Giáo án tuần 19

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:07' 05-03-2008
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 201
Người gửi: Trần Văn Phúc (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:07' 05-03-2008
Dung lượng: 104.0 KB
Số lượt tải: 201
Số lượt thích:
0 người
Tiết 59 THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ
I. Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS
- Hiểu được mục đích yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
- Biết cách bác bỏ trong bài văn nghị luận
- Bước đầu rèn luyện bác bỏ trong văn nghị luận
II . Phương tiện dạy học
SGK , SGV , Thiết kế bài học
II . Tiến trình lên lớp
Ổn định lớp
● Bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ vội vàng của nhà thơ Xuân Diệu và phân tích tâm trạng của nhà thơ ?
● Bài mới :
Hoạt động của GV & HS
Nội dung cần đạt
Ghi chú
HĐ1 : Cho HS tìm hiểu mục đích – yêu cầu của thao tác lập luận so sánh
TT1 : HD HS tìm hiểu mục đích
tác lập luận bác bỏ
† Nêu mục đích của thao tác lập luận bác bỏ ?
TT2 : HD HS tìm hiểu yêu cầu
† Nêu Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ ?
HĐ2 : HD HS tìm hiểu cách bác bỏ
TT1 : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 1 ở SGK
† Luận điểm nào cần bác bỏ ?
† Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc bác bỏ ?
TT2 : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 2 ở SGK
† Luận điểm nào cần bác bỏ ?
† Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc bác bỏ ?
TT3 : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 3 ở SGK
† Luận điểm nào cần bác bỏ ?
† Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc bác bỏ ?
HĐ3 : HD HS tìm hiểu cách thức bác bỏ
† Hãy rút ra kết luận về cách thức bác bỏ từ việc phân tích các ví dụ trên ?
HĐ4 : Cho HS luyện tập
TT1 : Cho HS làm BT 1 / 26
GV tổ chức HS lần lượt đưa ra những lí do để bác bỏ
● Củng cố: Nội dung bài học
● Dặn dò: Làm các BT còn lại , học bài và soạn bài mới : Tràng giang
I . Mục đích – Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
1. Mục đích
Bác bỏ gạt đi , không chấp nhận ý kiến chưa đúng ( Bác bỏ luận điểm , ý kiến không đúng …)
2. Yêu cầu
- Nắm chắc những sai lầm quan điểm , ý kiến cần bác bỏ
- Đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục
- Thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng , có chừng mực phù hợp hoàn cảnh và đối tượng tranh luận
II . Cách bác bỏ
1. Ví dụ :
a . Đoạn văn 1 : Viết về Nguyễn Du
* Luận điểm : Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh cần bị bác bỏ
+ Tác giả đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng xác đáng để bác bỏ luận điểm trên là không có cơ sở . Về chứng ngôn của người đồng thời với ND thì không có , còn “Những di bút của thi sĩ ” thì chỉ căn cứ vào mấy câu , mấy bài của ND nói về ma quỷ , về âm hồn thì không có cơ sở để kết luận
+ Để bác bỏ có sức thuyết phục , tác giả bài viết còn dẫn ra các dẫn chứng để đối sánh như Paxcan , những thi sĩ Anh Cát Lợi …
+ Cơ sở cuối cùng để bác bỏ là : “Kẻ tạo ra truyện Kiều” không thể là “Một con bệnh thần kinh ”
b. Đoạn văn 2 :
“Tiếng nước mình nghèo nàn” ( luận điểm cần bác bỏ
† Người viết đã chỉ ra nguyên nhân và tác hại của luận cứ trên :
- Là do thiếu hiểu biết về tiếng mẹ đẻ , vốn từ còn nghèo hơn cả những người phụ nữ nông dân
- Tác hại của việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ là không có tinh thần dân tộc …
c. Đoạn văn 3 :
Tôi hút thuốc tôi bị bệnh mặc tôi ( Lập luận cần được bác bỏ
† Người viết xuất phát từ thực tế và kết luận khoa học để bác bỏ : Hút thuốc không chỉ làm hại bản thân mà còn đầu độc những người xung quanh
2 . Cách thức bác bỏ
- Có thể bác bỏ một luận điểm , luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại , chỉ ra nguên nhân , hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch , thiếu chính xác của luận điểm , luận cứ ấy
- Khi bác bỏ cần diễn đạt rành mạch , sáng sủa , uyển chuyển để người có quan điểm , ý kiến sai lệch và người nghe dễ chấp nhận tin theo
III . Luyện tập
Bài Tập 1 :
† Luận điểm cần bác bỏ :
+ Cứng quá thì gãy
+ Thơ là những lời đẹp
+ Thơ là những đề tài đẹp
Tiết 60 & 61 TRÀNG GIANG
( Huy cận )
I. Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS
- Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh trời rộng sông dài và tình cảm của tác giả
- Cảm nhận được nổi sầu nhân thế , nổi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn và niềm khát khao hoà nhập với cuộc đời và tình yêu quê hương đất nước
II . Phương tiện dạy học
SGK , SGV , Thiết kế bài học
II . Tiến trình lên lớp
Ổn định lớp
● Bài cũ :
● Bài mới :
Hoạt động của GV & HS
Nội dung cần đạt
Ghi chú
HĐ1 : Cho HS tìm hiểu đôi nét về tác giả tác phẩm
TT1 : Cho HS đọc phần tiểu dẫn
† Nêu vài nét về tác giả ?
