Giáo án Mỹ thuật 9 (Bài 1 đến bài 16)

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Danh Thắng
Ngày gửi: 18h:11' 09-05-2008
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 84
Người gửi: Nguyễn Danh Thắng
Ngày gửi: 18h:11' 09-05-2008
Dung lượng: 79.5 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Tiết 1: Thường thức mĩ thuật
Sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn
(1802 – 1945)
I- Mục tiêu:
- HS biết được 1 số kiến thức sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp.
- HS có nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc; biết trân trọng và yêu quý các di tích lịch sử, văn hoá quê hương.
II- Chuẩn bị:
1. TàI liệu tham khảo:
- Sách Mĩ thuật 9
- Những di sản văn hoá thế giới 9Nguyễn Quân – TRần Mạnh Thường).
2. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học MT 9
- ảnh chụp các công trình kiến trúc của Cố Đô Huế.
- Tranh ảnh giới thiệu về Mt thời Nguyễn.
3. Phương pháp dạy - học:
Hoạt động 1: Bối cảnh lịch sử thời Nguyễn
Giáo viên giới thiệu bàI: Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế đọ Phong kiến trong lich sử Việt Nam. Nhà Nguyễn dời Đô về Huế và xây dựng Kinh đô mới. Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lượng công trình và tác phẩm đáng kể.
Hoạt động 2: Sơ lược mĩ thuật thời Nguyễn
GV đặt câu hỏi:
+ Mĩ thuật thời Nguyễn có những loại hình nghệ thuật nào?
+ Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển như thế nào? Có những thành tựu gì?
GV giới thiệu: Kiến trúc
+ Vì sao chọn Kinh đô Huế là tiêu biểu cho nền kiến trúc thời Nguyễn?
* GV nhấn mạnh: Kinh Thành Huế nằm bên bờ sông Hương là quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất thời đó. Thành có 10 cửa chính để ra vào, nằm giữa kinh thành Huế là Hoàng Thành, cửa chính vào Hoàng Thành là Ngõ Môn, tiếp đến là Hồ Thái Dịch. Cỗu Trung Đạo bắc qua hồ Thái Dịch đến Điện Thái Hoà nguy nga tráng lệ, là nơi tổ chức các cuộc buổi lễ lớn. Quanh điện Thái Hoà là hệ thống các cung điện dành cho Vua và Hoàng Tộc.
Lăng tẩm : Là các công trình các công trình có giá trị nghệ thậut cao, được xây dựng theo sở thích của các vị Vua, kết hợp hài hoà giữa các kiến trúc và thiên nhiên.
Những lăng tẩm lớn như lăng Gia Long, Minh Mạng, Tự Đức là những khu vườn rộng, tuyệt đẹp. Trong đó có cung điện như một Hoàng thành thu nhỏ, lăng Khải Định nguy nga tráng lệ,…
+ Nhìn vào tranh, ảnh hãy cho biết nét đặc trưng riêng của kiến trúc Kinh Thành Huế?
* GV: Kiến trúc Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới.
GV giới thiêu: Điêu khắc
+ Điêu khắc thường gắn với loại hình nào?
+ Chất liệu trong điêu khắc?
+ Điêu khắc cung đình Huế mang tính tượng trưng cao
+ Điêu khắc phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống của khuynh hướng dân gian làng xã
+ Đồ họ, hội hoạ
+ Tranh dân gian
+ Bộ tranh bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt Nam
+ Sự giao tiếp với phương Tây và ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa tạo nên nghệ thuật đa dạng, nghệ thuật cổ truyền vẫn được bảo lưu.
+ Có một hoạ sĩ được đào tạo tại Pháp là Lê Văn Miến (Lê Huy Miến) thành lập trường Mĩ thuật Đông Dương (1925)
+ Những hoạ sĩ được đào tạo mà ta đã học ở lớp 7?
HS trả lời:
- Kiến trúc, đIêu khắc, hội hoạ
- Đa dạng, phong phú, có nhiều công trình kiến trúc quy mô lớn
- Vì Nhà Nguyễn dời Đô vào Huế và xây dựng Kinh Đô mới.
