Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giao an Sinh 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Phan Thanh Quyền (trang riêng)
Ngày gửi: 08h:53' 19-04-2008
Dung lượng: 92.0 KB
Số lượt tải: 158
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 5 – 6 Ngày soạn: 07/10/2006
TPPCT:10 -11 Ngày dạy:



I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh phải nắm được:
- Cơ sở vật chất và cơ chế di truyền, đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.
- Xác định cơ chế p/sinh gtử bình thường và gtử không bình thường trong giảm phân.
- Xác lập được kiểu gen của cơ thể đa bội, thể dị bội và thể lưỡng bội.
2. Kĩ năng: Phát triển tư duy logic và kĩ năng làm bài tập cho học sinh.
3. Thái độ: Giáo dục ý thức tự giác, tính cẩn thận và khả năng ứng dụng để giải bài tập.
II. Phương tiện dạy học:
Bảng phụ một số bài tập cơ bản và nâng cao trong.
III. Phương pháp dạy học:
Vấn đáp - thực hành.
IV. Trọng tâm kiến thức:
- Đột biến gen.
- Đột biến nhiễm sắc thể. (số lượng và cấu trúc)
V. Tiến trìnhlên lớp:
1. ổn định lớp:
2. Kiểm tra 15 phút: - So sánh những điểm khác nhau giữa thường biến và đột biến?
- ứng dụng của mức phản ứng vào chăn nuôi và trồng trọt ntn?
3. Bài mới:
phương pháp
nội dung

- Vấn đáp
+ Để xác định kiểu đột biến gen thuộc dạng nào, cần nắm những giả thiết nào của đề ra?




+ Hãy xác định công thức tính N và H?


+ Dựa vào công thức nào để tính số a.a của chuỗi polypeptit ?



+ Tphần a.a phụ thuộc vào ytố nào?

+ Pr được TH từ gen MT kém MĐ 1 a.a và có 2 a.a mới --> ctỏ điều gì ?
+ Minh họa bằng hình vẽ









+ Tsao không mất Nu ở bộ 3 thứ 2?




+ Dựa vào đâu để tính chiều dài đoạn bị mất ? (Số Nu bị mất)
+ Hãy nêu các công thức tính số Nu tự do cần cung cấp cho 1 đoạn gen nhân đôi k lần.
Ntd = N ( 2k - 1 )
+ HS thay thế số vào công thức để tính ra kết quả.

+ Phát biểu khái niệm thể tứ bội.
+ Hãy xác định KG 2n tc quả đỏ và quả vàng.
+ Tác nhân ĐB tác động vào các gđoạn hạt, ra hoa gây biểu hiện ĐB gì? Xác định KG của cây ĐB .

+ Sử dụng phương thức này nếu đề ra không cho trước Ptc tứ bội.

+ HS xác lập sơ đồ lai .




+ Hãy nêu các tỉ lệ giao tử tương ứng.
+ GV giới thiệu cách xđịnh giao tử 4n, 3n bằng sơ đồ hình vuông, tam giác.

PTC Quả đỏ x Quả vàng
(2n) (2n)
F1 100% quả đỏ
=> Chứng tỏ điều gì?
Cho cây tứ bội sẽ có các trường hợp nào?


- F2: 35 quả đỏ : 1 quả vàng => Kiểu gen của F1 là?
- Bằng cách nào có thể tạo ra những cây cà chua quả đỏ: AAAa và Aaaa?

Học sinh tự viết sơ đồ lai.




Cho hs đoc đề sgk và tóm tắt đề.
Cặp thứ nhất: F1  1 : 1 => KG P?



Cặp thứ 2 KG P ntn? Vì sao? (đây là dạng đột biến gì?)







Người ta có thể kiểm nghiệm những kết luận trên ở con chuột nhảy van đột biến bằng cách nào?



- Xác định các bước cần làm (tìm kgen P dựa vào các QLDT, QLBD)
+ Kết quả phép lai tuân theo quy luật di truyền nào ?
+ ở tằm, NST giới tính của con đực, con cái ntn?

+ KG F1 xám đen, trắng --> KG, KH của P .


+ Trong thực tế, gen A,a nằm ở NST nào? (số 10). Cần tạo dạng ĐB gì ?

+ Viết các giao tử sinh ra từ các nòi tằm đã gây BD .
+ GV lưu ý cho HS : chỉ chọn các giao tử (1,2,3,4) vì chúng không còn mang gen A,a trên NST số 10 .


+ HS kiểm chứng bằng SĐL .






Dùng bảng phụ treo đề bài cho hsinh tóm tắt.







Nguyên nhân nào gây ra bệnh đao?
Bệnh Đao xẩy ra chủ yếu do bố hay mẹ?
Cơ chế phát sinh bệnh đao diễn ra ntn?






Vậy nếu cặp vợ chồng này tiếp tục sinh con thì kết quả sẽ ntn?

Dùng bảng phụ treo đề bài cho hsinh tóm tắt.

 I. Đột biến gen:
1) Bài 1/ trang 15
a. Dựa vào độ dài của gen bình thường và gen ĐB bằng nhau --> số Nu không thay đổi.
Dựa vào số liên kết hiđrô của gen bình thường kém gen ĐB 1 liên kết
=> Dạng đột biến: thay thế 1cặp Nu (A=T thay bởi G = X)
b. áp dụng H = 2A + 3G --> N
c. áp dụng a.a =  để suy ra số a.a của chuỗi polypeptit được tổng hợp từ gen bình thường và gen ĐB.
Từ câu a. => thành phần a.a của 2 chuỗi polypeptit khác nhau.

2) Bài 3/ trang 16
a, Từ gt suy ra gen ĐB ít hơn gen bình thường 1 bộ ba (3 cặp Nu) và khác 2 bộ ba.
Gen đã có những biến đổi như sau :
- Trong 3 bộ ba bất kỳ : 1 bộ ba mất cả 3 Nu, 2 bộ ba còn lại có sự thay thế 1 Nu/ 1 bộ ba (hoặc đảo vị trí trong bộ ba hoặc thay 1 bộ ba & đảo trọn 1 bộ ba)
- Trong 3 bộ ba liên tiếp : mỗi bộ ba mất 1 Nu hoặc bộ thứ nhất mất 1 Nu, bộ thứ ba mất 2 Nu (hoặc ngược lại)
- Trong 2 bộ ba liên tiếp và 1bộ ba bất kỳ: 2bộ ba liên tiếp cùng mất đi 3Nu, bộ ba bất kỳ có sự thay thế hay đảo vị trí Nu trong bộ ba.





b, Từ số cặp Nu của đoạn bị mất => chiều dài đoạn bị mất.

c, áp dụng : của đoạn gen bị mất --> xđịnh số Nu mỗi loại cần dùng bị giảm khi gen bình thường nhân đôi 4 lần


II. Đột biến số lượng nhiễm sắc thể:
1) Bài 4/ trang 16
a. Phương thức tạo cây bố mẹ 4n thuần chủng:
- Từ giống lưỡng bội thuần chủng:
* Hạt (tiền phôi):
AA AAAA (đỏ)
aa aaaa ( vàng )
* Ra hoa ( giao tử ) + thụ tinh :
♀AA AA
♂ AA AA
♀ aa aa
♂ aa aa
- Từ giống tứ bội tc : nhân giống
♀AAAA AA AAAA
♂ aaaa aa aaaa
b.Xác định KG, KH F2 khi cho F1 tự thụ phấn.
P : AAAA x aaaa
F1: AAaa
GF1: 1/6 AA : 4/6 Aa : 1/6 aa
F2 : KH : 35 đỏ : 1 vàng
KG : HS tự viết.
2) Bài 5/ trang16.
a, Quy ước gen: A -- > quả đỏ
a -- > quả vàng
Viết sơ đồ lai. PTC AA x aa
=> F1 Aa
Thành công AAaa (4n)
F1 Aa Cônsixin sinh ra 6 loại gtử.
tứ bội hoá Thất bại Aa (2n)
sinh ra 2 loại gtử.
- TH1: F1 x F1 => F2 : 51:1 ( KG: F1 : AAaa.
- TH2: F1 x F1 => F2 11: 1 ( KG: F1 AAaa x Aa.
b, - Để tạo ra cây cà chua quả đỏ: AAAa
P1 AAaa x AAaa P2 AAAA x Aaaa
P3 AAaa x AAaa P4 AAaa x Aaaa
- Để tạo ra cây cà chua quả đỏ: Aaaa?
P1 AAaa x AAaa P2 AAaa x aaaa
P3 Aaaa x aaaa P4 AAaa x AAaa

III. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể:
1) Bài 6/ trang 17.
a, - Xét cặp thứ nhất:
F1  1 : 1 => ♀ Ww x ♂ ww
- Xét cặp thứ 2:
P : ♀ bình thường x ♂ nhảy van
F1 : 9 bình thường : 1 nhảy van.
=> P WW x ww -- > 100% Ww ( 1 con xảy ra đột biến.
+ Đột biến cấu trúc NST dạng mất chứa W.
+ Đột biến thể dị bội xảy ra khi giảm phân.
+ Đột biến gen W ( w.
b, Người ta có thể kiểm nghiệm những kết luận trên ở con chuột nhảy van đột biến bằng cách lập tiêu bản NST của nó.
- Nếu có 1 cặp NST gồm 1 NST dài và 1 NST ngắn ( Chuột bị đột biến mất đoạn thuộc W.
- Nếu dư 1 NST (2n + 1) ( Đột biến thể dị bội.
- Nếu không xuất hiện 1 trong 2 trường hợp trên ( Đột biến W -- > w.
2) Bài 8/ trang 19.
a. Xác định 2 dòng tằm cần có
P : XX x XY
F1: 1/2 XX (trắng) : 1/2 XY(xám đen)
- F1có sự biểu hiện ttrạng khác biệt ở 2 giới --> tuân theo QLDT liên kết giới tính --> gen qđịnh màu sắc trứng (A,a) nằm trên NST X.
- F1 xám đen có KG XaY, trong đó Xa nhận từ bố mà bố chỉ cho 1 loại giao tử --> KG bố : X aXa
- F1 trắng phải nhận Xa từ bố --> nhận XA từ mẹ --> KG mẹ : XAY
b. Gây BD trên 2 dòng tằm và tạo ra dòng tằm mong muốn:
- Nòi tằm trứng trắng:
AAXX - - XAXA- XA (1)
AAXYA- XAY - Y (2)
Cho thụ tinh (1) với (2) ta được XAY .
- Nòi tằm trứng xám đen :
aaXX - - XaXa- Xa (3)
aaXYa- XaY - Xa (4)
Cho thụ tinh (3) với (4) ta được XaXa .
c. Đưa 2 dòng tằm vào SX :
P : XaXa x XAY
GP: Xa XA , Y
F1: 1/2 XA Xa : 1/2 XaY

IV. Bài tập nâng cao: (giành cho lớp chọn)
1) Một cặp vợ chồng sinh được 2 người con: Đứa thứ nhất có kiểu hình bình thường. Đứa thứ 2 có biểu hiện bệnh Đao. Cặp vợ chồng này có những băn khoăn sau:
- Tại sao đứa con thứ 2 lại như vậy? Trong khi đó đứa thứ nhất có kiểu hình bình thường? Do vợ hay chồng?
- Nếu tiếp tục sinh con thì những đứa trẻ sinh ra có biểu hiện bệnh đao hay không?
Hãy giảI đáp các băn khoăn nói trên.
HD: - Nguyên nhân do các tbào 2n có 3 NST (2n = 47 NST).
Đa số do người mẹ gây ra.
Trong lần GP ( Trứng ở người mẹ cặp NST 21 không phân li về 2 cực của tbào mà chỉ đI về 1 cực ( 2 gtử bị đột biến.
Giao tử n + 1: Chứa nguyên cặp NST 21.
Giao tử n – 1: Thiếu NST 21.
Khi thụ tinh: ♀ (n + 1) x ♂ (n - 1) ( 2n + 1 (bị bệnh đao)
Nếu tiếp tục sinh con thì có thể hoặc không thể mắc bệnh Đao ( Không thể dự đoán được vì tính chất của đột biến là đột ngột, cá biệt và không định hướng.
2) Hai cá thể có kiểu gen khác nhau, nhưng có một nguồn gốc chung, vì vậy các gen của chúng đã alen với nhau. Các alen đó cũng qđịnh 1 t2.
Cho 2 cá thể F1 đó giao phấn với nhau được tỉ lệ lai, phân li theo tỉ lệ 11 cây cao : 1 cây thấp.
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai, số gen không alen của 2 cá thể là
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