† Nêu vài nét chính về tác phẩm ?
HĐ 2 : Cho HS tìm hiểu nội dung bài thơ
TT1 : GV đọc bài thơ
Gọi HS đọc lại
TT1 : GV diễn giảng nhan đề của bài thơ
TT2 : HD HS tìm hiểu khổ 1 của bài thơ
† Bức tranh tràng giang được miêu tả qua những hình ảnh nào ?
† Tâm trạng con người trong khổ thơ ?
GV sơ kết
TT3 : HD HS tìm hiểu khổ thơ 2
● Các từ láy lơ thơ , đìu hiu gợi cho người đọc cảm giác như thế nào ?
● Em có nhận xét gì về không gian tràng giang ở hai câu thơ sau ?
GV sơ kết
TT4 : HD HS tìm hiểu khổ thơ 3
● Bèo dạt gợi cảm giác như thế nào ?
GV sơ kết
TT5 : HD HS tìm hiểu khổ thơ 4
● Cảnh vật hình ảnh ở khổ thơ 4 như thế nào ?
GV sơ kết
HĐ3 : HD HS tổng kết bài học
● Củng cố: Nội dung bài học
● Dặn dò: Học thuộc bài thơ và soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
I . Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tên thật : Cù Huy Cận ( 1919 – 2005 )
- Quê ở Hương Sơn – Hà Tĩnh
- Năm 1942 tham gia phong trào sinh viên yêu nước và mặt trận Việt Minh
- Sau CMT8 là bộ trưởng thứ trưởng trong chính phủ VNDC cộng hoà
2 Tác phẩm
† Xuất xứ :
Trích trong tập lửa thiêng ( 1940 )
† Hoàn cảnh sáng tác
Vào một buổi chiều thu 1939 tác giả đứng ở sông hồng mênh m,ông sông nước , lòng buồn cảm thương cho kiếp ngươì nổi trôi nên viết bài thơ
II . Đọc - Hiểu văn bản
1 : Đọc - hiểu nhan đề - đề từ của bài thơ
+ Trời rộng sông dài là không gian mênh mông , vô biên
+ Bâng khuâng , nhớ là tâm trạng buồn , cô đơn giữa trời rộng sông dài
2 : Đọc - hiểu văn bản thơ
a. Khổ 1
Sóng ( gợn
Thuyền ( lẻ loi
Củi khô ( lạc mấy dòng
Tâm trạng : buồn buồn điệp điệp : nổi buồn chồng chất lớp lớp , tầng tầng
Thuyền : xuôi mái xuôi theo dòng nước
bất lực với mái chèo
( Không gian mở ra theo chiều rộng , vươn theo chiều dài gợi lên cái không cùng của vũ trụ vô biên . Cái nhỏ nhoi của con người càng nổi bật lên cái mênh mông xa vắng của trời rộng , sông dài . Nó mang nổi sầu lớn vì nó gợi cảm giác chia lìa
b. Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
♣ Từ láy : Lơ thơ , đìu hiu : gợi cảm giác thưa thớt buồn vắng , đù hiu , hiu quạnh
Đâu tiếng làng xa vãng chợ chiều
◘ Âm thanh xao xác của chợ chiều đã vãn từ một làng xa vọng lại nghe mơ hồ , xa vắng , càng gợi sự buồn bã
Nắng xuống , trời lên sâu chót vót
Sông dài trời rộng bến cô liêu
Chót vót là động từ độc diễn chiều cao , tác giả lại dùng để chỉ chiều sâu
→ Không gian tràng giang vốn bát ngát lại càng nở ra về mọi phía , sông như dài ra , trời như rộng thêm , bến sông càng trở nên cô liêu
( Nổi buồn càng thấm vào không gian
c. Khổ 3
Bèo dạt về đâu hàng nối hàng
→ Bèo dạt : gợi sự phiêu dạt lênh đênh
Không cầu Không có cầu
Không cầu mong hoà nhập
Không đò Thiếu vắng sự giao nối đôi bờ
Không cầu
( Nhà thơ thèm khát dấu hiệu sự sống sự hoà hợp giữa những con người
d. Khổ 4 :
Mây cao đùn núi bạc …
→ Cảnh vật trở nên rộng hơn , thoáng hơn nhưng vẫn đượm buồn
→ Khẳng định rất rõ . không có sóng mà nhà thơ vẫn đượm buồn → quê hương thường trực trong lòng nhà thơ
( Nổi buồn đau của Huy Cận là nổi buồn đau của một cái tôi cá nhân đối diện với chính nổi cô đơn của lòng mình
III . Tổng kết
1. Nghệ thuật :
Cảm hứng bài thơ là cảm hứng không gian
Ngôn ngữ , nhịp thơ , từ láy …
2 . Nội dung
Tràng giang là nổi sầu vũ trụ , nhưng chủ yếu vẫn là nổi buồn thương về cuộc đời , kiếp người , là nổi sầu nhân thế . Đằng sau tâm trạng buồn , cô đơn là niềm khao khát sự sống , khao khát hoà hợp , cảm thông .
“Tràng giang là một bài thơ ca ngợi non sông đất nước , do đó nó dọn đường cho lòng yêu giang sơn tổ quốc ” ( Xuân Diệu )
I. Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS
- Hiểu được mục đích yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
- Biết cách bác bỏ trong bài văn nghị luận
- Bước đầu rèn luyện bác bỏ trong văn nghị luận
II . Phương tiện dạy học
SGK , SGV , Thiết kế bài học
II . Tiến trình lên lớp
Ổn định lớp
● Bài cũ : Đọc thuộc lòng bài thơ vội vàng của nhà thơ Xuân Diệu và phân tích tâm trạng của nhà thơ ?
● Bài mới :
Hoạt động của GV & HS
Nội dung cần đạt
Ghi chú
HĐ1 : Cho HS tìm hiểu mục đích – yêu cầu của thao tác lập luận so sánh
TT1 : HD HS tìm hiểu mục đích
tác lập luận bác bỏ
† Nêu mục đích của thao tác lập luận bác bỏ ?
TT2 : HD HS tìm hiểu yêu cầu
† Nêu Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ ?
HĐ2 : HD HS tìm hiểu cách bác bỏ
TT1 : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 1 ở SGK
† Luận điểm nào cần bác bỏ ?
† Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc bác bỏ ?
TT2 : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 2 ở SGK
† Luận điểm nào cần bác bỏ ?
† Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc bác bỏ ?
TT3 : Cho HS tìm hiểu đoạn văn 3 ở SGK
† Luận điểm nào cần bác bỏ ?
† Hãy đưa ra những dẫn chứng cho việc bác bỏ ?
HĐ3 : HD HS tìm hiểu cách thức bác bỏ
† Hãy rút ra kết luận về cách thức bác bỏ từ việc phân tích các ví dụ trên ?
