Giáo án 11Cơ bản (cả năm)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:25' 21-05-2008
Dung lượng: 685.0 KB
Số lượt tải: 1254
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nhật Tiến (trang riêng)
Ngày gửi: 19h:25' 21-05-2008
Dung lượng: 685.0 KB
Số lượt tải: 1254
Số lượt thích:
0 người
PHẦN MỘT
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
Chương I CÁC NƯỚC CHÂU Á
(TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
Ngày soạn: 20/8/2007. Ngày dạy: 12/9/2007
Tiết : 01 Bài: 1 NHẬT BẢN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868. Thực chất đây là một cuộc cách mạng tư sản, đưa nước Nhật nhanh chóng sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
- Thấy được chính sách xâm lược rất sớm của giới thống trị Nhâït Bản cũng như cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản Nhật cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
2. Kĩ năng:
Nắm được khái niệm “cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học.
3. Thái độ:
Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường đi liền với chủ nghĩa đế quốc.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX và tranh ảnh có liên quan.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Giới thiệu bài mới: Vì sao vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, trong khi hầu hết các nước ở châu Á trở thành thuộc địa và phụ thuộc các nước tư bản phương Tây thì Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và kinh tế phát triển nhanh chóng, trở thành nước ĐQCN.
2. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI
GV sử dụng lược đồ giới thiệu sơ lược: Nhật là một quốc gia đảo ở đông bắc châu Á. Đất nước gồm 4 đảo chính: Hônsu, Hốccaiđô, Kiuxiu và Sicôcư. Diện tích khoảng 378 000 km2.
Hoạt động 1: Cả lớp
GV phát vấn Tình hình Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX?
HS dựa vào SGK trả lời
GV gọi HS đọc đoạn chữ nhỏ
H: Trước sự khủng hoảng ở trong nước, các nước tư bản phương Tây đã có hàng động gì?
TL: Mĩ là nước đầu tiên gây áp lực đòi Nhật “mở cửa”.
GV chốt ý. Mĩ không chỉ coi Nhật làthị trường, mà còn âm mưu dùng nước này làm bàn đạp tấn công Triều Tiên và Trung Quốc.
GV liên hệ chính sách đổi mới của Đảng ta.
GV kể vài nét về Thiên hoàng Minh Trị: tên Mút-su-hi-tô, lên ngôi tháng 11/1867 khi mới 15 tuổi, là người thông minh, dũng cảm, chăm lo việc nước, có tư tưởng canh tân. Tháng 1/1868, ra lệnh truất quyền Sô-gun xóa bỏ chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới, lấy hiệu Minh Trị, thực hiện cải cách.
Hoạt động 2: Nhóm
GV chia lớp 2 nhóm
N1: Phân tích ý nghĩa nội dung cải cách về chính trị, kinh tế?
N2: Phân tích ý nghĩa nội dung cải cách về quân sự, văn hóa - giáo dục?
HS dựa vào SGK trả lời
N1: - Về chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới…
- Về kinh tế: Thống nhất tiền tệ; thống nhất thị trường; tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa…
N2:Về quân sự: Tổ chức quân đội theo kiểu phương Tây; chế độ nghĩa vụ…
- Về văn hóa - giáo dục: Giáo dục bắt buộc; chú trọng nội dung khoa học; cử học sinh giỏi du học.
H: Em có nhận xét gì về tính chất, hình thức tiến hành của cuộc cải cách Minh Trị?
GV hướng dẫn HS giải đáp theo nội dung sau:
Chế độ phong kiến chấm dứt, chính quyền chuyển sang tay quý tộc, đứng đầu là Minh Trị; những cải cách về hành chính, kinh tế, quân sự, văn hóa… mang tính chất tư sản.
H: So với yêu cầu đặt ra, cuộc cải cách Minh Trị còn những hạn chế nào?
TL: - Thế lực phong kiến còn mạnh.
- Vai trò quần chúng bị phai mờ, nông dân chưa được chia ruộng đất, các tầng lớp nhân dân bị bóc lột nặng nề.
H: Ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị?
GV chốt ý ghi bảng
Chuyển ý
Hoạt động 3: Cả lớp
GV nêu câu hỏi: Nêu sự chuyển biến của Nhật Bản sau cải cách Minh Trị?
HS dựa vào SGK trả lời:
H: Việc nhiều công ti độc quyền ra đời ở Nhật nói lên điều gì?
TL: Chứng tỏ nước Nhật chuyển sang giai đoạn phát triển mới – giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
Nhờ sức mạnh kinh tế, quân sự vàchính trị, giới cầm quyền Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng: Chiến tranh Đài Loan (1874), chiến tranh Trung – Nhật (1904-1905). Nhật đã giành thắng lợi.
H: Chính sách đối nội của Nhật Bản?
HS dựa vào SGK trả lời: Giai cấp thống trị Nhật bóc lột nhân dân lao động thậm tệ…, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân quy mô lớn -> các tổ chức của công nhân ra đời: nghiệp đoàn, Đảng Xã hội dân chủ (1901) đứng đầu là Ca-tai-a-ma Xen; Đảng Cộng sản thành lập (1918).
1. Nhật Bản từ nửa đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868:
- Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào khủng hoảng tr?m trọng trên tất cả các lĩnh vực (kinh tế, chínhtrị, xã hội).
- Mĩ là nước đầu tiên gây áp lực đòi Nhật “mở cửa”.
2. Cuộc Duy tân Minh Trị:
- Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị thực hiện một loạt cải cách trên tất cả các lĩnh vực (Chính tr?, kinh t?, quân sự, văn hóa, giáo dục...)
* Cuộc cải cách Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản do liên minh quý tộc – tư sản tiến hành “từ trên xuống”, còn nhiều hạn chế.
- Ý nghĩa:
+ Cuộc cải cách đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, đưa Nhật thành nước công thương nghiệp phát triển nhất châu Á.
+ Giữ được độc lập trước sự xâm lược của các nước phương Tây.
3. Nhật bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc:
- Nhiều công ti độc quyền ra đời.
- Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng.
- Giai cấp thống trị Nhật bóc lột nhân dân lao động thậm tệ…, các tổ chức của công nhân ra đời.
3. Củng cố:
Nhật bản là nước phong kiến, song đã thực hiện những cải cách nên không chỉ thoát khỏi số phận thuộc địa mà còn trở thành nước tư bản chủ nghĩa và tiến lên chủ nghĩa đế quốc.
Cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động, đặc biệt là công nhân ngày lên cao. Sự phát triển của phong trào dẫn đến ra đời các tổ chức của chủ nghĩa đặc biệt là chính đảng.
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
- Trả lời câu hỏi và bài tập trang 8 SGK.
- Tại sao cùng bối cảnh mà ở Trung Quốc cải cách thất bại, ở Việt Nam không diễn ra cải cách.
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 2 ẤN ĐỘ
Ngày soạn: 20/8/2007. Ngày dạy: 16/9/2007 (Bù)
Tiết : 02 Bài: 2 ẤN ĐỘ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh.
- Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt là Đảng Quốc đại, trong phong trào giải phóng dân tộc. Tinh thần đấu tranh anh dũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống thực dân Anh được thể hiện rõ nét qua các cuộc khởi nghĩa như khởi nghĩa Xi-pay…
- Khái niệm “châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời kì đế quốc chủ nghĩa.
2. Kĩ năng: Biết sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu.
3. Thái độ:
Bồi dưỡng lòng căm thù sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ. Biểu lộ sự cảm thông và lòng khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và tranh ảnh có liên quan.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản? Nêu những hạn chế.
2. Giới thiệu bài mới:
Sử dụng lược đồ Ấn Độ giới thiệu: Ấn Độ là một quốc gia rộng lớn và đông dân nằm ở phía nam châu Á, có nền văn hóa lâu đời, nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn trên thế giới. Năm 1498, nhà hàng hải Va-xcô đơ Ga-ma đã vượt mũi Hảo Vọng tìm đến Ấn Độ. Từ đó các nước phương Tây đã tìm đến Ấn Độ. Qua bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ: Các nước phương Tây đã xâm chiếm Ấn Độ như thế nào? Thực dân Anh đã thực hiện chính sách thống trị Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào?
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI
GV: Cuối thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã độc chiếm thị trường Ấn Độ và áp đặt ách thống trị.
Hoạt động 1: Cả lớp
H: Em có nhận xét gì về tình hình Ấn Độ cuối thế kỉ XIX?
HS dựa vào SGK trả lời:
H: Hậu quả của chính sách thống trị thực dân Anh?
HS dựa vào SGK trả lời:
- Nhân dân Ấn Độ bị bần cùng và chết đói
- Thủ công nghiệp suy sụp.
- Nền văn minh lâu đời bị phá hoại.
- Thực dân Anh chà đạp quyền dân tộc của nhân dân Ấn Độ.
=> Do đó phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân chống thực dân Anh, giải phóng dân tộc tất yếu phải nổ ra.
GV chốt ý ghi bảng
Hoạt động 2: Cả lớp
GV dùng lược đồ trình bày những nét chính của cuộc khởi nghĩa.
H: Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa?
HS dựa vào SGK trả lời:
- Nguyên nhân: Sâu xa; trực tiếp.
GV chốt ý ghi bảng
Hoạt động 3: Cá nhân
GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Xi-pay.
Gọi HS trả lời và gọi HS khác bổ sung
GV bổ sung và chốt:
Khi thực dân Anh mở rộng xâm lược nhiều nước châu Á, lực lượng quân còn ơe Ấ Độ không nhiều. Tháng 5/1857, một đơn vị ở Xi-pay đóng ở Mi-rút (cách Đê-li 70km về phía bắc) nổi dậy khởi nghĩa. Nghĩa quân đã nhận được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nông dân, thợ thủ công, đã tiến về Đi-li. Thắng lợi nhanh chóng của cuộc khởi nghĩa mở rộng vùng giải phóng ra toàn miền Bắc Ấn Độ, một phần miền Tây, làm cho cuộc khởi nghĩa có tính chất dân tộc. Thực dân Anh bị đánh bất ngờ nên bị tổn thất nặng nề, phải tạm thời đình chỉ việc xâm lược các nước khác, tập trung quân về Ấn Độ và viện binh từ Anh sang, tìm mọi cách đàn áp. Năm 1859, cuộc khởi nghĩa bị thất bại.
GV mô tả sự tàn bạo của thực dân Anh: Nhiều nghĩa quân bị trói vào họng đại bác, rồi bắn cho tan xương nát thịt.
H: Tuy bị thất bại nhưng khởi nghĩa Xi-pay có ý nghĩa gì?
HS trả lời:
GV cho HS thấy: Cùng với sự xâm lược và thống trị của Anh, giai cấp tư sản Ấn Độ ra đời và phát triển khá nhanh. Đây là giai cấp tư sản dân tộc có mặt sớm nhất châu Á trên vũ đài chính trị. Thực dân Anh lo sợ phong trào công nông rộng lớn nên tìm cách lôi kéo giai cấp tư sản Ấn Độ, cho phép giai cấp này thành lập một chính đảng.
Hoạt động 4: Cá nhân
H: Quá trình thành lập và đường lối của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu?
HS dựa vào SGK trả lời:
H: Đảng Quốc đại có vai trò như thế nào trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?
HS dựa vào SGK trả lời:
GV tường thuật về cuộc tổng bãi công ở Bom-bay và chốt ý:
- T
LỊCH SỬ THẾ GIỚI CẬN ĐẠI
Chương I CÁC NƯỚC CHÂU Á
(TỪ GIỮA THẾ KỈ XIX ĐẾN ĐẦU THẾ KỈ XX)
Ngày soạn: 20/8/2007. Ngày dạy: 12/9/2007
Tiết : 01 Bài: 1 NHẬT BẢN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Hiểu rõ những cải cách của Thiên hoàng Minh Trị năm 1868. Thực chất đây là một cuộc cách mạng tư sản, đưa nước Nhật nhanh chóng sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa.
- Thấy được chính sách xâm lược rất sớm của giới thống trị Nhâït Bản cũng như cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản Nhật cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX.
2. Kĩ năng:
Nắm được khái niệm “cải cách”, biết sử dụng bản đồ để trình bày các sự kiện có liên quan đến bài học.
3. Thái độ:
Nhận thức rõ vai trò, ý nghĩa của những chính sách cải cách tiến bộ đối với sự phát triển của xã hội, đồng thời giải thích được vì sao chiến tranh thường đi liền với chủ nghĩa đế quốc.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY HỌC:
Lược đồ về sự bành trướng của đế quốc Nhật cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX và tranh ảnh có liên quan.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Giới thiệu bài mới: Vì sao vào cuối thế kỉ XIX- đầu thế kỉ XX, trong khi hầu hết các nước ở châu Á trở thành thuộc địa và phụ thuộc các nước tư bản phương Tây thì Nhật Bản vẫn giữ được độc lập và kinh tế phát triển nhanh chóng, trở thành nước ĐQCN.
2. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI
GV sử dụng lược đồ giới thiệu sơ lược: Nhật là một quốc gia đảo ở đông bắc châu Á. Đất nước gồm 4 đảo chính: Hônsu, Hốccaiđô, Kiuxiu và Sicôcư. Diện tích khoảng 378 000 km2.
Hoạt động 1: Cả lớp
GV phát vấn Tình hình Nhật Bản đến giữa thế kỉ XIX?
HS dựa vào SGK trả lời
GV gọi HS đọc đoạn chữ nhỏ
H: Trước sự khủng hoảng ở trong nước, các nước tư bản phương Tây đã có hàng động gì?
TL: Mĩ là nước đầu tiên gây áp lực đòi Nhật “mở cửa”.
GV chốt ý. Mĩ không chỉ coi Nhật làthị trường, mà còn âm mưu dùng nước này làm bàn đạp tấn công Triều Tiên và Trung Quốc.
GV liên hệ chính sách đổi mới của Đảng ta.
GV kể vài nét về Thiên hoàng Minh Trị: tên Mút-su-hi-tô, lên ngôi tháng 11/1867 khi mới 15 tuổi, là người thông minh, dũng cảm, chăm lo việc nước, có tư tưởng canh tân. Tháng 1/1868, ra lệnh truất quyền Sô-gun xóa bỏ chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới, lấy hiệu Minh Trị, thực hiện cải cách.
Hoạt động 2: Nhóm
GV chia lớp 2 nhóm
N1: Phân tích ý nghĩa nội dung cải cách về chính trị, kinh tế?
N2: Phân tích ý nghĩa nội dung cải cách về quân sự, văn hóa - giáo dục?
HS dựa vào SGK trả lời
N1: - Về chính trị: Thủ tiêu chế độ Mạc phủ, thành lập chính phủ mới…
- Về kinh tế: Thống nhất tiền tệ; thống nhất thị trường; tăng cường phát triển kinh tế tư bản chủ nghĩa…
N2:Về quân sự: Tổ chức quân đội theo kiểu phương Tây; chế độ nghĩa vụ…
- Về văn hóa - giáo dục: Giáo dục bắt buộc; chú trọng nội dung khoa học; cử học sinh giỏi du học.
H: Em có nhận xét gì về tính chất, hình thức tiến hành của cuộc cải cách Minh Trị?
GV hướng dẫn HS giải đáp theo nội dung sau:
Chế độ phong kiến chấm dứt, chính quyền chuyển sang tay quý tộc, đứng đầu là Minh Trị; những cải cách về hành chính, kinh tế, quân sự, văn hóa… mang tính chất tư sản.
H: So với yêu cầu đặt ra, cuộc cải cách Minh Trị còn những hạn chế nào?
TL: - Thế lực phong kiến còn mạnh.
- Vai trò quần chúng bị phai mờ, nông dân chưa được chia ruộng đất, các tầng lớp nhân dân bị bóc lột nặng nề.
H: Ý nghĩa của cuộc Duy tân Minh Trị?
GV chốt ý ghi bảng
Chuyển ý
Hoạt động 3: Cả lớp
GV nêu câu hỏi: Nêu sự chuyển biến của Nhật Bản sau cải cách Minh Trị?
HS dựa vào SGK trả lời:
H: Việc nhiều công ti độc quyền ra đời ở Nhật nói lên điều gì?
TL: Chứng tỏ nước Nhật chuyển sang giai đoạn phát triển mới – giai đoạn chủ nghĩa đế quốc.
Nhờ sức mạnh kinh tế, quân sự vàchính trị, giới cầm quyền Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng: Chiến tranh Đài Loan (1874), chiến tranh Trung – Nhật (1904-1905). Nhật đã giành thắng lợi.
H: Chính sách đối nội của Nhật Bản?
