Đề thi HSG

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Kiều Vũ Mạnh
Ngày gửi: 11h:24' 12-05-2008
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 164
Nguồn:
Người gửi: Kiều Vũ Mạnh
Ngày gửi: 11h:24' 12-05-2008
Dung lượng: 54.0 KB
Số lượt tải: 164
Số lượt thích:
0 người
Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o Kú thi chän häc sinh giái líp 12 THPT
TØnh Th¸i nguyªn N¨m häc 2007- 2008
Thêi gian lµm bµi 180 phót( kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)
§Ò chÝnh thøc
Câu 1 ( 2,0 điểm)
-Tại sao nói: trong tự nhiên quần thể có xu hướng điều chỉnh mật độ cá thể của quần thể ở mức cân bằng?
- Nêu các kiểu phân bố cá thể của quần thể và ý nghĩa sinh thái của các kiểu phân bố đó.
Câu 2 ( 1,0 điểm)
-Trong một khu rừng nhiệt đới có các cây gỗ lớn và nhỏ mọc gần nhau, vào mọt ngày có gió lớn một cây to bị đổ ở giữa rùng tạo nên một khoảng trống lớn. Hãy dự đoán quá trình diễn thế xảy ra trong khoảng trống đó.
- Quá trình biến đổi trên có giống với quá trình diễn thế xảy ra trên xác chết một động vật không? Tại sao?
Câu 3 ( 1,0 điểm)
- E.coli là một loại vi khuẩn có thể sinh trưởng tốt trong môi trường chỉ có chứa đường đơn Glucôzơ nhưng khi chuyển vi khuẩn này sang môi trường khác chỉ chứa đường đôi Lactôzơ thì vi khuẩn này vẫn phát triển bình thường. Hãy giải thích hiện tượng trên?
- Antiretroviral(ARV) – thuốc kháng virut sao chép ngược là những thuốc được sử dụng để làm giảm tối đa và ngăn chặn lâu dài sự nhân lên của HIV( virut gây suy giảm miễn dịch ở người), từ đó giúp người bệnh phục hồi khả năng miễn dịch và kéo dài tuổi thọ. Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích cơ chế tác động của loại thuốc này?
Câu 4( 1,5 điểm)
- Hãy giải thích cơ chế gây nên đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X do chất 5 – Brôm uraxin.
- Nêu tính chất biểu hiện của đột biến giao tử, đột biến tiền phôi và đột biến xoma.
Câu 5 ( 1,5 điểm)
- Ở ruồi giấm, thân màu vàng là do đột biến một gen lặn liên kết với NST giới tính X quy định. Một ruồi đực thân xám chiếu xạ lai với ruồi cái thân vàng. Ở thế hệ con có một ruồi cái thân vàng. Hãy giải thích và viết sơ đồ lai.
- Tỷ lệ đời con sẽ như thế nào trong trường hợp cho giao phối giữa con ruồi cái F1 với ruồi đực thân xám trong môi trường không bị chiếu xạ.
- Xác suất để sinh được một ruồi đực thân vàng từ một cặp ruồi bố mẹ đều thân xám.là bao nhiêu? Biết rằng xác suất của ruồi cái thân xám dị hợp gặp trong tự nhiên là 1/1.000 và không có hiện tương đột biến xảy ra.
Câu 6( 1 điểm)
- Để chuẩn đoán bệnh cho các bệnh nhân, bác sĩ lấy mẫu bệnh phẩm và làm xét nghiệm tế bào kết quả: Mẫu A đếm được trong nhân tế bào có 47 chiếc NST, mẫu B có 45 chiếc NST. Theo em bác sĩ kết luận như thế nào? Giải thích cơ chế hình thnahf hai bộ NST trên và liên hệ các bệnh có liên quan ở người.
Câu 7( 1 điểm)
Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau kết quả như sau:
P: ♀ Xanh lục x ♂Lục nhạt => F1 : Xanh lục
P: ♀ Lục nhạt x ♂ Xanh lục => F1 : Lục nhạt
Hãy xác định kết quả ở F2 khi cho F1 : Xanh lục lai với nhau; F1 : Lục nhạt lai với nhau;
- Ở ĐV có vú mã di truyền trong AND của ti thể khác với mã di truyền trong nhân ở những điểm nào?
Câu 8( 1 điểm)
- Khi cấu trúc bậc I của Prôtêin nào đó bị thay đổi chức năng của prôtêin đó có bị thay đổi không? Giải thích và cho ví dụ minh họa.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
( Cá bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o híng dÉn chÊm thi HSG líp 12 THPT
TØnh Th¸i nguyªn N¨m häc 2007- 2008
M«n sinh häc
Câu 1( 2 Điểm)
Trạng thái cân bằng của QT là khi QT có số lượng ổn định và can bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của moi trường.
Cơ ché duy trì trạng thái cân bằng là cơ ché điều hòa mật độ QT, khi mật độ cá thể của QT quá thấp hoặc tăng len quá cao.
+ Trong điều kiện moi trường thuận lợi : sức sinh sản cao, tử vong thấp, nhập cư tăng…
+ Khi mật ddoooj cá thể trong QT tăng cao, sau mọt thời gian nguồn sống trở nên thiếu hụt và nơi sống trở nên chạt chọi… cạnh tranh gay gắt làm hạn chế gia tăng số lượng cá thể của QT.
các kiểu phân bố:
+ Phân bố theo nhóm: Là kiểu phân bố phổ biến, các cá thể của QT tập trung thành từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất: VD nhóm cây dại, đàn trâu rừng…
Ý nghĩa: các cá thể hỗ trợ lần nhau.
+ Phân bố đồng đều gặp trong điều kiện sống phân bố một cách đồng đều hoặc có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong QT. VD lúa cây thông, chim hải âu…
Ý nghĩa: Làm giảm cạnh tranh của các cá thể trong QT.
+ Phân bố ngẫu nhiên: là dạng trung gian của hai dạng trên. VD các loài sâu sống trên lá, gỗ trong rừng mưa nhiệt đới.
Ý nghĩa: Tận dụng nguồn sống của môi trường.
Câu 2( 1 Điểm)
Giai đoạn tiên phong: các cây có ưa sáng tới sống trong khoảng trống.
Giai đoạn tiếp theo:
+ Cây gỗ nhỏ ưa sáng tới chung sống cùng với cây bụi; các cây cỏ chịu bóng và ưa bóng dần tới sống dưới tán của cây gỗ nhỏ và cây bụi.
+ Cây cỏ và cây bụi ưa sáng thay thế dần bởi cây bụi và cây cỏ ưa bóng.
+ Cây gỗ ưa sáng cạnh tranh mạnh mẽ chiếm phần lớn khoảng trống.
Giai đoạn cuối: Nhiều tầng cây lấp kín khoảng trống: cây gỗ lớn ư sáng ở trên cùng, cây gõ nhỏ và cây chịu bóng=> cuối cùng là cây cỏ và cây bụi nhỏ ưa bóng.
* Không: vì diễn thế phân hủy không dẫn tới một QX tương đối ổn định.
Câu 3( 1 Điểm)
- Bình thường trong môi trường có Gluco thì nhóm gen quy định tổng hợp phân hủy lacto ở trạng thái ức chế ( protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp nên). Khi chuyển sang môi trường không có gluco mà thay vào đó là Lacto thì lacto chính là chất cảm ứng kết hợp và gây bất hoạt protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp nên, protein ức chế bị bất hoạt không gắn được vào gen chỉ huy và gen chỉ huy vận hành các gen cáu trúc tổng hợp enzim phân hủy lacto.
- Vẽ hình minh họa. ( mô hình Operon lac- của Jacop và Mono)
- VCDT của HIV là ARN (mạch đơn), sau khi xâm nhập vào cơ thể người ARN được sao chép ngược tổng hợp nên AND mạch kép. ARV gây ra sự bất hoạt của gen này. Nhờ đó mà lượng tế bào limpho CD4 không bị phá hủy, gia tăng về số lượng giúp bệnh nhân nâng cao sức miễn dịch, sức khỏe và kéo dài thời gian sống.
