Ôn tập tốt nghiêp môn lịch sử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Sang
Ngày gửi: 07h:05' 11-05-2008
Dung lượng: 481.0 KB
Số lượt tải: 264
Nguồn:
Người gửi: Phạm Ngọc Sang
Ngày gửi: 07h:05' 11-05-2008
Dung lượng: 481.0 KB
Số lượt tải: 264
Số lượt thích:
0 người
LỜI NÓI ĐẦU
Các em học sinh thân mến!
Để đáp ứng yêu cầu ôn tập và luyện thi Tốt nghiệp THPT bộ môn Lịch sử năm học 2007-2008. Nhằm giúp các em nắm vững những kiến thức cơ bản trong chương trình lịch sử 12 (Phần lịch sử Việt Nam từ 1919 đến 1991). Đặc biệt dựa theo yêu cầu kiến thức cơ bản mà Bộ Giáo dục đề ra trong tập tài liệu “Hương dẫn ôn thi Tốt nghiệp THPT năm học 2007-2008” về môn lịch sử.Chúng tôi đã biên soạn cuốn tài liệu “Hướng dẫn ôn tập thi tốt nghiệp môn lịch sử lớp 12”
Tài liệu này gồm có hai phần:
Phần thứ nhất là đề cập giới hạn chương trình của Bộ năm học 2007-2008.
Phần thứ hai là hướng dẫn nội dung ôn tập. Ở phần này thông qua những câu hỏi và gợi ý những nội dung chính cần trả lời nhằm giúp các em nắm vững và hiểu sâu sắc những kiến thức để vận dụng vào việc giải quyết các yêu cầu của đề thi. Ở đây tác giả chỉ tập trung trình bày những vấn đề cơ bản nhất, không đi sâu vào tất cả những nội dung của chương trình sách giáo khoa.
Với cuốn tài liệu nhỏ bé này phần nào giúp các em có thêm điều kiện ôn tập tôt hơn cho kỳ thi sắp đến. Nhưng biển học là vô bờ, tôi nghĩ rằng ở mỗi các em điều có một con đường riêng để đến với tri thức. Cuốn tài liệu này chỉ mang tính chất tham khảo.
Trong điều kiện thời gian có hạn, mặc dù người viết đã có nhiều cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót, đồng thời chưa thể đáp ứng được yêu cầu của người học. Chúng tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp chân thành từ các bạn đồng nghiệp và các em học sinh.
Chào thân ái và chúc các em đạt kết quả cao trong kì thi sắp tới.
Tác giả
SỞ GD&ĐT QUẢNG NGÃI
Trường THPT Ba Gia
----(((((----
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ LỚP 12
Chương trình không phân ban (Năm học 2007 – 2008)
-----------------(((((-----------------
A.NỘI DUNG KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Về nguyên tắc, kiến thức ôn tập bao gồm toàn bộ nội dung chương trình đã được học ở lớp 12. Song trong quá trình ôn tập các em cần nắm vững những kiến thức được trình bày ở từng bài (chương) dưới đây:
I.PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
Chương I.Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
1.Nguyên nhân, chính sách khai thác, bóc lột của thực dân Pháp trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai.
2.Tình hình phân hóa xã hội Việt Nam sau chiến tranh thế giới thứ nhất.
3.Nguyễn Ái Quốc và vai trò của Người đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho việc thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản ở Việt Nam.
4.Những nét chính về quá trình hình thành ba tổ chức cộng sản ở Việt nam.Ý nghĩa lịch sử của sự xuất hiện ba tổ chức cộng sản.
Chương II.Cuộc cách mạng giải phóng dân tộc Việt Nam (1930 – 1945)
5.Hội nghị thống nhất ba tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam. Ý nghia của việc thành lập Đảng cộng sản Việt Nam. Nội dung bản Chính cương vắn tắt, sách lược vắn tắt.
6.Nguyên nhân bùng nổ, ý nghĩa lịch sử của phong trào Cách mạng1930 – 1931.
7.Cuộc vận động dân chủ 1936 – 1939.
8.Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ VI (11/1939)
9.Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ VIII (5/1941) .
10.Sự thành lập và đóng góp của mặt trận Việt Minh đối với cách mạng tháng Tám 1945.
11.Nội dung bản chỉ thị “Nhật Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.Diễn biến và ý nghĩa của cao trào kháng Nhật cứu nước.
12.Cách mạng tháng Tám 1945: Thời cơ, diễn biến, ý nghĩa lịch sử
Chương III.Cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng chính quyến dân chủ nhân dân(1945 – 1946)
13.Nét chính về tình hình nước ta năm đầu tiên sau Cách mạng tháng Tám.
14.Đảng và nhân dân ta đã từng bước giải quyết những khó khăn đó như thế nào để bảo vệ thành quả của Cách mạng tháng Tám.
Chương IV.Cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược và can thiệp Mĩ (1946 – 1954)
15.Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.
16.Chiến dịch Việt Bắc Thu Đông 1947.
17.Chiến dịch Biên giới Thu Đông 1950.
18.Cuộc tiến công chiến lược Đông-xuân 1953-1954.
19.Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ 1954.
20.Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Pháp.
Chương V.Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, đấu tranh thống nhất đất nước (1954-1975)
21.Phong trào Đồng khởi (1959-1960)
22.Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ-ngụy, trong chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt”
Quân và dân ta đã chiến đấu chống “Chiến tranh đặc biệt” đó như thế nào?
23.Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ-ngụy, trong chiến lược “ Chiến tranh cục bộ”
Quân và dân ta đã chiến đấu chống “Chiến tranh cục bộ” đó như thế nào?
24.Âm mưu và thủ đoạn của Mĩ-ngụy, trong chiến lược “Việt Nam hóa”chiến tranh.Quân và dân ta đã chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa ” chiến tranh ra sao?
25.Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975: Chủ trương, kế hoạch của ta, diễn biến, kết quả, nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử.
26.Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước.
Chương VI.Công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc xã hội chủ nghĩa(1975-1991)
27.Hoàn cảnh lịch sử, chủ trương, đường lối đổi mới của Đảng ta và những thành tựu cơ bản của công cuộc đổi mới của nước ta từ 1986 đến năm 1990.
II.PHẦN LỊCH SỬ THẾ GIỚI
Bài 1.Liên Xô và các nước Đông Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai.
1.Liên Xô và các nước Đông Âu xây dựng CNXH (từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70), những thành tựu và ý nghĩa.
2.Quan hệ hợp tác giữa Liên Xô, các nước Đông Âu và các nước XHCN khác.
Bài 2.Các nước Á –Phi-Mỹ La Tinh sau chiến tranh thế giới thứ hai.
3.Cuộc nội chiến 1946 – 1949 ở Trung Quốc.
4.Những biến đổi về kinh tế, chính trị, xã hội ở Đông Nam Á trước và sau chiến tranh thế giới thứ hai
5.Quá trình thành lập, mục tiêu và phát triển của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN). Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam khi gia nhập tổ chức này.
6.Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của Cách mạng GPDT ở Châu Phi từ 1945 đến nay.
7.Các giai đoạn phát triển và thắng lợi của Cách mạng GPDT ở Mỹ La Tinh từ 1945 đến nay.
Bài 3.Mĩ, Nhật Bản, Tây Âu sau chiến tranh thế giới thứ hai
8.Tình hình nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
9.Tình hình Nhật Bản từ sau chiến tranh thế giới thứ hai đến nay.
Bài 4.Quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ hai
10.Hội nghị Ianta và việc hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh.
11.Mục đích, nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc. Đánh giá về vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của tình hình thế giới hiện nay.
12.Nguyên nhân của chiến tranh lạnh và sự sụp đổ của “Trật tự hai cực Ian ta”. Xu thế trật tự thế giới mới hình thành
Bài 5.Sự phát trển của khoa học kĩ thuật sau chiến tranh thế giới thứ hai.
13.Nguồn gốc, nội dung và những thành tựu chính của cuộc cách mạng khoa học- kĩ thuật lần thứ hai.
14.Tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đối với sự phát triển kinh tế và đời sống con người.
B.TỔ CHỨC THỰC HIỆN TRONG QUÁ TRÌNH ÔN TẬP
Yêu cầu:
-Nắm vững nội dung cơ bản đã nêu ở mục A.
-Chú ý rèn luyện kĩ năng miêu tả, phân tích so sánh, đánh giá cũng như rút ra những nguyên nhân, ý nghĩa của các sự kiện lịch sử.
-Tập trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
-Đặc biệt trong mùa thi năm nay (2007-2008) Bộ GD&ĐT lưu ý thí sinh cần xem kỹ những kí hiệu thể hiện diễn biến của những chiến dịch lớn trong cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ.
-------------------------HẾT--------------------------
PHẦN GỢI Ý TRẢ LỜI
----(((((----
A.PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM
I.GIAI ĐOẠN 1919-1930
Câu 1.Nguyên nhân, chính sách khai thác bóc lột của thực dân Pháp trong đợt khai thác thuộc địa lần thứ hai.
a.Nguyên nhân:
-Sau chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918)đế quốc Pháp tuy là nước thắng trận, nhưng nền kinh tế bị tàn phá nặng nề.Các ngành sản xuất công, nông, thương nghiệp và giao thông vận tải giảm sút nghiêm trọng. Các khoản đầu tư vào nước Nga bị mất trắng, đồng phrăng mất giá…
-Cuộc khủng hoảng thiếu trong các nước tư bản sau chiến tranh thế giới thứ nhất càng làm cho nền kinh tế Pháp gặp nhiều khó khăn. Pháp trở thành con nợ lớn trước hết là của Mỹ. Vị thế cường quốc trong hệ thống tư bản chủ nghĩa của Pháp bị suy giảm nghiêm trọng..Vì vậy Pháp cần phát triển vươn lên để khẳng định lại vị thế của mình.
-Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, nhu cầu về nguyên liệu (cao su), nhiên liệu (than đá) rất cao, và đó cũng là ngành thu lợi nhuận cao.
b.Mục đích: Để bù đắp lại những thịêt hại to lớn do chiến tranh gây ra và nhằm củng cố lại địa vị kinh tế của Pháp trong hệ thống tư bản chủ nghĩa.Một mặt đế quốc Pháp đẩy mạnh sản xuất và bóc lột nhân dân lao động trong nước, mặt khác chúng đẩy mạnh khai thác thuộc địa, trong đó có thuộc địa Đông Dương.
c.Nội dung chương trình khai thác:
*Về thời gian. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp ở Đông Dương chính thức được triển khai từ sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất và kéo dài cho đến trước cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933)
*Đặc điểm. Đặc điểm nổi bậc nhất so với đợt khai thác lần thứ nhất là trong chương trình khai thác lần này Pháp chủ trương đầu tư một cách ồ ạt, trên qui mô lớn và tốc độ nhanh chưa từng thấy . Chỉ tính từ 1924 đến 1929, tổng số vốn đầu tư vào nước ta đã tăng lên gấp 6 lần so với 20 năm trước chiến tranh.
*Nội dung chương trình khai thác. Thực dân Pháp chủ trương đầu tư khai thác vào trong tất cả các ngành, song hai ngành được chú trọng đầu tư nhiều nhất đó là nông nghiệp và công nghiệp.
-Trong nông nghiệp: Chúng đẩy mạnh việc cướp đoạt ruộng đất của nông dân để lập các đồn điền mà chủ yếu là đồn điền lua và cao su.Năm 1927, vốn đầu tư vào nông nghiệp của Pháp là 400 triệu Phrăng (gấp 10 lần trước chiến tranh); diện tích trồng cao su tăng từ 15 ngàn hécta năm 1918 l, lên 120 ngàn hécta năm1930.
-Trong công nghiệp: Chúng đẩy mạnh việc khai thác mỏ (chủ yếu là mỏ than)…. đồng thời mở thêm một số xí nghiệp công nghiệp chế biến như giấy, gỗ, diêm, rượu, xay x
 









Các ý kiến mới nhất