hóa học 8 (kì I)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Hiệp
Ngày gửi: 15h:58' 29-04-2008
Dung lượng: 418.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Lê Minh Hiệp
Ngày gửi: 15h:58' 29-04-2008
Dung lượng: 418.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:
Tiết thứ 1 Bài 1: Mở đầu môn hóa học.
I- mục tiêu bài giảng:
Kiến thức: - HS biết Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng . Hoá học là một môn học quan trọng và bổ ích.
Kỹ năng: - Bước đầu HS biết rằng Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống.
Thái độ: - Bước đầu HS biết các em phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học , trước hết phải có hứng thú say mê học tập , biết quan sát biết làm thí nghiệm , ham thích đọc sách , chú ý rèn luyện phương pháp tư duy , óc suy luận sáng tạo .
II- Chuẩn bị của GV và HS:
Chuẩn bị của GV:
Dụng cụ: Bộ thí nghiệm, dung dịch: NaOH , CuSO4 , HCl , ..đinh nhỏ.
Chuẩn bị của HS: Tham khảo nội dung bài học ở nhà.
Tiến trình bài giảng
1- ổn định tổ chức:
2- Nội dung bài học: Trong tiết học đầu tiên mở màn bộ môn hóa học, ta tìm hiểu một số thông tin ban đầu về hóa jhọc.
TL
Hạt động của Gv
hoạt động của hs
Nội dung
GV: Giới thiệu nội dung của bài học.
Bài 1:
Mở đầu môn hóa học
GV: GV giới thiệu nhiệm vụ bài học và yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ hoá chất có trong bộ thí nghiệm
HS kiểm tra các dụng cụ và hoá chất có trong bộ thí nghiệm , chú ý cách làm và trình tự tiến hành thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
@HĐ1: Khái niệm về hoá học.
-
Hướng dẫn làm mẫu TN1.
? Hãy cho biết nhận xét về hiện tượng và sự biến đổi chất trong ống nghiệm ?
Nhận xét bổ sung câu trả lời .
Hướng tiến hành thí nghiệm 2, đặt câu hỏi tương tự thí nghiệm 1 để HS quan sát thảo luận.
GV nhận xét cách tiến hành 2 thí nghiệm . Yêu cầu HS rút ra kết luận qua 2 thí nghiệm .
@.HĐ2: Vai trò của hoá học trong cuộc sống .
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK.
GV giới thiệu về vai trò to lớn của hoá học trong công nghiệp ,nông nghiệp và đời sống qua tranh ảnh sưu tầm.
Giáo dục vai trò HS trong bảo vệ môi trường.
@.HĐ3: Nhiệm vụ và phương pháp học tập môn Hoá học.
GV đưa ra các ví dụ cụ thể nhằm hướng HS tự rút ra các hoạt động cần chú ý thực hiện. (Ví dụ vật dụng trong nhà các em).
? Phương pháp học tập như thế nào là tốt ?
-
- Các nhóm tiến hành TN1 theo hướng dẫn.(d2 trong suốt màu xanh + d2 không màu (kết tủa màu xanh).
-HS tiến hành TN2,quan sát thảo luận.(Đinh + d2 axit ( bọt khí bay lên).
-HS rút ra kết luận qua thực hiện quan sát cả 2 thí nghiệm.
-HS trả lời, bổ sung các câu hỏi SGK
HS thảo luận , trả lời câu hỏi: Ngoài các lợi ích của Hoá học mang lại cho chúng ta, nó có những tác hại gì?
Rút ra kết luận về vai trò của hoá học .
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi, rút ra các hoạt động cần làm khi học tập Hoá học: Thu thập thông tin, xử lý thông tin, vận dụng, ghi nhớ.
HS thảo luận tìm ra câu trả lời thích hợp.
I. Hoá học là gì ?
1. Thí nghiệm:
a)Thí nghiệm 1:SGK.
*Hiện tượng : Xuất hiện chất không tan màu xanh.
b)Thí nghiệm 2:SGK.
*Hiện tượng : Có bọt khí xuất hiện.
2. Quan sát :
a) TN1: Tạo chất mới không tan trong nước.
b) TN2: Tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng .
3. Nhận xét:
Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng .
II.Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta ?
1. Trả lời câu hỏi: SGK
2. Nhận xét:
3. Kết luận :
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
III. Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học?
1.Khi học tập môn hoá học các em cân chú ý thực hiện các hoạt động sau : thu thập thông tin, xử lý thông tin, vận dụng ghi nhớ.
