Giáo án P4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:07' 01-07-2008
Dung lượng: 132.0 KB
Số lượt tải: 336
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:07' 01-07-2008
Dung lượng: 132.0 KB
Số lượt tải: 336
Số lượt thích:
0 người
Tiết 18:
Đọc thêm:
- CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu)
- BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
(Chu Mạnh Trinh)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược để thấy được nỗi đau của tác giả trước cảnh ấy.
- Vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn và nghệ thuật của bài thơ.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận theo các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. BÀI THƠ "CHẠY GIẶC"
1. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp xâm lược
- Đất nước rơi vào tình thế hiểm nghèo ( Sai lầm trong nước cờ của triều đình nhà Nguyễn
- Nhân dân tan tác, bơ vơ
- Những miền đất vốn thanh bình giờ trở nên hoàng tàn, đổ nát.
2. Tâm trạng bao trùm bài thơ là nỗi đau: đau nước, đau dân, đau lòng
- Cảm thấy sự đổi vỡ niềm tin, sự hi vọng vào triều đình phong kiến
II. BÀI THƠ "BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN"
1. Phong cảnh Hương Sơn: "đệ nhất động"
- NT ss ngầm: Cảnh đẹp của Hương Sơn như cảnh của chốn linh thiêng, cảnh của cõi Phật
+ Bầu trời cảnh Bụt
( Gợi sự tĩnh lặng, tạo cảm giác cho người đi giữa Hương Sơn như đi trong cõi mộng.
2. Nghệ thuật
- Làm theo thể hát nói
Tiết 19:
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận
- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Phương pháp thuyết trình kết hợp phát vấn để chỉ ra những ưu, khuyết điểm của HS về kĩ năng làm bài văn nghị luận.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Gv Hướng dẫn HS phân tích đề
1. Phân tích đề
- Luận đề (nội dung): Cuộc đấu tranh giữa cái thiện là cái ác, người tốt và kẻ xấu là vô cùng khó khăn, gian khổ, nhưng cái thiện, người tốt nhất định sẽ thắng.
- Dẫn chứng: trong truyện Tấm Cám và thực tế đời sống
2. Lập dàn ý
a. Mở bài: Giới thiệu vấn đề
- Truyện Tấm Cám gợi cho chúng ta suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ái, giữa người tốt và kẻ xấu trong XH xưa và nay.
- Cuộc đấu tranh giữa cái thiện là cái ác, người tốt và kẻ xấu là vô cùng khó khăn, gian khổ, nhưng cái thiện, người tốt nhất định sẽ thắng.
b. Thân bài:
- Cuộc đấu tranh của Tấm với mẹ con Cám trải qua biết bao khó khăn, gian khổ.
- Trong đời sống, cuộc đấu tranh giữa cái thiện là cái ác, người tốt và kẻ xấu là vô cùng khó khăn, gian khổ, nhưng cái thiện, người tốt nhất định sẽ thắng.
- Trong cuộc sống và học tập, HS thường phải đối mặt với biết bao điều sai trái, việc xấu và những khó khăn như: thói lười biếng, ham chơi, những tệ nạn xã hội lôi kéo, kinh tế gia đình hạn hẹp.
- Muốn tránh việc sai, điều xấu, mỗi HS cần xác định rõ lí tưởng sống, mục đích và động cơ học tập đúng đắn, nghiêm khắc với bản thân ( quá trình này phải thực hiện kiên trì, bền bỉ và kiên quyết.
c. Kết bài:
- Ý nghĩa của cuộc đấu tranh: Mặc dù phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ nhưng người tốt, cái thiện sẽ thắng
- Bài học đối với bản thân
II. NHẬN XÉT KẾT QUẢ BÀI VIẾT
- Ưu, khuyết điểm về nội dung, kiến thức
- Ưu, khuyết điểm về phương pháp: bố cục, lập luận, cách hành văn (dùng từ, đặt câu, diễn đạt, chữ viết, trình bày.)
- Giới thiệu bài văn, đoạn văn khá, tốt của HS
III. TRẢ BÀI VÀ RÚT KINH NGHIỆM
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Chuẩn bị làm bài viết số 2: Nghị luận văn học
- Đọc lại các văn bản và bài học ở phần Văn học để nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm (Từ tuần 1 ( tuần 5)
- Ôn lại các bài: + Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
+ Thao tác lập luận phân tích và Luyện tập
Tiết 20:
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2:
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Viết được bài nghị luận văn học vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bước đầu có tính sáng tạo
- Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV ra đề, HS làm bài trung thực
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. ĐỀ BÀI:
Đề 1: Nhân cách nhà nho chân chính trong Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát (hoặc Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ)
Đề 2: Hình ảnh người phụ nữ VN thời xưa qua các bài Bánh trôi nước, Tự tình của HXH và Thương vợ của Trần Tế Xương
II. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Đọc kĩ đề bài
a. Xác định vấn đề cần nghị luận
b. Yêu cầu về phương pháp:
- Có khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng để diễn đạt những ý nghĩ của mình một cách thuyết phục
- Yêu cầu về bố cục bài văn: gồm đủ ba phần: mở bài; thân bài; kết bài.
