Giáo án Vật lý 10

- 0 / 0
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Đăng Nguyên
Ngày gửi: 22h:40' 17-03-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 157
Người gửi: Nguyễn Đăng Nguyên
Ngày gửi: 22h:40' 17-03-2008
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
Chương I - ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
BÀI 1 - CHUYỂN ĐỘNG CƠ
TiÕt PPCT: 1
Ngày soạn: 03/09
I - MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày được khái niệm: chuyển động, quỹ đạo của chuyển động
Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian
Phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu
Phân biệt được thời điểm và thời gian
2. Kỹ năng
Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên mặt phẳng
Biết vận dụng các kiến thức trong bài, kết hợp với những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải một số bài tập
II - CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án, giải trước các bài tập trong sgk, chuẩn bị thêm một số câu hỏi và bài tập khác, tìm một số hiện tượng trong đời sống liên quan đến bài học
2. Học sinh
Tham khảo trước bài học mới
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số & kiểm tra bài cũ
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Giữ trật tự, chuẩn bị tài liệu để học bài
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Nhận xét câu trả lời của bạn
Nhắc học sinh ổn định lớp, chuẩn bị tài liệu để học bài
Nêu câu hỏi:
Gọi học sinh trả lời
Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về chuyển động cơ học.
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Nhắc lại kiến thức cũ về: chuyển động cơ học, vật làm mốc.
Đặt câu hỏi giúp học sinh ôn lại kiến thức về chuyển động cơ học.
Gợi ý cách nhận biết một vật chuyển động.
Hoạt động 3: Ghi nhận các khái niệm : chất điểm, quĩ đạo, chuyển động cơ.
Chuyển động cơ: là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian
Chất điểm: một vật được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với khoảng cách mà ta đề cập tới
Quỹ đạo: tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó gọi là quỹ đạo của chuyển động
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Ghi nhận khái niệm chất điểm
Ghi nhận khái niệm : chuyển động cơ học, quỹ đạo.
Lấy ví dụ về các dạng quĩ đạo trong thực tế.
Nêu và phân tích khái niệm chất điểm
Nêu và phân tích khái niệm chuyển động cơ, quỹ đạo.
Lấy một số vị dụ về các dạng chuyển động có dạng quỹ đạo khác nhau
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách khảo sát một chuyển động
Để khảo sát chuyển động người ta xác định một hệ quy chiếu gồm:
Một vật làm mốc, hệ trục toạ độ gắn với trục làm mốc
Một mốc thời gian và đồng hồ
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Quan sát hình 1.1 và chỉ ra vật làm mốc
Ghi nhận cách xác định vị trí của vật và vận dụng trả lời C2 và C3
Ghi nhận các khái niệm mốc thời gian, thời điểm và khoảng thời gian
Trả lời C4
Nêu, phân tích cách xác định vị trí của vật trên quỹ đạo và không gian bằng vật làm mốc và hệ toạ độ
Lấy ví dụ phân biệt thời điểm và khoảng thời gian
Nêu và phân tích khái niệm hệ quy chiếu
Hoạt động 5: Vận dụng & củng cố bài học
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Trả lời các câu hỏi 1, 2 sgk
Giải bài tập 1, 2 sgk
Ghi nhận kiến thức về sự nở vì nhiệt và các ứng dụng của nó
Trả lời C1.
Nhận xét câu trả lời của học sinh
Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Nêu câu hỏi và bài tập
Yêu câu hs chuẩn bị bài học tiếp theo
IV. Các nội dung trọng tâm của bài
Chuyển động cơ: chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Chất điểm: Một vật được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với khoảng cách mà ta đề cập tới
Hệ quy chiếu (dùng để xác định vị trí của vật trong không gian và thời gian chuyển động của vật)
Hệ quy chiếu bao gồm:
Hệ toạ độ: vật làm mốc, hệ trục toạ độ gắn với trục làm mốc
Đồng hồ, mốc thời gian
BÀI 2 - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
TiÕt PPCT: 2
Ngày soạn: 03/09
I - MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều
Viết được dạng phương trình của chuyển động thẳng đều
2. Kỹ năng
Biết vận dụng các kiến thức trong bài, kết hợp với những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải một số bài tập
Vẽ được đồ thị toạ độ_thời gian của chuyển động thẳng đều
Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế.
II - CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án, giải trước các bài tập trong sgk, chuẩn bị thêm một số câu hỏi và bài tập khác, tìm một số hiện tượng trong đời sống liên quan đến bài học
Tham khảo nội dung tương ứng trong sgk vật lý 8
2. Học sinh
Ôn lại kiến thức về chất điểm, quỹ đạo và hệ quy chiếu
Tham khảo trước bài học mới
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số & kiểm tra bài cũ
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Giữ trật tự, chuẩn bị tài liệu để học bài
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Nhận xét câu trả lời của bạn
Nhắc học sinh ổn định lớp, chuẩn bị tài liệu để học bài
Nêu câu hỏi:
Chuyển động cơ
Chất điểm
Cách xác định chuyển động của một vật
Gọi học sinh trả lời
Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Nhắc lại công thức tính tốc độ trung bình và quãng đường đi được của một vật
Hoạt động 3: Ghi nhận các k/n tốc độ trung bình, chuyển động thẳng đều
Chuyển động thẳng đều: là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ như nhau trên mọi quãng đường
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Dựa trên hệ quy chiếu, xác định quãng đường đi được và thời gian chuyển động hết quãng đường ấy
Nêu ý nghĩa của chuyển động thẳng đều
Nêu ý nghĩa của vận tốc và tốc độ trung bình
Mô tả sự thay đổi vị trí của một chất điểm, yêu cầu học sinh xác địng quãng đường đi được của một chất điểm
Yêu cầu học sinh tính tốc độ trung bình với khái niệm vận tốc
Hoạt động 4: Xây dựng công thức trong chuyển dộng thẳng đều
Quãng đườmg đi được trong chuyển động thẳng đều: s = v.t (1)
Phương trình chuyển động trong chuyển động thẳng đều: x = x0 + v.t (2)
Đồ thị toạ độ thời gian trong chuyển động thẳng đều: là đồ thị của hàm số bậc nhất (2), nên có dạng là một đường thẳng (chú ý rằng thời gian không âm)
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Đọc sgk, lập công thức tính quãng đường đi được trong chuyển đông thẳng đều
Xác định hệ quy chiếu trong bài toán
Xây dựng phương trình vị trí của chất điểm
Vẽ đồ thị của phương trình tìm được
Nhận xét đồ thì mới vẽ
Trả lời C4
Nêu và phân tích bài toán xác định vị trí của một chất điểm trên một hệ trục toạ độ chọn trước dẫn đến khái niệm phương trình chuyển động
Lấy ví dụ phân biệt thời điểm và khoảng thời gian
Hoạt động 5: Vận dụng & củng cố bài học
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Trả lời các câu hỏi 1, 2 sgk
Giải bài tập 1, 2 sgk
Ghi nhận kiến thức về sự nở vì nhiệt và các ứng dụng của nó
Nhận xét câu trả lời của học sinh
Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Nêu câu hỏi và bài tập
Yêu câu hs chuẩn bị bài học tiếp theo
IV. Các nội dung trọng tâm của bài
Khái niệm: chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng, và có tốc độ tức thời không đổi (hoặc có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường).
Công thức
+ Quãng đường đi: s = v.t
+ Phương trình chuyển động thẳng đều: x = x0 + vt
Đồ thì vận tốc_thời gian: trong chuyển động thẳng đều, vận tốc luôn không đổi nên đồ thị của nó là một đường thẳng song song với trục Ot
Đồ thị toạ độ_thời gian: từ phương trình x = x0 + vt ta thấy đồ thị toạ độ_thời gian có dạng đường thẳng.
BÀI 3 - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (2 tiết)
TiÕt PPCT: 3 - 4
Ngày soạn: 10/09
I - MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Viết được biểu thức định nghĩa và vẽ được véctơ biểu diễn của tốc độ tức thời; nêu được ý nghĩa của các đại lượng trong công thức
Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều và chậm dần đều
Viết được phương trình tốc độ của chuyển động thẳng biến đổi đều, nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lý trong phương trình đó và trình bày rõ được mỗi tương quan về dấu và chiều của tốc độ và gia tốc trong các chuyển động đó.
Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Viết được công thức tính đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều; xác định được dấu của các đại lượng trong công thức
Xây dựng được công thức tính gia tốc theo tốc độ và đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều
2. Kỹ năng
Biết vận dụng các kiến thức trong bài, kết hợp với những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải một số bài tập
II - CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án, giải trước các bài tập trong sgk, chuẩn bị thêm một số câu hỏi và bài tập khác, tìm một số
BÀI 1 - CHUYỂN ĐỘNG CƠ
TiÕt PPCT: 1
Ngày soạn: 03/09
I - MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Trình bày được khái niệm: chuyển động, quỹ đạo của chuyển động
Nêu được những ví dụ cụ thể về: chất điểm, vật làm mốc, mốc thời gian
Phân biệt được hệ toạ độ và hệ quy chiếu
Phân biệt được thời điểm và thời gian
2. Kỹ năng
Trình bày được cách xác định vị trí của chất điểm trên đường cong và trên mặt phẳng
Biết vận dụng các kiến thức trong bài, kết hợp với những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải một số bài tập
II - CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án, giải trước các bài tập trong sgk, chuẩn bị thêm một số câu hỏi và bài tập khác, tìm một số hiện tượng trong đời sống liên quan đến bài học
2. Học sinh
Tham khảo trước bài học mới
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số & kiểm tra bài cũ
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Giữ trật tự, chuẩn bị tài liệu để học bài
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Nhận xét câu trả lời của bạn
Nhắc học sinh ổn định lớp, chuẩn bị tài liệu để học bài
Nêu câu hỏi:
Gọi học sinh trả lời
Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về chuyển động cơ học.