2. Học tốt môn Hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.
2. Dặn dò , củng cố:
? Hoá học là gì ?
? Hoá có vai trò như thế nào ?
- Đọc ô ghi nhớ trong SGK.
- Đọc và chuẩn bị nội dung bài chất .
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần : 2 Ngày soạn:
Tiết PPCT: 3 Ngày giảng:
Tiết 2:
bài 2 - chất. (2 tiết)
I. Mục tiêu bài học:
- Hs phân biệt được chất và hỗn hợp : Một cháty, chỉ khi không lẫn chất nào khác(chất tinh khiết), mới có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không.
- Biết được nước tự nhiên là một hỗn hợp và nước cất là chất tinh khiết .
- Biết dựa vào tính chát vật lí khấc nhau của các chất để có thể tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp .
II. Chuẩn bị:
- Chai nước khoáng và một số ống nước cất .
- Muối ăn , nước, bộ thí nghiệm đun nóng hỗn hợp muối ăn .
III. Phương pháp : Trực quan , thí nghiệm .
IV. Tiến trình tổ chức bài học:
1.Kiểm tra bài cũ: (7’) Hs làm bài tập 5/ 11 ; 2.2 /3 SBT.
Cả lớp nhận xét cho điểm.( Theo đáp án của GV).
2. Các hoạt động học tập: (30’)
Hoạt động của giáo viên
GV hướng đẫn HS quan sát chai nước khoáng và nước cất, yêu cầu tìm hiểu sự giống nhau về tính chất của chúng.
? Dự đoán loại nước nào là nước tinh khiết ?
GV phân tích sự khác nhau giữa 2 loại nước để Hs rút ra kết luận.
? Người ta thu nước cất bằng cách nào ?
Yêu cầu Hs mô tả quá trình thu nước cất qua hình vẽ.
? Làm thế nào để khẳng định được nước cất là chất tinh khiết ?
? Vậy,theo em chất như thế nào mới có những tính chất nhất định ?
Hoạt động của học sinh
Hs quan sát nước khoáng và nước cất.
Giống nhau: Trong suốt, uống được.
Hs dự đoán , nhận xét. ( Nước tự nhiên là hỗn hợp.
Hs thảo luận rút ra kết luận về khái niệm hỗn hợp.
Hs tự đưa ra thêm một số ví dụ về hỗn hợp .
Hs theo dõi SGK .
Thảo luận, phát biểu về cách tiến hành, hiện tượng.
Hs trả lời , nhận xét bổ sung, theo dõi các số liệu SGK.
Hs :nói chất có những tính chất nhất định là nói về chất tinh khiết, không lẫn chất nào khác .
Nội dung ghi bảng
III. Chất tinh khiết :
1. Hỗn hợp:
- Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau được gọi là hỗn hợp.
Vậy nước tự nhiên là hỗn hợp.
Vd : Nước hồ ao, nước giếng, nước máy, ...
2. Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết có những tính chất nhất định, không lẫn chất nào khác. Nước cất là chất tinh khiết.
GV giới thiệu tiến trình thí nghiệm, hướng dẫn Hs làm thí nghiệm đun nóng hỗn hợp muối ăn.
GV phân tích quá trình chưng cất nước.
? Nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu, của muối là bao nhiêu ?
? Ngoài nhiệt độ, ta có thể dựa vào những t/c nào để có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp ?
Hs tiến hành thí nghiệm theo đúng tiến trình:
-Hoà tan thành dung dịch.
-Đun nóng hỗn hợp nước muối.
Các HS trong nhóm báo cáo hiện tượng quan sát được.
Nước có nhiệt độ sôi thấp nên bay hơi trước so muối ăn.
Có thể dựa vào khối lượng riêng , tính tan, ...
Hs nhận xét bổ sung câu trả lời.
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp :
a) Thí nghiệm : SGK
* Dựa vào tính chất có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp .
3. Củng cố- Dặn dò : (7’)
? So sánh sự khác nhau giữa vật thể tự nhiên và nhân tạo ?
? Thế nào là hỗn hợp , chất tinh khiết ?
BT 2.7: Câu sau đây có 2 ý nói về nước cất : “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 1020C” . Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau đây :
A. Cả hai ý đều đúng.
B. Cả hai ý đều sai.
C. ý 1 đúng , ý 2 sai.
D. ý 1 sai , ý 2 đúng .
- Hs về nhà làm BT 7,8 SGK ; 2.4 ,2.6 SBT.
- Chuẩn bị trước nội dung tiết thực hành sau .