- Yêu cầu về liên kết:
Liên kết hình thức: biết sử dụng các phép liên kết đã học ở chương trình ngữ văn THCS
Liên kết nội dung: có ý thức bảo đảm về sự liền mạch, về nội dung giữa các câu với câu, đoạn với đoạn trong tòan bộ bài văn.
III. GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
Tìm hiểu đề
Tìm ý
Xây dựng bố cục
Viết bài chính xác: tránh lỗi chính tả, từ ngữ, cú pháp. Chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để bài văn thêm gợi cảm.
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Soạn bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 21-23:
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân - nghĩa sĩ.
- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những người nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc.
- Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kiện, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình, bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn này.
- Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận theo các câu hỏi, vơi phương pháp diễn giảng.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
Nêu những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu
Tùng Thiện Vương: "Thư sinh giết giặc bằng ngòi bút"
Chủ tỉnh Bến Tre là Mi-sen Pông-sông ba lần đến nhà thăm hỏi mà ông ko tiếp
- Từ chối tất cả mọi ân huệ về tiền tài, đất đai, danh vọng mà thực dân Pháp hứa hẹn bằng những lời khảng khái: "Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có sá gì"
Hoạt động 2:
Hãy kể tên những tác phẩm chính của Nguyễn Đình Chiểu
Nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu gồm những nội dung nào?
Lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở tình cảm nào?
Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn NĐC thể hiện ntn?
Theo em, sắc thái Nam bộ độc đáo của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện ở những điểm nào?
Phần I: TÁC GIẢ
I. CUỘC ĐỜI
- Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888) sinh ra tại tỉnh Gia Định, nhân dân quen gọi là Đồ Chiểu
- 1843: thi đỗ tú tài.
- 1846: ra Huế định thi tiếp nhưng hay tin mẹ mất, ông bỏ thi quay về chịu tang, ốm nặng rồi mù cả hai mắt.
- NĐC là tấm gương sáng ngời về nhân cách, nghị lực và ý chí: cuộc đời bất hạnh nhưng ông đã vượt qua tất cả để trở thành một thầy giáo mẫu mực, một thầy thuốc y đức, một nhà thơ tiêu biểu.
- Là một người yêu nước, suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân và đất nước, không khuất phục trước kẻ thù
II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
1. Những tác phẩm chính:
a. Trước khi thực dân Pháp xâm lược:
- Truyện thơ Lục Vân Tiên
- Dương Từ - Hà Mậu
b. Sau khi thực dân Pháp xâm lược
- Chạy giặc
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Văn tế Trương Định
- Thơ điếu Trương Định
- Thơ điếu Phan Tòng
- Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh
- Ngư tiều y thuật vấn đáp.
2. Nội dung thơ văn
- Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: Đề cao những đức tính tốt đẹp của con người: nhân hậu, thủy chung, nhân cách ngay thẳng, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, đề cao chữ nghĩa.
- Lòng yêu nước thương dân: Ghi lại chân thực thời kì lịch sử "khổ nhục nhưng vĩ đại" của dân tộc, tố cáo tội ác giặc xâm lăng, biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc.
3. Nghệ thuật thơ
Đọc thêm:
- CHẠY GIẶC (Nguyễn Đình Chiểu)
- BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN
(Chu Mạnh Trinh)
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp đến xâm lược để thấy được nỗi đau của tác giả trước cảnh ấy.
- Vẻ đẹp của phong cảnh Hương Sơn và nghệ thuật của bài thơ.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận theo các câu hỏi.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. BÀI THƠ "CHẠY GIẶC"
1. Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp xâm lược
- Đất nước rơi vào tình thế hiểm nghèo ( Sai lầm trong nước cờ của triều đình nhà Nguyễn
- Nhân dân tan tác, bơ vơ
- Những miền đất vốn thanh bình giờ trở nên hoàng tàn, đổ nát.