Câu 4( 1,5 Điểm)
Do 5BrU có cấu trúc giống T nan A bắt cặp nhầm thành A - 5BrU => 5BrU – G=. G-X=> gây đột biến thay thế A-Tbằng G-X.
Cơ chế biểu hiện của đột biến gen:
+ ĐBG sau khi đã phát sinh sẽ được sao chép lại và di truyền cho thế hệ sau
+ ĐB tiền phôi.
+ ĐB xoma
+ ĐB giao tử.
Câu 5( 1,5 Điểm)
Xảy ra ĐB gen lặn xảy ra ở ruồi giấm đực thân xám.- Viết sơ đồ lai.
Xảy ra ĐB mất đoạn có chứ a gen trội- Viết sơ đồ lai
Tỷ lệ 1/1.000
Câu 6( 1,0 Điểm)
Câu 7( 1,0 Điểm)
Di truyền tế bào chất:
F1 Xanh lục lai với nhau=> Xanh lục
F1 Lục nhạt lai với nhau=> Lục nhạt
Mã di truyền:
Codon
Trong nhân
Trong ti thể
AGA, AGG
Ảginin
Kết thúc
ÂUA, ÃUX, AUU
Izoloxin
metionil
UGA
Mã kết thúc
Triptohan
Câu 8( 1,0 Điểm)
Cấu trúc bậc I của prôtêin bị thay đổi=> Không thay đổi chức năng của prôtêin
Cấu trúc bậc I của prôtêin bị thay đổi=> Chức năng của prôtêin đó thay đổi ( thay đổi đó dẫn đến cấu hình không gian ba chiều đặc trưng của của protein )
Cấu trúc bậc I của prôtêin không thay đổi=> Chức năng của prôtêin đó không bị thay đổi ( thay đổi đó không làm thay đổi cấu hình không gian ba chiều đặc trưng của của protein )
Ví dụ : Nếu thay đổi cấu trúc làm thay đổi trung tâm hoạt động của enzym thì chức năng của enzym đó bị ảnh hưởng còn nếu thay đổi ngoài vùng trung tâm hoạt động thì chức năng của enzym đó không bị ảnh hưởng.
TØnh Th¸i nguyªn N¨m häc 2007- 2008
Thêi gian lµm bµi 180 phót( kh«ng kÓ thêi gian giao ®Ò)
§Ò chÝnh thøc
Câu 1 ( 2,0 điểm)
-Tại sao nói: trong tự nhiên quần thể có xu hướng điều chỉnh mật độ cá thể của quần thể ở mức cân bằng?
- Nêu các kiểu phân bố cá thể của quần thể và ý nghĩa sinh thái của các kiểu phân bố đó.
Câu 2 ( 1,0 điểm)
-Trong một khu rừng nhiệt đới có các cây gỗ lớn và nhỏ mọc gần nhau, vào mọt ngày có gió lớn một cây to bị đổ ở giữa rùng tạo nên một khoảng trống lớn. Hãy dự đoán quá trình diễn thế xảy ra trong khoảng trống đó.
- Quá trình biến đổi trên có giống với quá trình diễn thế xảy ra trên xác chết một động vật không? Tại sao?
Câu 3 ( 1,0 điểm)
- E.coli là một loại vi khuẩn có thể sinh trưởng tốt trong môi trường chỉ có chứa đường đơn Glucôzơ nhưng khi chuyển vi khuẩn này sang môi trường khác chỉ chứa đường đôi Lactôzơ thì vi khuẩn này vẫn phát triển bình thường. Hãy giải thích hiện tượng trên?
- Antiretroviral(ARV) – thuốc kháng virut sao chép ngược là những thuốc được sử dụng để làm giảm tối đa và ngăn chặn lâu dài sự nhân lên của HIV( virut gây suy giảm miễn dịch ở người), từ đó giúp người bệnh phục hồi khả năng miễn dịch và kéo dài tuổi thọ. Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích cơ chế tác động của loại thuốc này?
Câu 4( 1,5 điểm)
- Hãy giải thích cơ chế gây nên đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-X do chất 5 – Brôm uraxin.
- Nêu tính chất biểu hiện của đột biến giao tử, đột biến tiền phôi và đột biến xoma.
Câu 5 ( 1,5 điểm)
- Ở ruồi giấm, thân màu vàng là do đột biến một gen lặn liên kết với NST giới tính X quy định. Một ruồi đực thân xám chiếu xạ lai với ruồi cái thân vàng. Ở thế hệ con có một ruồi cái thân vàng. Hãy giải thích và viết sơ đồ lai.
- Tỷ lệ đời con sẽ như thế nào trong trường hợp cho giao phối giữa con ruồi cái F1 với ruồi đực thân xám trong môi trường không bị chiếu xạ.
- Xác suất để sinh được một ruồi đực thân vàng từ một cặp ruồi bố mẹ đều thân xám.là bao nhiêu? Biết rằng xác suất của ruồi cái thân xám dị hợp gặp trong tự nhiên là 1/1.000 và không có hiện tương đột biến xảy ra.
Câu 6( 1 điểm)
- Để chuẩn đoán bệnh cho các bệnh nhân, bác sĩ lấy mẫu bệnh phẩm và làm xét nghiệm tế bào kết quả: Mẫu A đếm được trong nhân tế bào có 47 chiếc NST, mẫu B có 45 chiếc NST. Theo em bác sĩ kết luận như thế nào? Giải thích cơ chế hình thnahf hai bộ NST trên và liên hệ các bệnh có liên quan ở người.
Câu 7( 1 điểm)
Khi lai hai thứ đại mạch xanh lục bình thường và lục nhạt với nhau kết quả như sau:
P: ♀ Xanh lục x ♂Lục nhạt => F1 : Xanh lục
P: ♀ Lục nhạt x ♂ Xanh lục => F1 : Lục nhạt
Hãy xác định kết quả ở F2 khi cho F1 : Xanh lục lai với nhau; F1 : Lục nhạt lai với nhau;
- Ở ĐV có vú mã di truyền trong AND của ti thể khác với mã di truyền trong nhân ở những điểm nào?
Câu 8( 1 điểm)
- Khi cấu trúc bậc I của Prôtêin nào đó bị thay đổi chức năng của prôtêin đó có bị thay đổi không? Giải thích và cho ví dụ minh họa.
------------------------------------------------------------------------------------------------------------
( Cá bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Së gi¸o dôc vµ ®µo t¹o híng dÉn chÊm thi HSG líp 12 THPT
TØnh Th¸i nguyªn N¨m häc 2007- 2008
M«n sinh häc
Câu 1( 2 Điểm)
Trạng thái cân bằng của QT là khi QT có số lượng ổn định và can bằng với khả năng cung cấp nguồn sống của moi trường.
Cơ ché duy trì trạng thái cân bằng là cơ ché điều hòa mật độ QT, khi mật độ cá thể của QT quá thấp hoặc tăng len quá cao.
+ Trong điều kiện moi trường thuận lợi : sức sinh sản cao, tử vong thấp, nhập cư tăng…
+ Khi mật ddoooj cá thể trong QT tăng cao, sau mọt thời gian nguồn sống trở nên thiếu hụt và nơi sống trở nên chạt chọi… cạnh tranh gay gắt làm hạn chế gia tăng số lượng cá thể của QT.
các kiểu phân bố:
+ Phân bố theo nhóm: Là kiểu phân bố phổ biến, các cá thể của QT tập trung thành từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất: VD nhóm cây dại, đàn trâu rừng…
Ý nghĩa: các cá thể hỗ trợ lần nhau.
+ Phân bố đồng đều gặp trong điều kiện sống phân bố một cách đồng đều hoặc có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong QT. VD lúa cây thông, chim hải âu…
Ý nghĩa: Làm giảm cạnh tranh của các cá thể trong QT.
+ Phân bố ngẫu nhiên: là dạng trung gian của hai dạng trên. VD các loài sâu sống trên lá, gỗ trong rừng mưa nhiệt đới.
Ý nghĩa: Tận dụng nguồn sống của môi trường.
Câu 2( 1 Điểm)
Giai đoạn tiên phong: các cây có ưa sáng tới sống trong khoảng trống.
Giai đoạn tiếp theo:
+ Cây gỗ nhỏ ưa sáng tới chung sống cùng với cây bụi; các cây cỏ chịu bóng và ưa bóng dần tới sống dưới tán của cây gỗ nhỏ và cây bụi.
+ Cây cỏ và cây bụi ưa sáng thay thế dần bởi cây bụi và cây cỏ ưa bóng.
+ Cây gỗ ưa sáng cạnh tranh mạnh mẽ chiếm phần lớn khoảng trống.
Giai đoạn cuối: Nhiều tầng cây lấp kín khoảng trống: cây gỗ lớn ư sáng ở trên cùng, cây gõ nhỏ và cây chịu bóng=> cuối cùng là cây cỏ và cây bụi nhỏ ưa bóng.
* Không: vì diễn thế phân hủy không dẫn tới một QX tương đối ổn định.
Câu 3( 1 Điểm)
- Bình thường trong môi trường có Gluco thì nhóm gen quy định tổng hợp phân hủy lacto ở trạng thái ức chế ( protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp nên). Khi chuyển sang môi trường không có gluco mà thay vào đó là Lacto thì lacto chính là chất cảm ứng kết hợp và gây bất hoạt protein ức chế do gen điều hòa tổng hợp nên, protein ức chế bị bất hoạt không gắn được vào gen chỉ huy và gen chỉ huy vận hành các gen cáu trúc tổng hợp enzim phân hủy lacto.
- Vẽ hình minh họa. ( mô hình Operon lac- của Jacop và Mono)
- VCDT của HIV là ARN (mạch đơn), sau khi xâm nhập vào cơ thể người ARN được sao chép ngược tổng hợp nên AND mạch kép. ARV gây ra sự bất hoạt của gen này. Nhờ đó mà lượng tế bào limpho CD4 không bị phá hủy, gia tăng về số lượng giúp bệnh nhân nâng cao sức miễn dịch, sức khỏe và kéo dài thời gian sống.
Câu 4( 1,5 Điểm)
Do 5BrU có cấu trúc giống T nan A bắt cặp nhầm thành A - 5BrU => 5BrU – G=. G-X=> gây đột biến thay thế A-Tbằng G-X.
Cơ chế biểu hiện của đột biến gen:
+ ĐBG sau khi đã phát sinh sẽ được sao chép lại và di truyền cho thế hệ sau
+ ĐB tiền phôi.
+ ĐB xoma
+ ĐB giao tử.
Câu 5( 1,5 Điểm)
Xảy ra ĐB gen lặn xảy ra ở ruồi giấm đực thân xám.- Viết sơ đồ lai.
Xảy ra ĐB mất đoạn có chứ a gen trội- Viết sơ đồ lai
Tỷ lệ 1/1.000
Câu 6( 1,0 Điểm)
Câu 7( 1,0 Điểm)
Di truyền tế bào chất:
F1 Xanh lục lai với nhau=> Xanh lục
F1 Lục nhạt lai với nhau=> Lục nhạt
Mã di truyền:
Codon
Trong nhân
Trong ti thể
AGA, AGG
Ảginin
Kết thúc
ÂUA, ÃUX, AUU
Izoloxin
metionil
UGA
Mã kết thúc
Triptohan
Câu 8( 1,0 Điểm)
Cấu trúc bậc I của prôtêin bị thay đổi=> Không thay đổi chức năng của prôtêin
Cấu trúc bậc I của prôtêin bị thay đổi=> Chức năng của prôtêin đó thay đổi ( thay đổi đó dẫn đến cấu hình không gian ba chiều đặc trưng của của protein )
Cấu trúc bậc I của prôtêin không thay đổi=> Chức năng của prôtêin đó không bị thay đổi ( thay đổi đó không làm thay đổi cấu hình không gian ba chiều đặc trưng của của protein )
Ví dụ : Nếu thay đổi cấu trúc làm thay đổi trung tâm hoạt động của enzym thì chức năng của enzym đó bị ảnh hưởng còn nếu thay đổi ngoài vùng trung tâm hoạt động thì chức năng của enzym đó không bị ảnh hưởng.
 









Các ý kiến mới nhất