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy :
-----------------------------------------( ( (-----------------------------------------
Tuần :2 Ngày soạn:
Tiết PPCT: 4 Ngày giảng:
bài 3- bài thực hành 1
tính chất nóng chảy của chất tách từ hỗn hợp.
I.Mục tiêu bài học :
-Hs làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
-Hs nắm được một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
-Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy một số chất. Qua đó thấy được sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất .
-Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp .
II.Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm ; kẹp ống nghiệm ; phễu thuỷ tinh ; đũa thuỷ tinh ; cốc thuỷ tinh ; nhiệt kế ; đèn cồn ; giấy lọc .
- Hoá chất: Lưu huỳnh , parafin , muối ăn.
III. Nội dung:
1. Theo dõi sự nóng chảy của lưu huỳnh và parafin .
2. Tách riêng mỗi chất từ hỗn hợp muối ăn và cát .
IV. Tiến trình tổ chức thực hành:
1. Cách tiến hành: (35’)
Hoạt động của giáo viên
Hướng dẫn HS đọc phần Phụ lục 1 trong SGK để nắm được một số qui tắc an toàn trong phòngthí nghiệm .
Giới thiệu một số dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm hoá học.
Giới thiệu một số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi trên lọ hoá chất : độc, dễ nổ, dễ cháy .
Giới thiệu một số thao tác cơ bản như lấy hoá chất(lỏng, bột) từ lọ vào ống nghiệm ,châm và tắt đèn cồn, đun chất lỏng đựng trong ống nghiệm,...
@. Theo dõi sự nóng chảy của lưu huỳnh và parafin (17’)
Hướng dẫn HS quan sát sự chuyển trạng thái của parafin. G
Tiết thứ 1 Bài 1: Mở đầu môn hóa học.
I- mục tiêu bài giảng:
Kiến thức: - HS biết Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất , sự biến đổi các chất và ứng dụng của chúng . Hoá học là một môn học quan trọng và bổ ích.
Kỹ năng: - Bước đầu HS biết rằng Hoá học có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta, do đó cần thiết phải có kiến thức hoá học về các chất và sử dụng chúng trong cuộc sống.
Thái độ: - Bước đầu HS biết các em phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học , trước hết phải có hứng thú say mê học tập , biết quan sát biết làm thí nghiệm , ham thích đọc sách , chú ý rèn luyện phương pháp tư duy , óc suy luận sáng tạo .
II- Chuẩn bị của GV và HS:
Chuẩn bị của GV:
Dụng cụ: Bộ thí nghiệm, dung dịch: NaOH , CuSO4 , HCl , ..đinh nhỏ.
Chuẩn bị của HS: Tham khảo nội dung bài học ở nhà.
Tiến trình bài giảng
1- ổn định tổ chức:
2- Nội dung bài học: Trong tiết học đầu tiên mở màn bộ môn hóa học, ta tìm hiểu một số thông tin ban đầu về hóa jhọc.
TL
Hạt động của Gv
hoạt động của hs
Nội dung
GV: Giới thiệu nội dung của bài học.
Bài 1:
Mở đầu môn hóa học
GV: GV giới thiệu nhiệm vụ bài học và yêu cầu HS kiểm tra các dụng cụ hoá chất có trong bộ thí nghiệm
HS kiểm tra các dụng cụ và hoá chất có trong bộ thí nghiệm , chú ý cách làm và trình tự tiến hành thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung ghi bảng
@HĐ1: Khái niệm về hoá học.
-
Hướng dẫn làm mẫu TN1.
? Hãy cho biết nhận xét về hiện tượng và sự biến đổi chất trong ống nghiệm ?
Nhận xét bổ sung câu trả lời .
Hướng tiến hành thí nghiệm 2, đặt câu hỏi tương tự thí nghiệm 1 để HS quan sát thảo luận.
GV nhận xét cách tiến hành 2 thí nghiệm . Yêu cầu HS rút ra kết luận qua 2 thí nghiệm .
@.HĐ2: Vai trò của hoá học trong cuộc sống .
Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK.
GV giới thiệu về vai trò to lớn của hoá học trong công nghiệp ,nông nghiệp và đời sống qua tranh ảnh sưu tầm.
Giáo dục vai trò HS trong bảo vệ môi trường.
@.HĐ3: Nhiệm vụ và phương pháp học tập môn Hoá học.
GV đưa ra các ví dụ cụ thể nhằm hướng HS tự rút ra các hoạt động cần chú ý thực hiện. (Ví dụ vật dụng trong nhà các em).
? Phương pháp học tập như thế nào là tốt ?