HĐ4 : Cho HS luyện tập
TT1 : Cho HS làm BT 1 / 26
GV tổ chức HS lần lượt đưa ra những lí do để bác bỏ
● Củng cố: Nội dung bài học
● Dặn dò: Làm các BT còn lại , học bài và soạn bài mới : Tràng giang
I . Mục đích – Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ
1. Mục đích
Bác bỏ gạt đi , không chấp nhận ý kiến chưa đúng ( Bác bỏ luận điểm , ý kiến không đúng …)
2. Yêu cầu
- Nắm chắc những sai lầm quan điểm , ý kiến cần bác bỏ
- Đưa ra các lí lẽ và bằng chứng thuyết phục
- Thái độ thẳng thắn nhưng cẩn trọng , có chừng mực phù hợp hoàn cảnh và đối tượng tranh luận
II . Cách bác bỏ
1. Ví dụ :
a . Đoạn văn 1 : Viết về Nguyễn Du
* Luận điểm : Nguyễn Du là một con bệnh thần kinh cần bị bác bỏ
+ Tác giả đưa ra những lí lẽ và dẫn chứng xác đáng để bác bỏ luận điểm trên là không có cơ sở . Về chứng ngôn của người đồng thời với ND thì không có , còn “Những di bút của thi sĩ ” thì chỉ căn cứ vào mấy câu , mấy bài của ND nói về ma quỷ , về âm hồn thì không có cơ sở để kết luận
+ Để bác bỏ có sức thuyết phục , tác giả bài viết còn dẫn ra các dẫn chứng để đối sánh như Paxcan , những thi sĩ Anh Cát Lợi …
+ Cơ sở cuối cùng để bác bỏ là : “Kẻ tạo ra truyện Kiều” không thể là “Một con bệnh thần kinh ”
b. Đoạn văn 2 :
“Tiếng nước mình nghèo nàn” ( luận điểm cần bác bỏ
† Người viết đã chỉ ra nguyên nhân và tác hại của luận cứ trên :
- Là do thiếu hiểu biết về tiếng mẹ đẻ , vốn từ còn nghèo hơn cả những người phụ nữ nông dân
- Tác hại của việc từ bỏ tiếng mẹ đẻ là không có tinh thần dân tộc …
c. Đoạn văn 3 :
Tôi hút thuốc tôi bị bệnh mặc tôi ( Lập luận cần được bác bỏ
† Người viết xuất phát từ thực tế và kết luận khoa học để bác bỏ : Hút thuốc không chỉ làm hại bản thân mà còn đầu độc những người xung quanh
2 . Cách thức bác bỏ
- Có thể bác bỏ một luận điểm , luận cứ hoặc cách lập luận bằng cách nêu tác hại , chỉ ra nguên nhân , hoặc phân tích từng khía cạnh sai lệch , thiếu chính xác của luận điểm , luận cứ ấy
- Khi bác bỏ cần diễn đạt rành mạch , sáng sủa , uyển chuyển để người có quan điểm , ý kiến sai lệch và người nghe dễ chấp nhận tin theo
III . Luyện tập
Bài Tập 1 :
† Luận điểm cần bác bỏ :
+ Cứng quá thì gãy
+ Thơ là những lời đẹp
+ Thơ là những đề tài đẹp
Tiết 60 & 61 TRÀNG GIANG
( Huy cận )
I. Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS
- Cảm nhận được vẻ đẹp của bức tranh trời rộng sông dài và tình cảm của tác giả
- Cảm nhận được nổi sầu nhân thế , nổi buồn cô đơn trước vũ trụ rộng lớn và niềm khát khao hoà nhập với cuộc đời và tình yêu quê hương đất nước
II . Phương tiện dạy học
SGK , SGV , Thiết kế bài học
II . Tiến trình lên lớp
Ổn định lớp
● Bài cũ :
● Bài mới :
Hoạt động của GV & HS
Nội dung cần đạt
Ghi chú
HĐ1 : Cho HS tìm hiểu đôi nét về tác giả tác phẩm
TT1 : Cho HS đọc phần tiểu dẫn
† Nêu vài nét về tác giả ?
† Nêu vài nét chính về tác phẩm ?
HĐ 2 : Cho HS tìm hiểu nội dung bài thơ
TT1 : GV đọc bài thơ
Gọi HS đọc lại
TT1 : GV diễn giảng nhan đề của bài thơ
TT2 : HD HS tìm hiểu khổ 1 của bài thơ
† Bức tranh tràng giang được miêu tả qua những hình ảnh nào ?
† Tâm trạng con người trong khổ thơ ?
GV sơ kết
TT3 : HD HS tìm hiểu khổ thơ 2
● Các từ láy lơ thơ , đìu hiu gợi cho người đọc cảm giác như thế nào ?
● Em có nhận xét gì về không gian tràng giang ở hai câu thơ sau ?
GV sơ kết
TT4 : HD HS tìm hiểu khổ thơ 3
● Bèo dạt gợi cảm giác như thế nào ?
GV sơ kết
TT5 : HD HS tìm hiểu khổ thơ 4
● Cảnh vật hình ảnh ở khổ thơ 4 như thế nào ?
GV sơ kết
HĐ3 : HD HS tổng kết bài học
● Củng cố: Nội dung bài học
● Dặn dò: Học thuộc bài thơ và soạn bài mới : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ
I . Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Tên thật : Cù Huy Cận ( 1919 – 2005 )
- Quê ở Hương Sơn – Hà Tĩnh
- Năm 1942 tham gia phong trào sinh viên yêu nước và mặt trận Việt Minh
- Sau CMT8 là bộ trưởng thứ trưởng trong chính phủ VNDC cộng hoà
2 Tác phẩm
† Xuất xứ :
Trích trong tập lửa thiêng ( 1940 )
† Hoàn cảnh sáng tác
Vào một buổi chiều thu 1939 tác giả đứng ở sông hồng mênh m,ông sông nước , lòng buồn cảm thương cho kiếp ngươì nổi trôi nên viết bài thơ
II . Đọc - Hiểu văn bản
1 : Đọc - hiểu nhan đề - đề từ của bài thơ
+ Trời rộng sông dài là không gian mênh mông , vô biên
+ Bâng khuâng , nhớ là tâm trạng buồn , cô đơn giữa trời rộng sông dài
2 : Đọc - hiểu văn bản thơ
a. Khổ 1
Sóng ( gợn
Thuyền ( lẻ loi
Củi khô ( lạc mấy dòng
Tâm trạng : buồn buồn điệp điệp : nổi buồn chồng chất lớp lớp , tầng tầng
Thuyền : xuôi mái xuôi theo dòng nước
bất lực với mái chèo
( Không gian mở ra theo chiều rộng , vươn theo chiều dài gợi lên cái không cùng của vũ trụ vô biên . Cái nhỏ nhoi của con người càng nổi bật lên cái mênh mông xa vắng của trời rộng , sông dài . Nó mang nổi sầu lớn vì nó gợi cảm giác chia lìa
b. Khổ 2
Lơ thơ cồn nhỏ gió đìu hiu
♣ Từ láy : Lơ thơ , đìu hiu : gợi cảm giác thưa thớt buồn vắng , đù hiu , hiu quạnh
Đâu tiếng làng xa vãng chợ chiều
◘ Âm thanh xao xác của chợ chiều đã vãn từ một làng xa vọng lại nghe mơ hồ , xa vắng , càng gợi sự buồn bã
Nắng xuống , trời lên sâu chót vót
Sông dài trời rộng bến cô liêu
Chót vót là động từ độc diễn chiều cao , tác giả lại dùng để chỉ chiều sâu
→ Không gian tràng giang vốn bát ngát lại càng nở ra về mọi phía , sông như dài ra , trời như rộng thêm , bến sông càng trở nên cô liêu
( Nổi buồn càng thấm vào không gian
c. Khổ 3
Bèo dạt về đâu hàng nối hàng
→ Bèo dạt : gợi sự phiêu dạt lênh đênh
Không cầu Không có cầu
Không cầu mong hoà nhập
Không đò Thiếu vắng sự giao nối đôi bờ
Không cầu
( Nhà thơ thèm khát dấu hiệu sự sống sự hoà hợp giữa những con người
d. Khổ 4 :
Mây cao đùn núi bạc …
→ Cảnh vật trở nên rộng hơn , thoáng hơn nhưng vẫn đượm buồn
→ Khẳng định rất rõ . không có sóng mà nhà thơ vẫn đượm buồn → quê hương thường trực trong lòng nhà thơ
( Nổi buồn đau của Huy Cận là nổi buồn đau của một cái tôi cá nhân đối diện với chính nổi cô đơn của lòng mình
III . Tổng kết
1. Nghệ thuật :
Cảm hứng bài thơ là cảm hứng không gian
Ngôn ngữ , nhịp thơ , từ láy …
2 . Nội dung
Tràng giang là nổi sầu vũ trụ , nhưng chủ yếu vẫn là nổi buồn thương về cuộc đời , kiếp người , là nổi sầu nhân thế . Đằng sau tâm trạng buồn , cô đơn là niềm khao khát sự sống , khao khát hoà hợp , cảm thông .
“Tràng giang là một bài thơ ca ngợi non sông đất nước , do đó nó dọn đường cho lòng yêu giang sơn tổ quốc ” ( Xuân Diệu )
 









Các ý kiến mới nhất