HS dựa vào SGK trả lời: Giai cấp thống trị Nhật bóc lột nhân dân lao động thậm tệ…, nhiều cuộc đấu tranh của công nhân quy mô lớn -> các tổ chức của công nhân ra đời: nghiệp đoàn, Đảng Xã hội dân chủ (1901) đứng đầu là Ca-tai-a-ma Xen; Đảng Cộng sản thành lập (1918).
1. Nhật Bản từ nửa đầu thế kỉ XIX đến trước năm 1868:
- Đến giữa thế kỉ XIX, Nhật Bản lâm vào khủng hoảng tr?m trọng trên tất cả các lĩnh vực (kinh tế, chínhtrị, xã hội).
- Mĩ là nước đầu tiên gây áp lực đòi Nhật “mở cửa”.
2. Cuộc Duy tân Minh Trị:
- Tháng 1/1868, Thiên hoàng Minh Trị thực hiện một loạt cải cách trên tất cả các lĩnh vực (Chính tr?, kinh t?, quân sự, văn hóa, giáo dục...)
* Cuộc cải cách Minh Trị là cuộc cách mạng tư sản do liên minh quý tộc – tư sản tiến hành “từ trên xuống”, còn nhiều hạn chế.
- Ý nghĩa:
+ Cuộc cải cách đã mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, đưa Nhật thành nước công thương nghiệp phát triển nhất châu Á.
+ Giữ được độc lập trước sự xâm lược của các nước phương Tây.
3. Nhật bản chuyển sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc:
- Nhiều công ti độc quyền ra đời.
- Nhật thi hành chính sách xâm lược và bành trướng.
- Giai cấp thống trị Nhật bóc lột nhân dân lao động thậm tệ…, các tổ chức của công nhân ra đời.
3. Củng cố:
Nhật bản là nước phong kiến, song đã thực hiện những cải cách nên không chỉ thoát khỏi số phận thuộc địa mà còn trở thành nước tư bản chủ nghĩa và tiến lên chủ nghĩa đế quốc.
Cuộc đấu tranh của các tầng lớp nhân dân lao động, đặc biệt là công nhân ngày lên cao. Sự phát triển của phong trào dẫn đến ra đời các tổ chức của chủ nghĩa đặc biệt là chính đảng.
4. Hướng dẫn tự học:
a. Bài vừa học:
- Trả lời câu hỏi và bài tập trang 8 SGK.
- Tại sao cùng bối cảnh mà ở Trung Quốc cải cách thất bại, ở Việt Nam không diễn ra cải cách.
b. Bài sắp học:
Dặn dò HS đọc và soạn trước bài 2 ẤN ĐỘ
Ngày soạn: 20/8/2007. Ngày dạy: 16/9/2007 (Bù)
Tiết : 02 Bài: 2 ẤN ĐỘ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Sự thống trị tàn bạo của thực dân Anh ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX là nguyên nhân của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ngày càng phát triển mạnh.
- Vai trò của giai cấp tư sản Ấn Độ, đặc biệt là Đảng Quốc đại, trong phong trào giải phóng dân tộc. Tinh thần đấu tranh anh dũng của nông dân, công nhân và binh lính Ấn Độ chống thực dân Anh được thể hiện rõ nét qua các cuộc khởi nghĩa như khởi nghĩa Xi-pay…
- Khái niệm “châu Á thức tỉnh” và phong trào giải phóng dân tộc thời kì đế quốc chủ nghĩa.
2. Kĩ năng: Biết sử dụng lược đồ Ấn Độ để trình bày diễn biến các cuộc đấu tranh tiêu biểu.
3. Thái độ:
Bồi dưỡng lòng căm thù sự thống trị dã man, tàn bạo của thực dân Anh đối với nhân dân Ấn Độ. Biểu lộ sự cảm thông và lòng khâm phục cuộc đấu tranh của nhân dân Ấn Độ chống chủ nghĩa đế quốc.
B. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC:
Lược đồ phong trào cách mạng ở Ấn Độ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và tranh ảnh có liên quan.
C. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY - HỌC:
1. Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ:
Tại sao nói cuộc Duy tân Minh Trị có ý nghĩa như một cuộc cách mạng tư sản? Nêu những hạn chế.
2. Giới thiệu bài mới:
Sử dụng lược đồ Ấn Độ giới thiệu: Ấn Độ là một quốc gia rộng lớn và đông dân nằm ở phía nam châu Á, có nền văn hóa lâu đời, nơi ra đời nhiều tôn giáo lớn trên thế giới. Năm 1498, nhà hàng hải Va-xcô đơ Ga-ma đã vượt mũi Hảo Vọng tìm đến Ấn Độ. Từ đó các nước phương Tây đã tìm đến Ấn Độ. Qua bài học hôm nay các em sẽ hiểu rõ: Các nước phương Tây đã xâm chiếm Ấn Độ như thế nào? Thực dân Anh đã thực hiện chính sách thống trị Ấn Độ ra sao? Cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc của nhân dân Ấn Độ diễn ra như thế nào?
3. Dạy và học bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ
NỘI DUNG GHI
GV: Cuối thế kỉ XVIII, thực dân Anh đã độc chiếm thị trường Ấn Độ và áp đặt ách thống trị.
Hoạt động 1: Cả lớp
H: Em có nhận xét gì về tình hình Ấn Độ cuối thế kỉ XIX?
HS dựa vào SGK trả lời:
H: Hậu quả của chính sách thống trị thực dân Anh?
HS dựa vào SGK trả lời:
- Nhân dân Ấn Độ bị bần cùng và chết đói
- Thủ công nghiệp suy sụp.
- Nền văn minh lâu đời bị phá hoại.
- Thực dân Anh chà đạp quyền dân tộc của nhân dân Ấn Độ.
=> Do đó phong trào đấu tranh của các tầng lớp nhân dân chống thực dân Anh, giải phóng dân tộc tất yếu phải nổ ra.
GV chốt ý ghi bảng
Hoạt động 2: Cả lớp
GV dùng lược đồ trình bày những nét chính của cuộc khởi nghĩa.
H: Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa?
HS dựa vào SGK trả lời:
- Nguyên nhân: Sâu xa; trực tiếp.
GV chốt ý ghi bảng
Hoạt động 3: Cá nhân
GV yêu cầu HS đọc SGK và trình bày diễn biến cuộc khởi nghĩa Xi-pay.
Gọi HS trả lời và gọi HS khác bổ sung
GV bổ sung và chốt:
Khi thực dân Anh mở rộng xâm lược nhiều nước châu Á, lực lượng quân còn ơe Ấ Độ không nhiều. Tháng 5/1857, một đơn vị ở Xi-pay đóng ở Mi-rút (cách Đê-li 70km về phía bắc) nổi dậy khởi nghĩa. Nghĩa quân đã nhận được sự ủng hộ của đông đảo quần chúng nông dân, thợ thủ công, đã tiến về Đi-li. Thắng lợi nhanh chóng của cuộc khởi nghĩa mở rộng vùng giải phóng ra toàn miền Bắc Ấn Độ, một phần miền Tây, làm cho cuộc khởi nghĩa có tính chất dân tộc. Thực dân Anh bị đánh bất ngờ nên bị tổn thất nặng nề, phải tạm thời đình chỉ việc xâm lược các nước khác, tập trung quân về Ấn Độ và viện binh từ Anh sang, tìm mọi cách đàn áp. Năm 1859, cuộc khởi nghĩa bị thất bại.
GV mô tả sự tàn bạo của thực dân Anh: Nhiều nghĩa quân bị trói vào họng đại bác, rồi bắn cho tan xương nát thịt.
H: Tuy bị thất bại nhưng khởi nghĩa Xi-pay có ý nghĩa gì?
HS trả lời:
GV cho HS thấy: Cùng với sự xâm lược và thống trị của Anh, giai cấp tư sản Ấn Độ ra đời và phát triển khá nhanh. Đây là giai cấp tư sản dân tộc có mặt sớm nhất châu Á trên vũ đài chính trị. Thực dân Anh lo sợ phong trào công nông rộng lớn nên tìm cách lôi kéo giai cấp tư sản Ấn Độ, cho phép giai cấp này thành lập một chính đảng.
Hoạt động 4: Cá nhân
H: Quá trình thành lập và đường lối của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu?
HS dựa vào SGK trả lời:
H: Đảng Quốc đại có vai trò như thế nào trong phong trào đấu tranh của nhân dân Ấn Độ?
HS dựa vào SGK trả lời:
GV tường thuật về cuộc tổng bãi công ở Bom-bay và chốt ý:
- T








GA của thầy soạn tuyệt lắm, tôi nghĩ thầy là người tâm huyết với nghề lắm đây.