-
- Các nhóm tiến hành TN1 theo hướng dẫn.(d2 trong suốt màu xanh + d2 không màu (kết tủa màu xanh).
-HS tiến hành TN2,quan sát thảo luận.(Đinh + d2 axit ( bọt khí bay lên).
-HS rút ra kết luận qua thực hiện quan sát cả 2 thí nghiệm.
-HS trả lời, bổ sung các câu hỏi SGK
HS thảo luận , trả lời câu hỏi: Ngoài các lợi ích của Hoá học mang lại cho chúng ta, nó có những tác hại gì?
Rút ra kết luận về vai trò của hoá học .
HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi, rút ra các hoạt động cần làm khi học tập Hoá học: Thu thập thông tin, xử lý thông tin, vận dụng, ghi nhớ.
HS thảo luận tìm ra câu trả lời thích hợp.
I. Hoá học là gì ?
1. Thí nghiệm:
a)Thí nghiệm 1:SGK.
*Hiện tượng : Xuất hiện chất không tan màu xanh.
b)Thí nghiệm 2:SGK.
*Hiện tượng : Có bọt khí xuất hiện.
2. Quan sát :
a) TN1: Tạo chất mới không tan trong nước.
b) TN2: Tạo ra chất khí sủi bọt trong chất lỏng .
3. Nhận xét:
Hoá học là khoa học nghiên cứu các chất, sự biến đổi chất và ứng dụng của chúng .
II.Hóa học có vai trò như thế nào trong cuộc sống chúng ta ?
1. Trả lời câu hỏi: SGK
2. Nhận xét:
3. Kết luận :
Hoá học có vai trò rất quan trọng trong cuộc sống của chúng ta.
III. Các em cần phải làm gì để có thể học tốt môn Hoá học?
1.Khi học tập môn hoá học các em cân chú ý thực hiện các hoạt động sau : thu thập thông tin, xử lý thông tin, vận dụng ghi nhớ.
2. Học tốt môn Hoá học là nắm vững và có khả năng vận dụng kiến thức đã học.
2. Dặn dò , củng cố:
? Hoá học là gì ?
? Hoá có vai trò như thế nào ?
- Đọc ô ghi nhớ trong SGK.
- Đọc và chuẩn bị nội dung bài chất .
IV. Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Tuần : 2 Ngày soạn:
Tiết PPCT: 3 Ngày giảng:
Tiết 2:
bài 2 - chất. (2 tiết)
I. Mục tiêu bài học:
- Hs phân biệt được chất và hỗn hợp : Một cháty, chỉ khi không lẫn chất nào khác(chất tinh khiết), mới có những tính chất nhất định, còn hỗn hợp gồm nhiều chất trộn lẫn thì không.
- Biết được nước tự nhiên là một hỗn hợp và nước cất là chất tinh khiết .
- Biết dựa vào tính chát vật lí khấc nhau của các chất để có thể tách riêng mỗi chất ra khỏi hỗn hợp .
II. Chuẩn bị:
- Chai nước khoáng và một số ống nước cất .
- Muối ăn , nước, bộ thí nghiệm đun nóng hỗn hợp muối ăn .
III. Phương pháp : Trực quan , thí nghiệm .
IV. Tiến trình tổ chức bài học:
1.Kiểm tra bài cũ: (7’) Hs làm bài tập 5/ 11 ; 2.2 /3 SBT.
Cả lớp nhận xét cho điểm.( Theo đáp án của GV).
2. Các hoạt động học tập: (30’)
Hoạt động của giáo viên
GV hướng đẫn HS quan sát chai nước khoáng và nước cất, yêu cầu tìm hiểu sự giống nhau về tính chất của chúng.
? Dự đoán loại nước nào là nước tinh khiết ?
GV phân tích sự khác nhau giữa 2 loại nước để Hs rút ra kết luận.
? Người ta thu nước cất bằng cách nào ?
Yêu cầu Hs mô tả quá trình thu nước cất qua hình vẽ.
? Làm thế nào để khẳng định được nước cất là chất tinh khiết ?
? Vậy,theo em chất như thế nào mới có những tính chất nhất định ?
Hoạt động của học sinh
Hs quan sát nước khoáng và nước cất.
Giống nhau: Trong suốt, uống được.
Hs dự đoán , nhận xét. ( Nước tự nhiên là hỗn hợp.
Hs thảo luận rút ra kết luận về khái niệm hỗn hợp.
Hs tự đưa ra thêm một số ví dụ về hỗn hợp .
Hs theo dõi SGK .
Thảo luận, phát biểu về cách tiến hành, hiện tượng.
Hs trả lời , nhận xét bổ sung, theo dõi các số liệu SGK.
Hs :nói chất có những tính chất nhất định là nói về chất tinh khiết, không lẫn chất nào khác .
Nội dung ghi bảng
III. Chất tinh khiết :
1. Hỗn hợp:
- Hai hay nhiều chất trộn lẫn vào nhau được gọi là hỗn hợp.
Vậy nước tự nhiên là hỗn hợp.
Vd : Nước hồ ao, nước giếng, nước máy, ...
2. Chất tinh khiết:
- Chất tinh khiết có những tính chất nhất định, không lẫn chất nào khác. Nước cất là chất tinh khiết.
GV giới thiệu tiến trình thí nghiệm, hướng dẫn Hs làm thí nghiệm đun nóng hỗn hợp muối ăn.
GV phân tích quá trình chưng cất nước.
? Nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu, của muối là bao nhiêu ?
? Ngoài nhiệt độ, ta có thể dựa vào những t/c nào để có thể tách chất ra khỏi hỗn hợp ?
Hs tiến hành thí nghiệm theo đúng tiến trình:
-Hoà tan thành dung dịch.
-Đun nóng hỗn hợp nước muối.
Các HS trong nhóm báo cáo hiện tượng quan sát được.
Nước có nhiệt độ sôi thấp nên bay hơi trước so muối ăn.
Có thể dựa vào khối lượng riêng , tính tan, ...
Hs nhận xét bổ sung câu trả lời.
3. Tách chất ra khỏi hỗn hợp :
a) Thí nghiệm : SGK
* Dựa vào tính chất có thể tách một chất ra khỏi hỗn hợp .
3. Củng cố- Dặn dò : (7’)
? So sánh sự khác nhau giữa vật thể tự nhiên và nhân tạo ?
? Thế nào là hỗn hợp , chất tinh khiết ?
BT 2.7: Câu sau đây có 2 ý nói về nước cất : “Nước cất là chất tinh khiết, sôi ở 1020C” . Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau đây :
A. Cả hai ý đều đúng.
B. Cả hai ý đều sai.
C. ý 1 đúng , ý 2 sai.
D. ý 1 sai , ý 2 đúng .
- Hs về nhà làm BT 7,8 SGK ; 2.4 ,2.6 SBT.
- Chuẩn bị trước nội dung tiết thực hành sau .
V. Rút kinh nghiệm tiết dạy :
-----------------------------------------( ( (-----------------------------------------
Tuần :2 Ngày soạn:
Tiết PPCT: 4 Ngày giảng:
bài 3- bài thực hành 1
tính chất nóng chảy của chất tách từ hỗn hợp.
I.Mục tiêu bài học :
-Hs làm quen và biết cách sử dụng một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.
-Hs nắm được một số qui tắc an toàn trong phòng thí nghiệm.
-Thực hành so sánh nhiệt độ nóng chảy một số chất. Qua đó thấy được sự khác nhau về nhiệt độ nóng chảy của một số chất .
-Biết cách tách riêng chất từ hỗn hợp .
II.Chuẩn bị:
- Dụng cụ: ống nghiệm ; kẹp ống nghiệm ; phễu thuỷ tinh ; đũa thuỷ tinh ; cốc thuỷ tinh ; nhiệt kế ; đèn cồn ; giấy lọc .
- Hoá chất: Lưu huỳnh , parafin , muối ăn.
III. Nội dung:
1. Theo dõi sự nóng chảy của lưu huỳnh và parafin .
2. Tách riêng mỗi chất từ hỗn hợp muối ăn và cát .
IV. Tiến trình tổ chức thực hành:
1. Cách tiến hành: (35’)
Hoạt động của giáo viên
Hướng dẫn HS đọc phần Phụ lục 1 trong SGK để nắm được một số qui tắc an toàn trong phòngthí nghiệm .
Giới thiệu một số dụng cụ được sử dụng trong thí nghiệm hoá học.
Giới thiệu một số kí hiệu nhãn đặc biệt ghi trên lọ hoá chất : độc, dễ nổ, dễ cháy .
Giới thiệu một số thao tác cơ bản như lấy hoá chất(lỏng, bột) từ lọ vào ống nghiệm ,châm và tắt đèn cồn, đun chất lỏng đựng trong ống nghiệm,...
@. Theo dõi sự nóng chảy của lưu huỳnh và parafin (17’)
Hướng dẫn HS quan sát sự chuyển trạng thái của parafin. G
 









Các ý kiến mới nhất