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Nhắc lại kiến thức cũ về: chuyển động cơ học, vật làm mốc.
Đặt câu hỏi giúp học sinh ôn lại kiến thức về chuyển động cơ học.
Gợi ý cách nhận biết một vật chuyển động.
Hoạt động 3: Ghi nhận các khái niệm : chất điểm, quĩ đạo, chuyển động cơ.
Chuyển động cơ: là sự thay đổi vị trí của vật đó so với vật khác theo thời gian
Chất điểm: một vật được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với khoảng cách mà ta đề cập tới
Quỹ đạo: tập hợp tất cả các vị trí của một chất điểm chuyển động tạo ra một đường nhất định. Đường đó gọi là quỹ đạo của chuyển động
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Ghi nhận khái niệm chất điểm
Ghi nhận khái niệm : chuyển động cơ học, quỹ đạo.
Lấy ví dụ về các dạng quĩ đạo trong thực tế.
Nêu và phân tích khái niệm chất điểm
Nêu và phân tích khái niệm chuyển động cơ, quỹ đạo.
Lấy một số vị dụ về các dạng chuyển động có dạng quỹ đạo khác nhau
Hoạt động 4: Tìm hiểu cách khảo sát một chuyển động
Để khảo sát chuyển động người ta xác định một hệ quy chiếu gồm:
Một vật làm mốc, hệ trục toạ độ gắn với trục làm mốc
Một mốc thời gian và đồng hồ
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Quan sát hình 1.1 và chỉ ra vật làm mốc
Ghi nhận cách xác định vị trí của vật và vận dụng trả lời C2 và C3
Ghi nhận các khái niệm mốc thời gian, thời điểm và khoảng thời gian
Trả lời C4
Nêu, phân tích cách xác định vị trí của vật trên quỹ đạo và không gian bằng vật làm mốc và hệ toạ độ
Lấy ví dụ phân biệt thời điểm và khoảng thời gian
Nêu và phân tích khái niệm hệ quy chiếu
Hoạt động 5: Vận dụng & củng cố bài học
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Trả lời các câu hỏi 1, 2 sgk
Giải bài tập 1, 2 sgk
Ghi nhận kiến thức về sự nở vì nhiệt và các ứng dụng của nó
Trả lời C1.
Nhận xét câu trả lời của học sinh
Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Nêu câu hỏi và bài tập
Yêu câu hs chuẩn bị bài học tiếp theo
IV. Các nội dung trọng tâm của bài
Chuyển động cơ: chuyển động cơ của một vật (gọi tắt là chuyển động) là sự thay đổi vị trí của vật này so với vật khác theo thời gian.
Chất điểm: Một vật được coi là chất điểm nếu kích thước của nó rất nhỏ so với khoảng cách mà ta đề cập tới
Hệ quy chiếu (dùng để xác định vị trí của vật trong không gian và thời gian chuyển động của vật)
Hệ quy chiếu bao gồm:
Hệ toạ độ: vật làm mốc, hệ trục toạ độ gắn với trục làm mốc
Đồng hồ, mốc thời gian
BÀI 2 - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG ĐỀU
TiÕt PPCT: 2
Ngày soạn: 03/09
I - MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng đều
Viết được dạng phương trình của chuyển động thẳng đều
2. Kỹ năng
Biết vận dụng các kiến thức trong bài, kết hợp với những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải một số bài tập
Vẽ được đồ thị toạ độ_thời gian của chuyển động thẳng đều
Nhận biết được chuyển động thẳng đều trong thực tế.
II - CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án, giải trước các bài tập trong sgk, chuẩn bị thêm một số câu hỏi và bài tập khác, tìm một số hiện tượng trong đời sống liên quan đến bài học
Tham khảo nội dung tương ứng trong sgk vật lý 8
2. Học sinh
Ôn lại kiến thức về chất điểm, quỹ đạo và hệ quy chiếu
Tham khảo trước bài học mới
III - TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Hoạt động 1: Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số & kiểm tra bài cũ
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Giữ trật tự, chuẩn bị tài liệu để học bài
Trả lời câu hỏi của giáo viên
Nhận xét câu trả lời của bạn
Nhắc học sinh ổn định lớp, chuẩn bị tài liệu để học bài
Nêu câu hỏi:
Chuyển động cơ
Chất điểm
Cách xác định chuyển động của một vật
Gọi học sinh trả lời
Nhận xét, cho điểm
Hoạt động 2: Ôn tập kiến thức về chuyển động thẳng đều
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Nhắc lại công thức tính tốc độ trung bình và quãng đường đi được của một vật
Hoạt động 3: Ghi nhận các k/n tốc độ trung bình, chuyển động thẳng đều
Chuyển động thẳng đều: là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng và có tốc độ như nhau trên mọi quãng đường
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Dựa trên hệ quy chiếu, xác định quãng đường đi được và thời gian chuyển động hết quãng đường ấy
Nêu ý nghĩa của chuyển động thẳng đều
Nêu ý nghĩa của vận tốc và tốc độ trung bình
Mô tả sự thay đổi vị trí của một chất điểm, yêu cầu học sinh xác địng quãng đường đi được của một chất điểm
Yêu cầu học sinh tính tốc độ trung bình với khái niệm vận tốc
Hoạt động 4: Xây dựng công thức trong chuyển dộng thẳng đều
Quãng đườmg đi được trong chuyển động thẳng đều: s = v.t (1)
Phương trình chuyển động trong chuyển động thẳng đều: x = x0 + v.t (2)
Đồ thị toạ độ thời gian trong chuyển động thẳng đều: là đồ thị của hàm số bậc nhất (2), nên có dạng là một đường thẳng (chú ý rằng thời gian không âm)
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Đọc sgk, lập công thức tính quãng đường đi được trong chuyển đông thẳng đều
Xác định hệ quy chiếu trong bài toán
Xây dựng phương trình vị trí của chất điểm
Vẽ đồ thị của phương trình tìm được
Nhận xét đồ thì mới vẽ
Trả lời C4
Nêu và phân tích bài toán xác định vị trí của một chất điểm trên một hệ trục toạ độ chọn trước dẫn đến khái niệm phương trình chuyển động
Lấy ví dụ phân biệt thời điểm và khoảng thời gian
Hoạt động 5: Vận dụng & củng cố bài học
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Trả lời các câu hỏi 1, 2 sgk
Giải bài tập 1, 2 sgk
Ghi nhận kiến thức về sự nở vì nhiệt và các ứng dụng của nó
Nhận xét câu trả lời của học sinh
Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học
Hoạt động 6: Giao nhiệm vụ về nhà
Hoạt động của hs
Trợ giúp của gv
Ghi câu hỏi và bài tập về nhà
Ghi những chuẩn bị cho bài sau
Nêu câu hỏi và bài tập
Yêu câu hs chuẩn bị bài học tiếp theo
IV. Các nội dung trọng tâm của bài
Khái niệm: chuyển động thẳng đều là chuyển động có quỹ đạo là đường thẳng, và có tốc độ tức thời không đổi (hoặc có tốc độ trung bình như nhau trên mọi quãng đường).
Công thức
+ Quãng đường đi: s = v.t
+ Phương trình chuyển động thẳng đều: x = x0 + vt
Đồ thì vận tốc_thời gian: trong chuyển động thẳng đều, vận tốc luôn không đổi nên đồ thị của nó là một đường thẳng song song với trục Ot
Đồ thị toạ độ_thời gian: từ phương trình x = x0 + vt ta thấy đồ thị toạ độ_thời gian có dạng đường thẳng.
BÀI 3 - CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU (2 tiết)
TiÕt PPCT: 3 - 4
Ngày soạn: 10/09
I - MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Viết được biểu thức định nghĩa và vẽ được véctơ biểu diễn của tốc độ tức thời; nêu được ý nghĩa của các đại lượng trong công thức
Nêu được định nghĩa của chuyển động thẳng biến đổi đều, nhanh dần đều và chậm dần đều
Viết được phương trình tốc độ của chuyển động thẳng biến đổi đều, nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lý trong phương trình đó và trình bày rõ được mỗi tương quan về dấu và chiều của tốc độ và gia tốc trong các chuyển động đó.
Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong chuyển động thẳng biến đổi đều
Viết được công thức tính đường đi và phương trình chuyển động của chuyển động thẳng biến đổi đều; xác định được dấu của các đại lượng trong công thức
Xây dựng được công thức tính gia tốc theo tốc độ và đường đi trong chuyển động thẳng biến đổi đều
2. Kỹ năng
Biết vận dụng các kiến thức trong bài, kết hợp với những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải một số bài tập
II - CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Giáo án, giải trước các bài tập trong sgk, chuẩn bị thêm một số câu hỏi và bài tập khác, tìm một số
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất