CHƯƠNG VI: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Tiến Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:07' 16-05-2008
Dung lượng: 106.0 KB
Số lượt tải: 80
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Tiến Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:07' 16-05-2008
Dung lượng: 106.0 KB
Số lượt tải: 80
Số lượt thích:
0 người
Chương : VI ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Tuần: 16
Tiết: 32 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Hiểu được công nghệ tế bào là gì? Trình bày được công nghệ tế bào gồm những công đoạn chủ yếu nào và hiểu được tại sao cần thực hiện các công đoạn đó.
- Trình bày được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng nuôi cấy mô và tế bào trong chọn giống.
II- Thiết bị dạy học:
Tranh phóng to về sơ đồ nhân giống mía bằng nuôi cấy mô.
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Di truyền học tư vấn có những chức năng gì?
- Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 ? Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường?
2- Mở bài:
Di truyền học hiện đại đã có những thành tựu vượt bậc. Trong đó công nghệ tế bào đã đem lại lợi ích to lớn cho loài người. Hôm nay chúng ta tìm hiểu vần đề này.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
- Đọc thông tin ở mục I, thảo luận để trả lời các câu hỏi của lệnh (()
+ GV chuẩn xác và ghi bảng khái niệm công nghệ tế bào
- Công nghệ tế bào gồm có các công đoạn nào?
+ GV bổ sung.
Chuyển ý: Công nghệ tế bào được ứng dụng rộng rãi trong nhân giống vô tính ở cây trồng và vật nuôi. Chúng ta sang mục II tìm hiểu ứng dụng của công nghệ tế bào
- Vi nhân giống ở cây trồng:
- HS hoạt động cá nhân: quan sát,phân tích H 31 cho biết các khâu trong công nghệ tế bào?
- GV Tất cả các tế bào còn sống đều có thể mang nuôi cấy để tạo ra cơ thể hoàn chỉnh. Tuy nhiên về phương diện kinh tế người ta chỉ dùng tế bào của mô phân sinh ngọn để nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
- GV yêu cầu học sinh đọc phần em có biết để thấy lợi ích của vi nhân giống trong việc sản xuất nông sản hàng hóa.
* Ưùng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng:
- Cho học sinh nhắc lại khái niệm biến dị.
GV: Trong tạo giống cây trồng mới có các khâu như sau:
+ Tạo vật liệu mới để chọn lọc hoặc sử dụng vật liệu đã có sẵn.
+ Chọn lọc, đánh giá và tạo ra giống mới cho sản xuất.
- HS đọc thông tin SGK để nắm được những thành tựu của ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng.
* Nhân bản vô tính ở động vật:
- Khả năng tăng nhanh số lượng cá thể bằng nuôi cấy mô như thế nào?
- GV hướng dẫn học sinh đọc thông tin SGK để trả lời câu hỏi và trả lời lệnh của mục 3.
- GV nêu thêm các triển vọng của nhân bản vô tính đối với việc chữa bệnh cho người (có thể cung cấp thêm thông tin về y đức trong nhân bản vô tính)
I- Khái niệm công nghệ tế bào:
- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là: tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng để tạo mô sẹo, dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
II-Ứng dụng công nghệ tế bào:
1- Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng:
Gồm các bước sau:
- Tách mô phân sinh rồi nuôi cấy thành các mô sẹo
- Nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng và hoocmôn sinh trưởng để phân hóa thành cây con hoàn chỉnh.
- Trồng trong vườn ươm.
- Trồng trên đồng ruộng.
2-Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng:
Người ta áp dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào phát hiện và chọn lọc các dòng tế bào xôma biến dị để chọn giống cây trồng.