- Yếu tố cảnh quan và thiên nhiên kết hợp với kiến trúc tạo ra vẻ đẹp hài hoà.
- Kiến trúc
- Đá, đồng, gỗ - Những con nghê, cửu đỉnh đúc bằng đồng.
- Tượng người và con vật ở lăng Khải Định. - Tượng thờ. - Là sản phẩm của tập thể nhân dân lao động. - Ước mơ của người dân mong sống ấm no hạnh phúc. - Hơn 400 bức vẽ, miêu tả khá đầu đủ về các sinh hoạt xã hội ở vùng đồng bằng miền Bắc Việt Nam. - Chưa có thành tựu gì đáng kể. - Ông để lại một số tác phẩm sơn dầu với lối vẽ kĩ, tỉ mỉ theo xu hướng hiện thực. - Nguyễn Phan Chánh, Tô Ngọc Vân, Nguyễn Đỗ Cung, Diệp Minh Châu
- GV đặt các câu hỏi để củng cố kiến thức, HS trả lời tập trung vào mĩ thuật thời Nguyễn.
- HS trả lời, GV tổng hợp và nhấn mạnh
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét đánh giá về tiết học
- Động viên và khích lệ HS
* Dặn dò: Đọc bài trong SGK
Sưu tầm tranh, ảnh bài viết liên quan đến mĩ thuật thời Nguyễn.
Sưu tầm tranh tĩnh vật.
Tiết 2: Vẽ theo mẫu
Tĩnh vật
(Lọ hoa và quả - vẽ hình)
I- Mục tiêu:
- HS biết quan sát, nhận xét tương quan ở mẫu vẽ - HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỉ lệ cân đối và giống mẫu.
- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật
II- Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: - SGV mĩ thuật 9 - Tự học vẽ NXB Mĩ Thuật 2. Đồ dùng dạy – học: + Giáo viên: - Mộu vẽ: Lọ hoa và quả. Lựa chọn lọ, hoa và quả có tỉ lệ, hình dáng, màu sắc đơn giản, đẹp. - Tranh tĩnh vật và một số ảnh chụp tĩnh vật. - Hình gợi ý cách vẽ. + Học sinh: - SGK - Đồ dùng học tập.
3. Phương pháp dạy – học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp luyện tập. III- Tiến trình dạy – học:
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
GV cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật và nhấn mạnh: Tranh tĩnh vật là vẽ về các vật có trạng thái tĩnh, được người vẽ chọn lọc, sắp xếp để tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận riêng.
+ Tranh tĩnh vật thường vẽ những loại hình nào?
+ Có thể vẽ tranh vật bằng chất liệu có sẵn đồng thời tiếp tục giới thiệu tranh và ảnh tĩnh vật để học sinh so sánh và đặt câu hỏi.
+ Tranh vẽ ảnh tĩnh vật có gì khác, GV bày mẫu và đồng thời cho HS tham gia bày mẫu
+ Mộu gồm những gì?
+ Các mẫu được sắp xếp như thế nào?
+ Toàn mẫu được quy về khung hình gì? * GV: Muốn vẽ 1 bức tranh đẹp cần quan sát chi tiết.
- Là những hoa quả đồ vật trong gia đình.
- HS bày mẫu - Lọ, hoa và quả.
- Trên mặt phẳng 1 quả đứng trước lọ, 1 quả đứng bên canh lọ, hoa được cắm vào lọ và sắp xếp xen kẽ. - Hình chữ nhật đứng, riêng hoa hình thoi, lọ hình chữ nhật đứng, quả hình vuông.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS vẽ hình
+ GV gợi ý HS quan sát mẫu, không nên vẽ ngay mà phải quan sát, bao quát tổng thể hình dáng chung rồi mới tiến hành vẽ.
+ Muốn vẽ lọ hoa quả trước tiên ta phải vẽ gì?
+ Tiếp theo?
+ Tiếp theo?
- HS quan sát và ghi chép - Phác khung hình chung
- Phác khung hình riêng của từng vật mẫu
- Phác chi tiết từng vật mẫu
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành
+ GV gợi ý: bố cục hình theo chiều ngang dọc của tờ giấy cho phù hợp.
