Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tuần 19

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:07' 05-03-2008
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích: 0 người
Tiết 59 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

I. Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS
- Hiểu được mục đích yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
- Biết cách bác bỏ trong bài văn nghị luận
- Bước đầu rèn luyện bác bỏ trong văn nghị luận
II . Phương tiện dạy học
SGK , SGV , Thiết kế bài học
II . Tiến trình lên lớp
Ổn định lớp
● Bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ vội vàng của nhà thơ Xuân Diệu và phân tích tâm trạng của nhà thơ ?
● Bài mới :

Hoạt động của GV & HS
Nội dung cần đạt
Ghi chú

HĐ1 : Cho HS tìm hiểu mục đích – yêu cầu của thao tác lập luận so sánh
TT1 : HD HS tìm hiểu mục đích
tác lập luận bác bỏ
† Nêu mục đích của thao tác lập luận bác bỏ ?
TT2 : HD HS tìm hiểu yêu cầu

† Nêu Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ ?


HĐ2 : HD HS tìm hiểu cách bác bỏ
TT1 : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 1 ở SGK
† Luận điểm nào cần bác bỏ ?



† Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc bác bỏ ?






TT2 : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 2 ở SGK
† Luận điểm nào cần bác bỏ ?
† Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc bác bỏ ?





TT3 : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 3 ở SGK
† Luận điểm nào cần bác bỏ ?
† Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc bác bỏ ?

HĐ3 : HD HS tìm hiểu cách thức bác bỏ
† Hãy rút ra kết luận về cách thức bác bỏ từ việc phân tích các ví dụ trên ?



HĐ4 : Cho HS luyện tập
TT1 : Cho HS làm BT 1 / 26





GV tổ chức HS lần lượt đưa ra những lí do để bác bỏ
● Củng cố: Nội dung bài học
● Dặn dò: Làm các BT còn lại , học bài và soạn bài mới : Tràng giang





I . Mục đích – Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
1. Mục đích
Bác bỏ gạt đi , không chấp nhận ý kiến chưa đúng ( Bác bỏ luận điểm , ý kiến không đúng …)
2. Yêu cầu
- Nắm chắc những sai lầm quan điểm , ý kiến cần bác bỏ
- Đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục
- Thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng , có chừng mực phù hợp hoàn cảnh và đối tượng tranh luận
II . Cách bác bỏ
1. Ví dụ :
a . Đoạn văn 1 : Viết về Nguyễn Du
* Luận điểm : Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh cần bị bác bỏ
+ Tác giả đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng xác đáng để bác bỏ luận điểm trên là không có cơ sở . Về chứng ngôn của người đồng thời với ND thì không có , còn “Những di bút của thi sĩ ” thì chỉ căn cứ vào mấy câu , mấy bài của ND nói về ma quỷ , về âm hồn thì không có cơ sở để kết luận
+ Để bác bỏ có sức thuyết phục , tác giả bài viết còn dẫn ra các dẫn chứng để đối sánh như Paxcan , những thi sĩ Anh Cát Lợi …
+ Cơ sở cuối cùng để bác bỏ là : “Kẻ tạo ra truyện Kiều” không thể là “Một con bệnh thần kinh ”

b. Đoạn văn 2 :
“Tiếng nước mình nghèo nàn” ( luận điểm cần bác bỏ
† Người viết đã chỉ ra nguyên nhân và tác hại của luận cứ trên :
- Là do thiếu hiểu biết về tiếng mẹ đẻ , vốn từ còn nghèo hơn cả những người phụ nữ nông dân
- Tác hại của việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ là không có tinh thần dân tộc …
c. Đoạn văn 3 :
Tôi hút thuốc tôi bị bệnh mặc tôi ( Lập luận cần được bác bỏ
† Người viết xuất phát từ thực tế và kết luận khoa học để bác bỏ : Hút thuốc không chỉ làm hại bản thân mà còn đầu độc những người xung quanh
2 . Cách thức bác bỏ

- Có thể bác bỏ một luận điểm , luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại , chỉ ra nguên nhân , hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch , thiếu chính xác của luận điểm , luận cứ ấy
- Khi bác bỏ cần diễn đạt rành mạch , sáng sủa , uyển chuyển để người có quan điểm , ý kiến sai lệch và người nghe dễ chấp nhận tin theo
III . Luyện tập
Bài Tập 1 :
† Luận điểm cần bác bỏ :
+ Cứng quá thì gãy
+ Thơ là những lời đẹp
+ Thơ là những đề tài đẹp




Tiết 60 & 61 TRÀNG GIANG
( Huy cận )

I. Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS
- Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh trời rộng sông dài và tình cảm của tác giả
- Cảm nhận được nổi sầu nhân thế , nổi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn và niềm khát khao hoà nhập với cuộc đời và tình yêu quê hương đất nước
II . Phương tiện dạy học
SGK , SGV , Thiết kế bài học
II . Tiến trình lên lớp
Ổn định lớp
● Bài cũ :
● Bài mới :

Hoạt động của GV & HS
Nội dung cần đạt
Ghi chú

HĐ1 : Cho HS tìm hiểu đôi nét về tác giả tác phẩm
TT1 : Cho HS đọc phần tiểu dẫn
† Nêu vài nét về tác giả ?