2. Tâm trạng bao trùm bài thơ là nỗi đau: đau nước, đau dân, đau lòng
- Cảm thấy sự đổi vỡ niềm tin, sự hi vọng vào triều đình phong kiến
II. BÀI THƠ "BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN"
1. Phong cảnh Hương Sơn: "đệ nhất động"
- NT ss ngầm: Cảnh đẹp của Hương Sơn như cảnh của chốn linh thiêng, cảnh của cõi Phật
+ Bầu trời cảnh Bụt
( Gợi sự tĩnh lặng, tạo cảm giác cho người đi giữa Hương Sơn như đi trong cõi mộng.
2. Nghệ thuật
- Làm theo thể hát nói
Tiết 19:
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận
- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
Phương pháp thuyết trình kết hợp phát vấn để chỉ ra những ưu, khuyết điểm của HS về kĩ năng làm bài văn nghị luận.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Gv Hướng dẫn HS phân tích đề
1. Phân tích đề
- Luận đề (nội dung): Cuộc đấu tranh giữa cái thiện là cái ác, người tốt và kẻ xấu là vô cùng khó khăn, gian khổ, nhưng cái thiện, người tốt nhất định sẽ thắng.
- Dẫn chứng: trong truyện Tấm Cám và thực tế đời sống
2. Lập dàn ý
a. Mở bài: Giới thiệu vấn đề
- Truyện Tấm Cám gợi cho chúng ta suy nghĩ về cuộc đấu tranh giữa cái thiện và cái ái, giữa người tốt và kẻ xấu trong XH xưa và nay.
- Cuộc đấu tranh giữa cái thiện là cái ác, người tốt và kẻ xấu là vô cùng khó khăn, gian khổ, nhưng cái thiện, người tốt nhất định sẽ thắng.
b. Thân bài:
- Cuộc đấu tranh của Tấm với mẹ con Cám trải qua biết bao khó khăn, gian khổ.
- Trong đời sống, cuộc đấu tranh giữa cái thiện là cái ác, người tốt và kẻ xấu là vô cùng khó khăn, gian khổ, nhưng cái thiện, người tốt nhất định sẽ thắng.
- Trong cuộc sống và học tập, HS thường phải đối mặt với biết bao điều sai trái, việc xấu và những khó khăn như: thói lười biếng, ham chơi, những tệ nạn xã hội lôi kéo, kinh tế gia đình hạn hẹp.
- Muốn tránh việc sai, điều xấu, mỗi HS cần xác định rõ lí tưởng sống, mục đích và động cơ học tập đúng đắn, nghiêm khắc với bản thân ( quá trình này phải thực hiện kiên trì, bền bỉ và kiên quyết.
c. Kết bài:
- Ý nghĩa của cuộc đấu tranh: Mặc dù phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ nhưng người tốt, cái thiện sẽ thắng
- Bài học đối với bản thân
II. NHẬN XÉT KẾT QUẢ BÀI VIẾT
- Ưu, khuyết điểm về nội dung, kiến thức
- Ưu, khuyết điểm về phương pháp: bố cục, lập luận, cách hành văn (dùng từ, đặt câu, diễn đạt, chữ viết, trình bày.)
- Giới thiệu bài văn, đoạn văn khá, tốt của HS
III. TRẢ BÀI VÀ RÚT KINH NGHIỆM
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ
Chuẩn bị làm bài viết số 2: Nghị luận văn học
- Đọc lại các văn bản và bài học ở phần Văn học để nắm được giá trị nội dung và nghệ thuật của những tác phẩm (Từ tuần 1 ( tuần 5)
- Ôn lại các bài: + Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
+ Thao tác lập luận phân tích và Luyện tập
Tiết 20:
VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 2:
NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
A. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Viết được bài nghị luận văn học vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bước đầu có tính sáng tạo
- Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV ra đề, HS làm bài trung thực
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
I. ĐỀ BÀI:
Đề 1: Nhân cách nhà nho chân chính trong Bài ca ngắn đi trên bãi cát của Cao Bá Quát (hoặc Bài ca ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ)
Đề 2: Hình ảnh người phụ nữ VN thời xưa qua các bài Bánh trôi nước, Tự tình của HXH và Thương vợ của Trần Tế Xương
II. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Đọc kĩ đề bài
a. Xác định vấn đề cần nghị luận
b. Yêu cầu về phương pháp:
- Có khả năng dùng lí lẽ và dẫn chứng để diễn đạt những ý nghĩ của mình một cách thuyết phục
- Yêu cầu về bố cục bài văn: gồm đủ ba phần: mở bài; thân bài; kết bài.
- Yêu cầu về liên kết:
Liên kết hình thức: biết sử dụng các phép liên kết đã học ở chương trình ngữ văn THCS
Liên kết nội dung: có ý thức bảo đảm về sự liền mạch, về nội dung giữa các câu với câu, đoạn với đoạn trong tòan bộ bài văn.
III. GỢI Ý CÁCH LÀM BÀI:
Tìm hiểu đề
Tìm ý
Xây dựng bố cục
Viết bài chính xác: tránh lỗi chính tả, từ ngữ, cú pháp. Chú ý sử dụng các biện pháp tu từ để bài văn thêm gợi cảm.
E. CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
Soạn bài: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc - Nguyễn Đình Chiểu
Tiết 21-23:
VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC
Nguyễn Đình Chiểu
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Giúp HS:
- Nắm được những kiến thức cơ bản về thân thế, sự nghiệp và giá trị nội dung, nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
- Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của bức tượng đài có một không hai trong lịch sử văn học Việt Nam thời trung đại về người nông dân - nghĩa sĩ.
- Cảm nhận được tiếng khóc bi tráng của Nguyễn Đình Chiểu: khóc thương những người nghĩa sĩ hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở, khóc thương cho một thời kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại của dân tộc.
- Nhận thức được những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, sự kiện, sự kết hợp nhuần nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình, bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn này.
- Bước đầu hiểu những nét cơ bản về văn tế.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN
SGK, SGV
Tài liệu tham khảo
C. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH
GV tổ chức giờ dạy học theo hướng kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận theo các câu hỏi, vơi phương pháp diễn giảng.
D. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
2. Giới thiệu bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Hoạt động 1:
Nêu những nét chính về cuộc đời của Nguyễn Đình Chiểu
Tùng Thiện Vương: "Thư sinh giết giặc bằng ngòi bút"
Chủ tỉnh Bến Tre là Mi-sen Pông-sông ba lần đến nhà thăm hỏi mà ông ko tiếp
- Từ chối tất cả mọi ân huệ về tiền tài, đất đai, danh vọng mà thực dân Pháp hứa hẹn bằng những lời khảng khái: "Đất chung đã mất thì đất riêng của tôi có sá gì"
Hoạt động 2:
Hãy kể tên những tác phẩm chính của Nguyễn Đình Chiểu
Nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu gồm những nội dung nào?
Lí tưởng đạo đức của Nguyễn Đình Chiểu được xây dựng chủ yếu trên cơ sở tình cảm nào?
Nội dung trữ tình yêu nước trong thơ văn NĐC thể hiện ntn?
Theo em, sắc thái Nam bộ độc đáo của thơ văn Nguyễn Đình Chiểu thể hiện ở những điểm nào?
Phần I: TÁC GIẢ
I. CUỘC ĐỜI
- Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888) sinh ra tại tỉnh Gia Định, nhân dân quen gọi là Đồ Chiểu
- 1843: thi đỗ tú tài.
- 1846: ra Huế định thi tiếp nhưng hay tin mẹ mất, ông bỏ thi quay về chịu tang, ốm nặng rồi mù cả hai mắt.
- NĐC là tấm gương sáng ngời về nhân cách, nghị lực và ý chí: cuộc đời bất hạnh nhưng ông đã vượt qua tất cả để trở thành một thầy giáo mẫu mực, một thầy thuốc y đức, một nhà thơ tiêu biểu.
- Là một người yêu nước, suốt đời gắn bó và chiến đấu không mệt mỏi cho lẽ phải, cho quyền lợi của nhân dân và đất nước, không khuất phục trước kẻ thù
II. SỰ NGHIỆP THƠ VĂN
1. Những tác phẩm chính:
a. Trước khi thực dân Pháp xâm lược:
- Truyện thơ Lục Vân Tiên
- Dương Từ - Hà Mậu
b. Sau khi thực dân Pháp xâm lược
- Chạy giặc
- Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Văn tế Trương Định
- Thơ điếu Trương Định
- Thơ điếu Phan Tòng
- Văn tế nghĩa sĩ trận vong lục tỉnh
- Ngư tiều y thuật vấn đáp.
2. Nội dung thơ văn
- Lí tưởng đạo đức, nhân nghĩa: Đề cao những đức tính tốt đẹp của con người: nhân hậu, thủy chung, nhân cách ngay thẳng, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, đề cao chữ nghĩa.
- Lòng yêu nước thương dân: Ghi lại chân thực thời kì lịch sử "khổ nhục nhưng vĩ đại" của dân tộc, tố cáo tội ác giặc xâm lăng, biểu dương những anh hùng nghĩa sĩ đã chiến đấu, hi sinh vì Tổ quốc.
3. Nghệ thuật thơ
 









Các ý kiến mới nhất