+ GV quan sát hướng dẫn bổ sung và vẽ nhẹ tay không vẽ nét đậm để thuận cho vẽ màu
- HS vẽ bài vào giấy A4
- HS làm bài
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
+ GV gợi ý, HS nhận xét về bố cục, tờ gấy hình vẽ.
+ Củng cố, nhận xét bài học, tuyên dương tinh thần học tập và chấm bài
- HS nhận xét bài bạn - HS xếp loại bài của bạn theo cảm nhận riêng
Tiết 3: Vẽ theo mẫu
Tĩnh vật
(Vẽ màu – T2)
I- Mục tiêu:
- HS nhận biết, phân biệt so sánh sự đi lại của màu sắc từng phần của mẫu và nền. - Tô được màu theo cách vẽ đạm nhạt. - Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc và vẻ đẹp của mẫu II- Đồ dùng dạu – học:
+ Giáo viên:
- Mẫu vẽ lọ, hoa và quả - Tranh phiên bản màu của hoạ sĩ. - Bài vẽ tĩnh vật màu của HS năm trước, hình gợi ý cách vẽ tĩnh vật mẫu. + Học sinh: - Bài vẽ chì của tiết học trước. - Đồ dùng học tập. III- Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra kiến thức cách vẽ theo mẫu của 3 HS và bài vẽ tiết trước. - Nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
+ GV giớ thiệu tranh vẽ
Tiết 10: vẽ tranh
đề tài lễ hội
I- Mục tiêu:
- Nhằm ôn lại những kiến thức, đồng thời nhận xét được nội dung và hình ảnh để vẽ.
- Bố cục được hình vẽ, màu sắc hợp lý phù hợp với nội dung.
II- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài vẽ của học sinh lớp trước.
- Học sinh: Giấy vẽ, màu,…
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài
+ Cho HS nêu một số lễ hội lớn ở VN
+ Nội dung, hình thức tổ chức lẽ hội?
+ Nhận xét về hình ảnh và không khí?
* Mỗi vùng, miền đều có những lễ hội khác nhau và đặc điểm của từng vùng khác nhau.
+ Cho HS xem một số tranh của lớp trước.
- Lễ hội Đền Hùng, Cồng chiêng,…
- HS trả lời theo hiểu biết.
- Đông vui, tấp nập, náo nhiệt,…
Hoạt động 2: Cách vẽ
+ Muốn vẽ một bức tranh đề tài lễ hội trước hết phải làm gì?
+ Tiếp theo?
+ Bước tiếp làm gì ?
+ Bước tiếp làm gì?
+ Vẽ chi tiết xong làm gì?
* Màu vẽ phải tươi sáng, làm rõ trọng tâm, không kgí của lễ hội.
- Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Tìm bố cục (mảng chính phụ) của tranh
- Vẽ chi tiết
- Vẽ màu và hoàn thiện bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài
+ Hướng dẫn học sinh làm bài vào giấy
+ Gợi mở cho học sinh tìm bố cục và sắc thái lễ hội
+ Nhắc học sinh vẽ màu cho phù hợp
- Học sinh làm bài vào giấy
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
+ GV cho HS treo tranh lên bảng và nhận xét bài bạn.
+ Đánh giá tổng kết nhận xét của HS
+ Cho điểm động viên khuyến khích.
- HS treo tranh và nhạn xét xen kẽ.
- Xếp loại theo cảm nhận riêng
Tiết 11: Vẽ trang trí
Trang t
Sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn
(1802 – 1945)
I- Mục tiêu:
- HS biết được 1 số kiến thức sơ lược về mĩ thuật thời Nguyễn.
- Phát triển khả năng phân tích, suy luận và tích hợp.
- HS có nhận thức đúng đắn về truyền thống nghệ thuật dân tộc; biết trân trọng và yêu quý các di tích lịch sử, văn hoá quê hương.