4- Củng cố:
Đánh dấu X vào ( chỉ câu trả lời đúng nhất:
1) Công nghệ tế bào là gì?
a- Là ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra các mô cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh (
b- Là công nghệ chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác (
c- Là công nghệ chuyên nghiên cứu và xử lí các quá trình xảy ra trong tế bào(
d- Cả a và b (
2) Những ứng dụng của công nghệ tế bào là gì?
a- Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng (
b- Nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng (
c- Nhân bản vô tính ở động vật (
d- Cả a, b và c (
5- Dặn dò:
- Học bài - trả lời câu hỏi SGK
- Hôm nay chúng ta đã hiểu được công nghệ tế bào một ngành công nghệ di truyền nữa cũng đem lại lợi ích to lớn cho loài người đó là kĩ thuật gen. Các em đọc trước nội dung này để tiết đến chúng ta học.
Tuần: 17
Tiết: 33 CÔNG NGHỆ GEN
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Nêu được khái niệm kĩ thuật gen, các khâu của kĩ thuật gen.
- Nêu được công nghệ gen là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng kĩ thuật gen.
- Nêu được những lĩnh vực sản xuất và đời sống có ứng dụng kĩ thuật gen.
- Trình bày được khái niệm công nghệ sinh học, các lĩnh vực chính của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và trao đổi nhóm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
II- Thiết bị dạy học: - Tranh phóng to H 32 SGK
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Nhân giống vô tính cây trồng giống nhân bản vô tính vật nuôi ở điểm cơ bản : (Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau)
a) Cơ thể con đều được tạo ra từ một tế bào sinh dưỡng của cơ thể mẹ.
b) Bộ NST 2n của cơ thể con đều được sao chép nguyên vẹn từ bộ NST 2n trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể mẹ.
c) Cách làm về cơ bản giống nhau ; tách tế bào sinh dưỡng khỏi cơ thể mẹ, nuôi cấy thành mô sẹo, rồi dùng hoocmon tác động vào mô sẹo để tạo nên cơ thể mới.
d) Cả a,b,c
Câu 2 : Công nghệ tế bào dựa vào hoạt động sống nào của tế bào để tiến hành?
(Quá trình nguyên phân, nhờ đó cơ thể con có bộ NST 2n sao chép nguyên vẹn từ bộ NST 2n của mẹ)
2- Mở bài:
Sinh học hiện đại ngày nay ứng dụng công nghệ gen để tạo ra những sinh vật biến đổi gen đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của con người về năng suất và phẩm chất của cây trồng, vật nuôi. Vậy công nghệ gen là gì? Đó là nội dung hôm nay chúng ta tìm hiểu.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những khâu chủ yếu của kĩ thuật gen, khái niện công nghệ gen
GV treo tranh phóng to H 32 cho HS quan sát và yêu cầu các em đọc SGK để trả lời các câu hỏi sau :
- Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì?
- Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?
- Công nghệ gen là gì?
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời. Các nhóm khác bổ sung - GV chuẩn xác
->ghi bảng
GV chuyển ý vào mục 2 : Ứng dụng công nghệ gen :
HS hoạt động độc lập với SGK :
- Đọc thông tin và trả lời câu hỏi :
- Những ưu điểm của vi khuẩn E.coli trong sản xuất các loại sản phẩm sinh học là gì?
- GV cho các em trả lời bổ sung cho nhau và phải xác định được :(như phần ghi)
HS làm việc độc lập với SGK để trả lời câu hỏi :
- Kĩ thuật gen được ứng dụng như thế nào trong việc tạo giống cây trồng biến đổi gen?
- Nhữngthành tựu chuyển gen vào động vật là gì?
- Các em trả lời bổ sung cho nhau - GV chuẩn xác
( GV cần lưu ý HS những hạn chế trong việc chuyển gen vào động vật
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm công nghệ sinh học, các lĩnh vực và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân
GV yêu cầu HS tham khảo SGK thảo luận nhóm để thực hiện lệnh (() . Dưới sự hướng dẫn của GV các nhóm thảo luận để xây dựng đáp án đúng (như phần ghi bảng)
GV bổ sung : Công nghệ sinh học được coi là hường ưu tiên đầu tư phát triển. Vì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học trên thế giới ngày càng tăng, chẳng hạn năm 1998 đạt 45 - 65 tỉ USD, năm 1999 đạt 65 tỉ USD và dự kiến năm 2010 sẽ đạt 1000 tỉ USD
1- Khái niệm về kĩ thuật gen và công nghệ gen :
- Người ta dùng kĩ thuật gen để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thể truyền.
- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu :
+ Khâu 1 : Tách ADN, NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút.
+ Khâu 2 : Tạo ADN tái tổ hợp. ADN của tế bào cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền nhờ enzim nối.
+ Khâu 3 : Chuyển đoạn ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép biểu hiện.
- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng kĩ thuật gen
2- Ứng dụng công nghệ gen :
a- Tạo ra các chủng vi sinh vật mới :
E.coli dễ nuôi cấy và sinh sản rất nhanh, tăng sinh khối nhanh. Do vậy E.coli dùng cấy gen mã hoá để sản xuất hoocmôn hay chất kháng sinh có giá thành rất rẻ.
b- Tạo giống cây trồng biến đổi gen
Bằng kĩ thuật gen, người ta đã đưa nhiều gen qui định tính trạng quí từ giống này sang giống khác để tạo ra những gio
Tuần: 16
Tiết: 32 CÔNG NGHỆ TẾ BÀO
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Hiểu được công nghệ tế bào là gì? Trình bày được công nghệ tế bào gồm những công đoạn chủ yếu nào và hiểu được tại sao cần thực hiện các công đoạn đó.
- Trình bày được những ưu điểm của nhân giống vô tính trong ống nghiệm và phương hướng ứng dụng nuôi cấy mô và tế bào trong chọn giống.
II- Thiết bị dạy học:
Tranh phóng to về sơ đồ nhân giống mía bằng nuôi cấy mô.
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Di truyền học tư vấn có những chức năng gì?
- Tại sao phụ nữ không nên sinh con ở độ tuổi ngoài 35 ? Tại sao cần phải đấu tranh chống ô nhiễm môi trường?
2- Mở bài:
Di truyền học hiện đại đã có những thành tựu vượt bậc. Trong đó công nghệ tế bào đã đem lại lợi ích to lớn cho loài người. Hôm nay chúng ta tìm hiểu vần đề này.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
- Đọc thông tin ở mục I, thảo luận để trả lời các câu hỏi của lệnh (()
+ GV chuẩn xác và ghi bảng khái niệm công nghệ tế bào
- Công nghệ tế bào gồm có các công đoạn nào?
+ GV bổ sung.
Chuyển ý: Công nghệ tế bào được ứng dụng rộng rãi trong nhân giống vô tính ở cây trồng và vật nuôi. Chúng ta sang mục II tìm hiểu ứng dụng của công nghệ tế bào
- Vi nhân giống ở cây trồng:
- HS hoạt động cá nhân: quan sát,phân tích H 31 cho biết các khâu trong công nghệ tế bào?
- GV Tất cả các tế bào còn sống đều có thể mang nuôi cấy để tạo ra cơ thể hoàn chỉnh. Tuy nhiên về phương diện kinh tế người ta chỉ dùng tế bào của mô phân sinh ngọn để nhân giống vô tính trong ống nghiệm.
- GV yêu cầu học sinh đọc phần em có biết để thấy lợi ích của vi nhân giống trong việc sản xuất nông sản hàng hóa.
* Ưùng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng:
- Cho học sinh nhắc lại khái niệm biến dị.
GV: Trong tạo giống cây trồng mới có các khâu như sau:
+ Tạo vật liệu mới để chọn lọc hoặc sử dụng vật liệu đã có sẵn.
+ Chọn lọc, đánh giá và tạo ra giống mới cho sản xuất.
- HS đọc thông tin SGK để nắm được những thành tựu của ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng.
* Nhân bản vô tính ở động vật:
- Khả năng tăng nhanh số lượng cá thể bằng nuôi cấy mô như thế nào?
- GV hướng dẫn học sinh đọc thông tin SGK để trả lời câu hỏi và trả lời lệnh của mục 3.
- GV nêu thêm các triển vọng của nhân bản vô tính đối với việc chữa bệnh cho người (có thể cung cấp thêm thông tin về y đức trong nhân bản vô tính)
I- Khái niệm công nghệ tế bào:
- Công nghệ tế bào là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô để tạo ra cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh.
- Công nghệ tế bào gồm 2 công đoạn thiết yếu là: tách tế bào hoặc mô từ cơ thể rồi nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng để tạo mô sẹo, dùng hoocmôn sinh trưởng kích thích mô sẹo phân hóa thành cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh
II-Ứng dụng công nghệ tế bào:
1- Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng:
Gồm các bước sau:
- Tách mô phân sinh rồi nuôi cấy thành các mô sẹo
- Nuôi cấy trong môi trường dinh dưỡng và hoocmôn sinh trưởng để phân hóa thành cây con hoàn chỉnh.
- Trồng trong vườn ươm.
- Trồng trên đồng ruộng.
2-Ứng dụng nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng:
Người ta áp dụng phương pháp nuôi cấy mô và tế bào phát hiện và chọn lọc các dòng tế bào xôma biến dị để chọn giống cây trồng.
4- Củng cố:
Đánh dấu X vào ( chỉ câu trả lời đúng nhất:
1) Công nghệ tế bào là gì?
a- Là ứng dụng phương pháp nuôi cấy tế bào hoặc mô trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo để tạo ra các mô cơ quan hoặc cơ thể hoàn chỉnh (
b- Là công nghệ chuyển gen từ tế bào này sang tế bào khác (
c- Là công nghệ chuyên nghiên cứu và xử lí các quá trình xảy ra trong tế bào(
d- Cả a và b (
2) Những ứng dụng của công nghệ tế bào là gì?
a- Nhân giống vô tính trong ống nghiệm ở cây trồng (
b- Nuôi cấy tế bào và mô trong chọn giống cây trồng (
c- Nhân bản vô tính ở động vật (
d- Cả a, b và c (
5- Dặn dò:
- Học bài - trả lời câu hỏi SGK
- Hôm nay chúng ta đã hiểu được công nghệ tế bào một ngành công nghệ di truyền nữa cũng đem lại lợi ích to lớn cho loài người đó là kĩ thuật gen. Các em đọc trước nội dung này để tiết đến chúng ta học.
Tuần: 17
Tiết: 33 CÔNG NGHỆ GEN
Ngày:
I- Mục tiêu: Học xong bài này, học sinh phải:
- Nêu được khái niệm kĩ thuật gen, các khâu của kĩ thuật gen.
- Nêu được công nghệ gen là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng kĩ thuật gen.
- Nêu được những lĩnh vực sản xuất và đời sống có ứng dụng kĩ thuật gen.
- Trình bày được khái niệm công nghệ sinh học, các lĩnh vực chính của công nghệ sinh học hiện đại và vai trò của từng lĩnh vực trong sản xuất và đời sống.
- Rèn luyện kĩ năng làm việc với SGK và trao đổi nhóm
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, thu nhận kiến thức từ hình vẽ
II- Thiết bị dạy học: - Tranh phóng to H 32 SGK
III- Tiến trình bài giảng:
1- Kiểm tra bài cũ:
Câu 1 : Nhân giống vô tính cây trồng giống nhân bản vô tính vật nuôi ở điểm cơ bản : (Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu trả lời sau)
a) Cơ thể con đều được tạo ra từ một tế bào sinh dưỡng của cơ thể mẹ.
b) Bộ NST 2n của cơ thể con đều được sao chép nguyên vẹn từ bộ NST 2n trong tế bào sinh dưỡng của cơ thể mẹ.
c) Cách làm về cơ bản giống nhau ; tách tế bào sinh dưỡng khỏi cơ thể mẹ, nuôi cấy thành mô sẹo, rồi dùng hoocmon tác động vào mô sẹo để tạo nên cơ thể mới.
d) Cả a,b,c
Câu 2 : Công nghệ tế bào dựa vào hoạt động sống nào của tế bào để tiến hành?