† Nêu vài nét chính về tác phẩm ?




HĐ 2 : Cho HS tìm hiểu nội dung bài thơ
TT1 : GV đọc bài thơ
Gọi HS đọc lại
TT1 : GV diễn giảng nhan đề của bài thơ



TT2 : HD HS tìm hiểu khổ 1 của bài thơ
† Bức tranh tràng giang được miêu tả qua những hình ảnh nào ?
† Tâm trạng con người trong khổ thơ ?

GV sơ kết





TT3 : HD HS tìm hiểu khổ thơ 2

● Các từ láy lơ thơ , đìu hiu gợi cho người đọc cảm giác như thế nào ?



● Em có nhận xét gì về không gian tràng giang ở hai câu thơ sau ?




GV sơ kết

TT4 : HD HS tìm hiểu khổ thơ 3
● Bèo dạt gợi cảm giác như thế nào ?





GV sơ kết

TT5 : HD HS tìm hiểu khổ thơ 4
● Cảnh vật hình ảnh ở khổ thơ 4 như thế nào ?




GV sơ kết



HĐ3 : HD HS tổng kết bài học












● Củng cố: Nội dung bài học
● Dặn dò: Học thuộc bài thơ và soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
I . Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tên thật : Cù Huy Cận ( 1919 – 2005 )
- Quê ở Hương Sơn – Hà Tĩnh
- Năm 1942 tham gia phong trào sinh viên yêu nước và mặt trận Việt Minh
- Sau CMT8 là bộ trưởng thứ trưởng trong chính phủ VNDC cộng hoà
2 Tác phẩm
† Xuất xứ :
Trích trong tập lửa thiêng ( 1940 )
† Hoàn cảnh sáng tác
Vào một buổi chiều thu 1939 tác giả đứng ở sông hồng mênh m,ông sông nước , lòng buồn cảm thương cho kiếp ngươì nổi trôi nên viết bài thơ
II . Đọc - Hiểu văn bản


1 : Đọc - hiểu nhan đề - đề từ của bài thơ
+ Trời rộng sông dài là không gian mênh mông , vô biên
+ Bâng khuâng , nhớ là tâm trạng buồn , cô đơn giữa trời rộng sông dài
2 : Đọc - hiểu văn bản thơ
a. Khổ 1
Sóng ( gợn
Thuyền ( lẻ loi
Củi khô ( lạc mấy dòng

Tâm trạng : buồn buồn điệp điệp : nổi buồn chồng chất lớp lớp , tầng tầng
Thuyền : xuôi mái xuôi theo dòng nước
bất lực với mái chèo
( Không gian mở ra theo chiều rộng , vươn theo chiều dài gợi lên cái không cùng của vũ trụ vô biên . Cái nhỏ nhoi của con người càng nổi bật lên cái mênh mông xa vắng của trời rộng , sông dài . Nó mang nổi sầu lớn vì nó gợi cảm giác chia lìa
b. Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
♣ Từ láy : Lơ thơ , đìu hiu : gợi cảm giác thưa thớt buồn vắng , đù hiu , hiu quạnh
Đâu tiếng làng xa vãng chợ chiều
◘ Âm thanh xao xác của chợ chiều đã vãn từ một làng xa vọng lại nghe mơ hồ , xa vắng , càng gợi sự buồn bã
Nắng xuống , trời lên sâu chót vót
Sông dài trời rộng bến cô liêu
Chót vót là động từ độc diễn chiều cao , tác giả lại dùng để chỉ chiều sâu
→ Không gian tràng giang vốn bát ngát lại càng nở ra về mọi phía , sông như dài ra , trời như rộng thêm , bến sông càng trở nên cô liêu
( Nổi buồn càng thấm vào không gian
c. Khổ 3
Bèo dạt về đâu hàng nối hàng
→ Bèo dạt : gợi sự phiêu dạt lênh đênh
Không cầu Không có cầu
Không cầu mong hoà nhập

Không đò Thiếu vắng sự giao nối đôi bờ
Không cầu
( Nhà thơ thèm khát dấu hiệu sự sống sự hoà hợp giữa những con người
d. Khổ 4 :
Mây cao đùn núi bạc …
→ Cảnh vật trở nên rộng hơn , thoáng hơn nhưng vẫn đượm buồn
→ Khẳng định rất rõ . không có sóng mà nhà thơ vẫn đượm buồn → quê hương thường trực trong lòng nhà thơ
( Nổi buồn đau của Huy Cận là nổi buồn đau của một cái tôi cá nhân đối diện với chính nổi cô đơn của lòng mình

III . Tổng kết
1. Nghệ thuật :
Cảm hứng bài thơ là cảm hứng không gian
Ngôn ngữ , nhịp thơ , từ láy …
2 . Nội dung
Tràng giang là nổi sầu vũ trụ , nhưng chủ yếu vẫn là nổi buồn thương về cuộc đời , kiếp người , là nổi sầu nhân thế . Đằng sau tâm trạng buồn , cô đơn là niềm khao khát sự sống , khao khát hoà hợp , cảm thông .
“Tràng giang là một bài thơ ca ngợi non sông đất nước , do đó nó dọn đường cho lòng yêu giang sơn tổ quốc ” ( Xuân Diệu )




 
Gửi ý kiến