II- Chuẩn bị:
1. TàI liệu tham khảo:
- Sách Mĩ thuật 9
- Những di sản văn hoá thế giới 9Nguyễn Quân – TRần Mạnh Thường).
2. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học MT 9
- ảnh chụp các công trình kiến trúc của Cố Đô Huế.
- Tranh ảnh giới thiệu về Mt thời Nguyễn.
3. Phương pháp dạy - học:
Hoạt động 1: Bối cảnh lịch sử thời Nguyễn
Giáo viên giới thiệu bàI: Nhà Nguyễn là triều đại cuối cùng của chế đọ Phong kiến trong lich sử Việt Nam. Nhà Nguyễn dời Đô về Huế và xây dựng Kinh đô mới. Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển đa dạng và phong phú còn để lại cho kho tàng văn hoá dân tộc một số lượng công trình và tác phẩm đáng kể.
Hoạt động 2: Sơ lược mĩ thuật thời Nguyễn
GV đặt câu hỏi:
+ Mĩ thuật thời Nguyễn có những loại hình nghệ thuật nào?
+ Mĩ thuật thời Nguyễn phát triển như thế nào? Có những thành tựu gì?
GV giới thiệu: Kiến trúc
+ Vì sao chọn Kinh đô Huế là tiêu biểu cho nền kiến trúc thời Nguyễn?
* GV nhấn mạnh: Kinh Thành Huế nằm bên bờ sông Hương là quần thể kiến trúc rộng lớn và đẹp nhất thời đó. Thành có 10 cửa chính để ra vào, nằm giữa kinh thành Huế là Hoàng Thành, cửa chính vào Hoàng Thành là Ngõ Môn, tiếp đến là Hồ Thái Dịch. Cỗu Trung Đạo bắc qua hồ Thái Dịch đến Điện Thái Hoà nguy nga tráng lệ, là nơi tổ chức các cuộc buổi lễ lớn. Quanh điện Thái Hoà là hệ thống các cung điện dành cho Vua và Hoàng Tộc.
Lăng tẩm : Là các công trình các công trình có giá trị nghệ thậut cao, được xây dựng theo sở thích của các vị Vua, kết hợp hài hoà giữa các kiến trúc và thiên nhiên.
Những lăng tẩm lớn như lăng Gia Long, Minh Mạng, Tự Đức là những khu vườn rộng, tuyệt đẹp. Trong đó có cung điện như một Hoàng thành thu nhỏ, lăng Khải Định nguy nga tráng lệ,…
+ Nhìn vào tranh, ảnh hãy cho biết nét đặc trưng riêng của kiến trúc Kinh Thành Huế?
* GV: Kiến trúc Huế được UNESCO công nhận là di sản văn hoá thế giới.
GV giới thiêu: Điêu khắc
+ Điêu khắc thường gắn với loại hình nào?
+ Chất liệu trong điêu khắc?
+ Điêu khắc cung đình Huế mang tính tượng trưng cao
+ Điêu khắc phật giáo tiếp tục phát huy truyền thống của khuynh hướng dân gian làng xã
+ Đồ họ, hội hoạ
+ Tranh dân gian
+ Bộ tranh bách khoa thư văn hoá vật chất của Việt Nam
+ Sự giao tiếp với phương Tây và ảnh hưởng của văn hoá Trung Hoa tạo nên nghệ thuật đa dạng, nghệ thuật cổ truyền vẫn được bảo lưu.
+ Có một hoạ sĩ được đào tạo tại Pháp là Lê Văn Miến (Lê Huy Miến) thành lập trường Mĩ thuật Đông Dương (1925)
+ Những hoạ sĩ được đào tạo mà ta đã học ở lớp 7?
HS trả lời:
- Kiến trúc, đIêu khắc, hội hoạ
- Đa dạng, phong phú, có nhiều công trình kiến trúc quy mô lớn
- Vì Nhà Nguyễn dời Đô vào Huế và xây dựng Kinh Đô mới.
- Yếu tố cảnh quan và thiên nhiên kết hợp với kiến trúc tạo ra vẻ đẹp hài hoà.
- Kiến trúc
- Đá, đồng, gỗ - Những con nghê, cửu đỉnh đúc bằng đồng.
- Tượng người và con vật ở lăng Khải Định. - Tượng thờ. - Là sản phẩm của tập thể nhân dân lao động. - Ước mơ của người dân mong sống ấm no hạnh phúc. - Hơn 400 bức vẽ, miêu tả khá đầu đủ về các sinh hoạt xã hội ở vùng đồng bằng miền Bắc Việt Nam. - Chưa có thành tựu gì đáng kể. - Ông để lại một số tác phẩm sơn dầu với lối vẽ kĩ, tỉ mỉ theo xu hướng hiện thực. - Nguyễn Phan Chánh, Tô Ngọc Vân, Nguyễn Đỗ Cung, Diệp Minh Châu
- GV đặt các câu hỏi để củng cố kiến thức, HS trả lời tập trung vào mĩ thuật thời Nguyễn.
- HS trả lời, GV tổng hợp và nhấn mạnh
Hoạt động 3: Đánh giá kết quả học tập
- GV nhận xét đánh giá về tiết học
- Động viên và khích lệ HS
* Dặn dò: Đọc bài trong SGK
Sưu tầm tranh, ảnh bài viết liên quan đến mĩ thuật thời Nguyễn.
Sưu tầm tranh tĩnh vật.
Tiết 2: Vẽ theo mẫu
Tĩnh vật
(Lọ hoa và quả - vẽ hình)
I- Mục tiêu:
- HS biết quan sát, nhận xét tương quan ở mẫu vẽ - HS biết cách bố cục và dựng hình, vẽ được hình có tỉ lệ cân đối và giống mẫu.
- HS yêu thích vẻ đẹp của tranh tĩnh vật
II- Chuẩn bị:
1. Tài liệu tham khảo: - SGV mĩ thuật 9 - Tự học vẽ NXB Mĩ Thuật 2. Đồ dùng dạy – học: + Giáo viên: - Mộu vẽ: Lọ hoa và quả. Lựa chọn lọ, hoa và quả có tỉ lệ, hình dáng, màu sắc đơn giản, đẹp. - Tranh tĩnh vật và một số ảnh chụp tĩnh vật. - Hình gợi ý cách vẽ. + Học sinh: - SGK - Đồ dùng học tập.
3. Phương pháp dạy – học: - Phương pháp trực quan. - Phương pháp luyện tập. III- Tiến trình dạy – học:
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
GV cho HS quan sát một số tranh tĩnh vật và nhấn mạnh: Tranh tĩnh vật là vẽ về các vật có trạng thái tĩnh, được người vẽ chọn lọc, sắp xếp để tạo nên vẻ đẹp theo cảm nhận riêng.
+ Tranh tĩnh vật thường vẽ những loại hình nào?
+ Có thể vẽ tranh vật bằng chất liệu có sẵn đồng thời tiếp tục giới thiệu tranh và ảnh tĩnh vật để học sinh so sánh và đặt câu hỏi.
+ Tranh vẽ ảnh tĩnh vật có gì khác, GV bày mẫu và đồng thời cho HS tham gia bày mẫu
+ Mộu gồm những gì?
+ Các mẫu được sắp xếp như thế nào?
+ Toàn mẫu được quy về khung hình gì? * GV: Muốn vẽ 1 bức tranh đẹp cần quan sát chi tiết.
- Là những hoa quả đồ vật trong gia đình.
- HS bày mẫu - Lọ, hoa và quả.
- Trên mặt phẳng 1 quả đứng trước lọ, 1 quả đứng bên canh lọ, hoa được cắm vào lọ và sắp xếp xen kẽ. - Hình chữ nhật đứng, riêng hoa hình thoi, lọ hình chữ nhật đứng, quả hình vuông.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS vẽ hình
+ GV gợi ý HS quan sát mẫu, không nên vẽ ngay mà phải quan sát, bao quát tổng thể hình dáng chung rồi mới tiến hành vẽ.
+ Muốn vẽ lọ hoa quả trước tiên ta phải vẽ gì?
+ Tiếp theo?
+ Tiếp theo?
- HS quan sát và ghi chép - Phác khung hình chung
- Phác khung hình riêng của từng vật mẫu
- Phác chi tiết từng vật mẫu
Hoạt động 3: Hướng dẫn thực hành
+ GV gợi ý: bố cục hình theo chiều ngang dọc của tờ giấy cho phù hợp.
+ GV quan sát hướng dẫn bổ sung và vẽ nhẹ tay không vẽ nét đậm để thuận cho vẽ màu
- HS vẽ bài vào giấy A4
- HS làm bài
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
+ GV gợi ý, HS nhận xét về bố cục, tờ gấy hình vẽ.
+ Củng cố, nhận xét bài học, tuyên dương tinh thần học tập và chấm bài
- HS nhận xét bài bạn - HS xếp loại bài của bạn theo cảm nhận riêng
Tiết 3: Vẽ theo mẫu
Tĩnh vật
(Vẽ màu – T2)
I- Mục tiêu:
- HS nhận biết, phân biệt so sánh sự đi lại của màu sắc từng phần của mẫu và nền. - Tô được màu theo cách vẽ đạm nhạt. - Yêu thích vẻ đẹp của màu sắc và vẻ đẹp của mẫu II- Đồ dùng dạu – học:
+ Giáo viên:
- Mẫu vẽ lọ, hoa và quả - Tranh phiên bản màu của hoạ sĩ. - Bài vẽ tĩnh vật màu của HS năm trước, hình gợi ý cách vẽ tĩnh vật mẫu. + Học sinh: - Bài vẽ chì của tiết học trước. - Đồ dùng học tập. III- Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: - Kiểm tra kiến thức cách vẽ theo mẫu của 3 HS và bài vẽ tiết trước. - Nhận xét và cho điểm. 3. Bài mới: Các hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
+ GV giớ thiệu tranh vẽ
Tiết 10: vẽ tranh
đề tài lễ hội
I- Mục tiêu:
- Nhằm ôn lại những kiến thức, đồng thời nhận xét được nội dung và hình ảnh để vẽ.
- Bố cục được hình vẽ, màu sắc hợp lý phù hợp với nội dung.
II- Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bài vẽ của học sinh lớp trước.
- Học sinh: Giấy vẽ, màu,…
III. Tiến trình dạy học:
Hoạt động 1: Tìm và chọn nội dung đề tài
+ Cho HS nêu một số lễ hội lớn ở VN
+ Nội dung, hình thức tổ chức lẽ hội?
+ Nhận xét về hình ảnh và không khí?
* Mỗi vùng, miền đều có những lễ hội khác nhau và đặc điểm của từng vùng khác nhau.
+ Cho HS xem một số tranh của lớp trước.
- Lễ hội Đền Hùng, Cồng chiêng,…
- HS trả lời theo hiểu biết.
- Đông vui, tấp nập, náo nhiệt,…
Hoạt động 2: Cách vẽ
+ Muốn vẽ một bức tranh đề tài lễ hội trước hết phải làm gì?
+ Tiếp theo?
+ Bước tiếp làm gì ?
+ Bước tiếp làm gì?
+ Vẽ chi tiết xong làm gì?
* Màu vẽ phải tươi sáng, làm rõ trọng tâm, không kgí của lễ hội.
- Tìm và chọn nội dung đề tài.
- Tìm bố cục (mảng chính phụ) của tranh
- Vẽ chi tiết
- Vẽ màu và hoàn thiện bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn làm bài
+ Hướng dẫn học sinh làm bài vào giấy
+ Gợi mở cho học sinh tìm bố cục và sắc thái lễ hội
+ Nhắc học sinh vẽ màu cho phù hợp
- Học sinh làm bài vào giấy
Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập
+ GV cho HS treo tranh lên bảng và nhận xét bài bạn.
+ Đánh giá tổng kết nhận xét của HS
+ Cho điểm động viên khuyến khích.
- HS treo tranh và nhạn xét xen kẽ.
- Xếp loại theo cảm nhận riêng
Tiết 11: Vẽ trang trí
Trang t









giao an rat hay va thu vi