(Quá trình nguyên phân, nhờ đó cơ thể con có bộ NST 2n sao chép nguyên vẹn từ bộ NST 2n của mẹ)
2- Mở bài:
Sinh học hiện đại ngày nay ứng dụng công nghệ gen để tạo ra những sinh vật biến đổi gen đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao của con người về năng suất và phẩm chất của cây trồng, vật nuôi. Vậy công nghệ gen là gì? Đó là nội dung hôm nay chúng ta tìm hiểu.
3- Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò
Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1 : Tìm hiểu những khâu chủ yếu của kĩ thuật gen, khái niện công nghệ gen
GV treo tranh phóng to H 32 cho HS quan sát và yêu cầu các em đọc SGK để trả lời các câu hỏi sau :
- Người ta sử dụng kĩ thuật gen vào mục đích gì?
- Kĩ thuật gen gồm những khâu chủ yếu nào?
- Công nghệ gen là gì?
- HS thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời. Các nhóm khác bổ sung - GV chuẩn xác
->ghi bảng
GV chuyển ý vào mục 2 : Ứng dụng công nghệ gen :
HS hoạt động độc lập với SGK :
- Đọc thông tin và trả lời câu hỏi :
- Những ưu điểm của vi khuẩn E.coli trong sản xuất các loại sản phẩm sinh học là gì?
- GV cho các em trả lời bổ sung cho nhau và phải xác định được :(như phần ghi)
HS làm việc độc lập với SGK để trả lời câu hỏi :
- Kĩ thuật gen được ứng dụng như thế nào trong việc tạo giống cây trồng biến đổi gen?
- Nhữngthành tựu chuyển gen vào động vật là gì?
- Các em trả lời bổ sung cho nhau - GV chuẩn xác
( GV cần lưu ý HS những hạn chế trong việc chuyển gen vào động vật
Hoạt động 2 : Tìm hiểu khái niệm công nghệ sinh học, các lĩnh vực và vai trò của nó trong nền kinh tế quốc dân
GV yêu cầu HS tham khảo SGK thảo luận nhóm để thực hiện lệnh (() . Dưới sự hướng dẫn của GV các nhóm thảo luận để xây dựng đáp án đúng (như phần ghi bảng)
GV bổ sung : Công nghệ sinh học được coi là hường ưu tiên đầu tư phát triển. Vì giá trị sản lượng của một số sản phẩm công nghệ sinh học trên thế giới ngày càng tăng, chẳng hạn năm 1998 đạt 45 - 65 tỉ USD, năm 1999 đạt 65 tỉ USD và dự kiến năm 2010 sẽ đạt 1000 tỉ USD
1- Khái niệm về kĩ thuật gen và công nghệ gen :
- Người ta dùng kĩ thuật gen để chuyển một đoạn ADN mang một hoặc một cụm gen từ tế bào của loài cho (tế bào cho) sang tế bào của loài nhận (tế bào nhận) nhờ thể truyền.
- Kĩ thuật gen gồm 3 khâu :
+ Khâu 1 : Tách ADN, NST của tế bào cho và tách phân tử ADN dùng làm thể truyền từ vi khuẩn hoặc vi rút.
+ Khâu 2 : Tạo ADN tái tổ hợp. ADN của tế bào cho và phân tử ADN làm thể truyền được cắt ở vị trí xác định nhờ các enzim cắt chuyên biệt, ngay lập tức ghép đoạn ADN của tế bào cho vào ADN làm thể truyền nhờ enzim nối.
+ Khâu 3 : Chuyển đoạn ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận, tạo điều kiện cho gen đã ghép biểu hiện.
- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về qui trình ứng dụng kĩ thuật gen
2- Ứng dụng công nghệ gen :
a- Tạo ra các chủng vi sinh vật mới :
E.coli dễ nuôi cấy và sinh sản rất nhanh, tăng sinh khối nhanh. Do vậy E.coli dùng cấy gen mã hoá để sản xuất hoocmôn hay chất kháng sinh có giá thành rất rẻ.
b- Tạo giống cây trồng biến đổi gen
Bằng kĩ thuật gen, người ta đã đưa nhiều gen qui định tính trạng quí từ giống này sang giống khác để tạo ra những gio
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất