ga dai 7 chuong 4

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 08h:34' 04-03-2008
Dung lượng: 905.5 KB
Số lượt tải: 30
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Bình
Ngày gửi: 08h:34' 04-03-2008
Dung lượng: 905.5 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích:
0 người
Chương 4 BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
A. MỤC TIÊU
HS hiểu được khái niệm về biểu thức đại số.
HS tự tìm được một số ví dụ về biểu thức đại số.
B. CHU?N B?:
SGK, phấn màu.
C. TIẾN HÀNH
I.Ổn định lớp
II.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: GV giới thiệu sơ lược về chương 2.
Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức.
Ở các lớp dưới ta đã biết các số được nối với nhau bởi các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa làm thành biểu thức. Những biểu thức đó gọi là biểu thức số.
Hoạt động 3: Giới thiệu biểu thức đại số.
GV cho HS đọc bài toán SGK và giải thích chữ a dùng để đại diện cho một số.
GV cho HS làm BT củng cố:
BT 1, 2, 3 trang 26 SGK.
HS cho một số ví dụ về biểu thức.
HS tìm hiểu về biểu thức đại số thông qua bài toán trong SGK rồi làm ?2/25 SGK.
HS làm theo nhóm BT ?3/25 SGK.
Nhắc lại về biểu thức.
VD: 5 + 3 - 2; 12 : 6 .2; 153. 47 ; 4.32 - 5.6 ; 13.(3+4) . là những biểu thức số.
Áp dụng ?1/24 SGK.
2) Khái niệm về biểu thức đại số.
Các biểu thức: 4x; 2.(5+a); 3.(x+y); x2 ; xy; ; là những biểu thức đại số.
Áp dụng ?2/25 SGK.
Chú ý: Trong biểu thức đại số, vì chữ đại diện cho số nên khi thực hiện các phép oán trên chữ ta áp dụng những quy tác, tính chất như khi thực hiện trên số.
III. C?NGC? HU?NG D?N
Làm BT4; 5 trang 27 SGK.
Xem trước bài "Giá trị của biểu thức đại số".
§2. GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC
ĐẠI SỐ
MỤC TIÊU.
HS biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải của bài toán này.
B. CHU?N B?:
SGK, SBT.
TIẾN HÀNH.
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ.
Một HS lên bảng sửa BT4/ 27.
Một HS lên bảng sửa BT5/ 27
Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giá trị của biểu thức đại số.
GV cho HS tự đọc VD SGK từ đó rút ra cách tìm giá trị của một biểu thức đại số.
GV cho HS lên bảng tính giá trị của biểu thức.
GV sửa bài, nhận xét.
Hoạt động 2: Áp dụng.
GV cho HS là BT áp dụng.
GV cho HS làm tiếp ?2/28.
Nếu còn thời gian Gv có thể cho HS làm BT6/28 theo hình thức thi giữa hai đội. Mỗi đội cử 9HS (1HS tính giá trị của 1biểu thức). Đội nào xong trứơc thì thắng cuộc.
HS cho biết thế nào là giá trị của một biểu thức đại số. Cách tìm giá trị của một biểu thức đại số.
Lần lượt HS lên bảng tính giá trị của biểu thức trong VD1 và 2.
Các HS khác trình bày vào vở.
HS lên bảng trình bày.
1) Giá trị của biểu thức đại số.
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức 2.x + 5 tại x = 3.
- Thay x = 3 vào biểu thức trên ta có:
2 . 3 + 5 = 6 + 5 = 11
Vậy giá trị của biểu thức 2x + 5 tại x = 3 là 11.
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức 3.x2 + 7x - 1 tại
Thay vào biểu thức ta có:
Vậy giá trị của biểu thức 3.x2 + 7x - 1 tại là
2) Áp dụng.
?1/28. Tính giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại x = 1 và tại x = 1/3.
- Tại x = 1, ta có:
3.12 - 9.1 = - 6.
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại x = 1 là - 6.
- Tại x = 1/3, ta có:
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại x = 1/3 là - 8/3.
IV. HU?NG D?N
Học bài.
Làm BT7, 8, 9 trang 28 SGK.
Xem trứơc bài "Đơn thức".
§3. ĐƠN THỨC
MỤC TIÊU.
HS nhận biết được một biểu thức là một đơn thức
Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn. Phân biệt được phần hệ số, phần biến của đơn thức.
Biết nhân hai đơn thức, biết cách viết một đơn thức thành đơn thức thu gọn.
B. CHU?N B?:
SGK, bảng nhóm.
TIẾN HÀNH.
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ.
HS2: Thế nào là giá trị của môt biểu thức đại số? Tính giá trị của một biểu thức đại số như thế nào?
HS2: Sửa BT 9/29 SGK.
Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn thức.
GV cho HS làm ?2/30.
GV giới thiệu với HS các biểu thức ở nhóm 1 được gọi là đơn thức.
Vậy đơn thức là những biểu thức như thế nào?
Em hãy cho một số VD về đơn thức?
GV cho HS làm BT củng cố BT10/32.
Hoạt động 2: Giới thiệu đơn thức thu gọn.
GV cho HS đọc VD SGK/31.
Em hãy cho biết thế nào là một đơn thức thu gọn?
Đơn thức thu gọn gồm mấy phần?
Em hãy cho VD về đơn thức thu gọn?
GV cho HS làm BT củng cố: BT12/32.
Hoạt động 3: Bậc của đơn thức.
GV cho HS tự tìm hiểu về bậc của đơn thức thông qua VD SGK.
GV cho HS tìm bậc của các đơn thức trong ?1.
Hoạt động 4: Nhân hai đơn thức.
GV cho hai biểu thức số tương tự VD SGK rồi yêu cầu HS vận dụng những tính chất đã học để tính.
Bằng cách tương tự GV hướng dẫn HS nhân hai đơn thức.
Em hãy cho biết cách nhân hai đơn thức.
Nếu còn thời gian GV cho HS làm BT13/32.
HS làm ?2 theo hai nhóm.
Nhóm 1: Tìm những biểu thức thoả mãn yêu cầu 1.
Nhóm 2: Tìm các biểu thức thoả mãn yêu cầu 2.
HS cho một số VD về đơn thức.
HS đọc VD SGK rồi rút ra kết luận về biểu thức thu gọn.
Đơn thức thu gọn gồm 2 phần: Phần hệ số và phần biến.
HS tự cho nhưng VD về đơn thức thu gọn và chỉ ra phần hệ số, phần biến.
HS đọc phần chú ý SGK/31.
HS đứng tịa chỗ trả lời.
HS đọc VD SGK và rút ra kết luận về bậc của đơn thức.
HS lên bảng thực hiện phép tính theo yêu cầu của GV.
1) Đơn thức.
Các biểu thức 2x2y; - 2y là những đơn thức.
HS chép định nghĩa đơn thức SGK/30.
Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không.
2) Đơn thức thu gọn.
HS chép định nghĩa đơn thức thu gọn SGK/31.
VD: 10x6y3 là đơn thức thu gọn.
Phần hệ số: 10.
Phần biến: x6y3
Chú ý:
- Một số là một đơn thức thu gọn.
3) Bậc của đơn thức.
Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
VD: Đơn thức 2x5y3z có bậc là 9.
Chú ý:
- Một số khác 0 là đơm thức có bậc 0.
- Số 0 được coi là một đơn thức không có bậc.
4) Nhân hai đơn thức.
VD: Tính tích hai đơn thức 2x2y và 9xy4.
(2x2y).(9xy4) = . =18x3y5.
Chú ý: SGK/32.
IV. HU?NG D?N.
Học bài .
Làm BT11, 13, 14 trang 32 SGK.
Xem trứơc bài "Đơn thức đồng dạng".
§4 ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
A.MỤC TIÊU.
HS hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng
Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
B. CHU?N B?:
+ SGK, bảng phụ.
C.TIẾN HÀNH
I.Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa đơn thức? Cho đơn thức (hoặc )
Thu gọn đơn thức trên và cho biết phần hệ số, phần biến và bậc của đơn thức?
HS2: làm BT17/12 SBT.
III.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn thức đồng dạng.
GV cho HS làm ?1 SGK đề rút ra khái niệm đơn thức đồng dạng.
Những đơn thức trong phần 1 là những đơn thức đồng dạng.
Vậy thế nào là những đơn thức đồng dạng?
GV cho một số VD về các số khác 0 và hướng dẫn cho HS biết chúng là những đơn thức đồng dạng.
Củng cố BT 15/34 SGK.
Hoạt động 2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
GV cho HS tự tìm hiểu qua VD SGK rồi rút ra quy tắc.
Để cộng hay trừ đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào?
GV cho HS làm BT áp dụng số 16/34.
Củng cố: Làm BT 17/34.
Em hãy cho biết cách làm BT 17/34.
GV hướng dẫn cách làm nhanh nhất.
Nếu còn thời gian GV cho HS làm BT18 theo hình thức thi giữa hai đội.
HS làm ?1 theo nhóm.
Nhóm 1: Thực hiện yêu cầu thứ 1.
Nhóm 2: Thực hiện yêu cầu thứ 2.
HS nêu đơn thức đồng dạng.
HS làm ?2/33.
Để cộng hay trừ đơn thức đồng dạng ta cộng hay trừ các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
HS đứng tại chỗ cho biết kết quả bài ?3.
Một HS lên bảng trình bày, các HS khác là vào vở.
HS nêu cách làm.
HS làm BT vào vở. Một HS lên bảng làm bài.
1)Đơn thức đồng dạng.
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
VD: 2x3y2; - 5x3y2; và là những đơn thức đồng dạng.
Chú ý: Các số khác 0 được coi là những đơn thức đồng dạng.
2) Cộng trừ các đơn thức đồng dạng.
Quy tắc: SGK/34.
VD: 2x2y + x2y = (2 + 1)x2y = 3x2y.
Áp dụng ?3/34.
IV. HU?NG D?N
Học bài và làm BT 20; 21; 22 trang 12 SBT.
Chuẩn bị các BT phần luyện tập.
LUYỆN TẬP.
A.MỤC TIÊU.
HS được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
HS được rèn kỹ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức.
B. CHU?N B?:
SGK, bảng phụ.
C.TIẾN HÀNH.
I.Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
+ HS1: Thế nào là đơn thức đồng dạng? Làm BT 20 trang 12 SBT.
HS2: Muốn cộng, trừ các đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào? Làm BT 21a,b trang 12 SBT.
III.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
GV yêu cầu HS làm BT 19/36 SGK.
Muốn tính giá trị của biểu thức tại x = 0,5 và y= -1 ta làm như thế nào?
Có cách tính nào khác không?
(đổi 0,5 = ½ rồi thay vào biểu thức ta sẽ dễ dàng rút gọn được.)
GV cho HS làm tiếp BT20/36 SGK.
GV có thể cho 2 HS lên bảng làm BT và xem ai làm nhanh hơn hoặc cũng có thể dùng hình thức thi giữa hai đội.
GV cho HS làm BT21/36 SGK.
GV cho HS làm tiếp bài tập 22/36 SGK.
Muốn
§1. KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
A. MỤC TIÊU
HS hiểu được khái niệm về biểu thức đại số.
HS tự tìm được một số ví dụ về biểu thức đại số.
B. CHU?N B?:
SGK, phấn màu.
C. TIẾN HÀNH
I.Ổn định lớp
II.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: GV giới thiệu sơ lược về chương 2.
Hoạt động 2: Nhắc lại về biểu thức.
Ở các lớp dưới ta đã biết các số được nối với nhau bởi các phép toán cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên luỹ thừa làm thành biểu thức. Những biểu thức đó gọi là biểu thức số.
Hoạt động 3: Giới thiệu biểu thức đại số.
GV cho HS đọc bài toán SGK và giải thích chữ a dùng để đại diện cho một số.
GV cho HS làm BT củng cố:
BT 1, 2, 3 trang 26 SGK.
HS cho một số ví dụ về biểu thức.
HS tìm hiểu về biểu thức đại số thông qua bài toán trong SGK rồi làm ?2/25 SGK.
HS làm theo nhóm BT ?3/25 SGK.
Nhắc lại về biểu thức.
VD: 5 + 3 - 2; 12 : 6 .2; 153. 47 ; 4.32 - 5.6 ; 13.(3+4) . là những biểu thức số.
Áp dụng ?1/24 SGK.
2) Khái niệm về biểu thức đại số.
Các biểu thức: 4x; 2.(5+a); 3.(x+y); x2 ; xy; ; là những biểu thức đại số.
Áp dụng ?2/25 SGK.
Chú ý: Trong biểu thức đại số, vì chữ đại diện cho số nên khi thực hiện các phép oán trên chữ ta áp dụng những quy tác, tính chất như khi thực hiện trên số.
III. C?NGC? HU?NG D?N
Làm BT4; 5 trang 27 SGK.
Xem trước bài "Giá trị của biểu thức đại số".
§2. GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC
ĐẠI SỐ
MỤC TIÊU.
HS biết cách tính giá trị của một biểu thức đại số, biết cách trình bày lời giải của bài toán này.
B. CHU?N B?:
SGK, SBT.
TIẾN HÀNH.
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ.
Một HS lên bảng sửa BT4/ 27.
Một HS lên bảng sửa BT5/ 27
Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giá trị của biểu thức đại số.
GV cho HS tự đọc VD SGK từ đó rút ra cách tìm giá trị của một biểu thức đại số.
GV cho HS lên bảng tính giá trị của biểu thức.
GV sửa bài, nhận xét.
Hoạt động 2: Áp dụng.
GV cho HS là BT áp dụng.
GV cho HS làm tiếp ?2/28.
Nếu còn thời gian Gv có thể cho HS làm BT6/28 theo hình thức thi giữa hai đội. Mỗi đội cử 9HS (1HS tính giá trị của 1biểu thức). Đội nào xong trứơc thì thắng cuộc.
HS cho biết thế nào là giá trị của một biểu thức đại số. Cách tìm giá trị của một biểu thức đại số.
Lần lượt HS lên bảng tính giá trị của biểu thức trong VD1 và 2.
Các HS khác trình bày vào vở.
HS lên bảng trình bày.
1) Giá trị của biểu thức đại số.
Ví dụ 1: Tính giá trị của biểu thức 2.x + 5 tại x = 3.
- Thay x = 3 vào biểu thức trên ta có:
2 . 3 + 5 = 6 + 5 = 11
Vậy giá trị của biểu thức 2x + 5 tại x = 3 là 11.
Ví dụ 2: Tính giá trị của biểu thức 3.x2 + 7x - 1 tại
Thay vào biểu thức ta có:
Vậy giá trị của biểu thức 3.x2 + 7x - 1 tại là
2) Áp dụng.
?1/28. Tính giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại x = 1 và tại x = 1/3.
- Tại x = 1, ta có:
3.12 - 9.1 = - 6.
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại x = 1 là - 6.
- Tại x = 1/3, ta có:
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 9x tại x = 1/3 là - 8/3.
IV. HU?NG D?N
Học bài.
Làm BT7, 8, 9 trang 28 SGK.
Xem trứơc bài "Đơn thức".
§3. ĐƠN THỨC
MỤC TIÊU.
HS nhận biết được một biểu thức là một đơn thức
Nhận biết được một đơn thức là đơn thức thu gọn. Phân biệt được phần hệ số, phần biến của đơn thức.
Biết nhân hai đơn thức, biết cách viết một đơn thức thành đơn thức thu gọn.
B. CHU?N B?:
SGK, bảng nhóm.
TIẾN HÀNH.
Ổn định lớp.
Kiểm tra bài cũ.
HS2: Thế nào là giá trị của môt biểu thức đại số? Tính giá trị của một biểu thức đại số như thế nào?
HS2: Sửa BT 9/29 SGK.
Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn thức.
GV cho HS làm ?2/30.
GV giới thiệu với HS các biểu thức ở nhóm 1 được gọi là đơn thức.
Vậy đơn thức là những biểu thức như thế nào?
Em hãy cho một số VD về đơn thức?
GV cho HS làm BT củng cố BT10/32.
Hoạt động 2: Giới thiệu đơn thức thu gọn.
GV cho HS đọc VD SGK/31.
Em hãy cho biết thế nào là một đơn thức thu gọn?
Đơn thức thu gọn gồm mấy phần?
Em hãy cho VD về đơn thức thu gọn?
GV cho HS làm BT củng cố: BT12/32.
Hoạt động 3: Bậc của đơn thức.
GV cho HS tự tìm hiểu về bậc của đơn thức thông qua VD SGK.
GV cho HS tìm bậc của các đơn thức trong ?1.
Hoạt động 4: Nhân hai đơn thức.
GV cho hai biểu thức số tương tự VD SGK rồi yêu cầu HS vận dụng những tính chất đã học để tính.
Bằng cách tương tự GV hướng dẫn HS nhân hai đơn thức.
Em hãy cho biết cách nhân hai đơn thức.
Nếu còn thời gian GV cho HS làm BT13/32.
HS làm ?2 theo hai nhóm.
Nhóm 1: Tìm những biểu thức thoả mãn yêu cầu 1.
Nhóm 2: Tìm các biểu thức thoả mãn yêu cầu 2.
HS cho một số VD về đơn thức.
HS đọc VD SGK rồi rút ra kết luận về biểu thức thu gọn.
Đơn thức thu gọn gồm 2 phần: Phần hệ số và phần biến.
HS tự cho nhưng VD về đơn thức thu gọn và chỉ ra phần hệ số, phần biến.
HS đọc phần chú ý SGK/31.
HS đứng tịa chỗ trả lời.
HS đọc VD SGK và rút ra kết luận về bậc của đơn thức.
HS lên bảng thực hiện phép tính theo yêu cầu của GV.
1) Đơn thức.
Các biểu thức 2x2y; - 2y là những đơn thức.
HS chép định nghĩa đơn thức SGK/30.
Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không.
2) Đơn thức thu gọn.
HS chép định nghĩa đơn thức thu gọn SGK/31.
VD: 10x6y3 là đơn thức thu gọn.
Phần hệ số: 10.
Phần biến: x6y3
Chú ý:
- Một số là một đơn thức thu gọn.
3) Bậc của đơn thức.
Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó.
VD: Đơn thức 2x5y3z có bậc là 9.
Chú ý:
- Một số khác 0 là đơm thức có bậc 0.
- Số 0 được coi là một đơn thức không có bậc.
4) Nhân hai đơn thức.
VD: Tính tích hai đơn thức 2x2y và 9xy4.
(2x2y).(9xy4) = . =18x3y5.
Chú ý: SGK/32.
IV. HU?NG D?N.
Học bài .
Làm BT11, 13, 14 trang 32 SGK.
Xem trứơc bài "Đơn thức đồng dạng".
§4 ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
A.MỤC TIÊU.
HS hiểu thế nào là hai đơn thức đồng dạng
Biết cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
B. CHU?N B?:
+ SGK, bảng phụ.
C.TIẾN HÀNH
I.Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
HS1: Nêu định nghĩa đơn thức? Cho đơn thức (hoặc )
Thu gọn đơn thức trên và cho biết phần hệ số, phần biến và bậc của đơn thức?
HS2: làm BT17/12 SBT.
III.Bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
Hoạt động 1: Giới thiệu đơn thức đồng dạng.
GV cho HS làm ?1 SGK đề rút ra khái niệm đơn thức đồng dạng.
Những đơn thức trong phần 1 là những đơn thức đồng dạng.
Vậy thế nào là những đơn thức đồng dạng?
GV cho một số VD về các số khác 0 và hướng dẫn cho HS biết chúng là những đơn thức đồng dạng.
Củng cố BT 15/34 SGK.
Hoạt động 2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
GV cho HS tự tìm hiểu qua VD SGK rồi rút ra quy tắc.
Để cộng hay trừ đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào?
GV cho HS làm BT áp dụng số 16/34.
Củng cố: Làm BT 17/34.
Em hãy cho biết cách làm BT 17/34.
GV hướng dẫn cách làm nhanh nhất.
Nếu còn thời gian GV cho HS làm BT18 theo hình thức thi giữa hai đội.
HS làm ?1 theo nhóm.
Nhóm 1: Thực hiện yêu cầu thứ 1.
Nhóm 2: Thực hiện yêu cầu thứ 2.
HS nêu đơn thức đồng dạng.
HS làm ?2/33.
Để cộng hay trừ đơn thức đồng dạng ta cộng hay trừ các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
HS đứng tại chỗ cho biết kết quả bài ?3.
Một HS lên bảng trình bày, các HS khác là vào vở.
HS nêu cách làm.
HS làm BT vào vở. Một HS lên bảng làm bài.
1)Đơn thức đồng dạng.
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có cùng phần biến.
VD: 2x3y2; - 5x3y2; và là những đơn thức đồng dạng.
Chú ý: Các số khác 0 được coi là những đơn thức đồng dạng.
2) Cộng trừ các đơn thức đồng dạng.
Quy tắc: SGK/34.
VD: 2x2y + x2y = (2 + 1)x2y = 3x2y.
Áp dụng ?3/34.
IV. HU?NG D?N
Học bài và làm BT 20; 21; 22 trang 12 SBT.
Chuẩn bị các BT phần luyện tập.
LUYỆN TẬP.
A.MỤC TIÊU.
HS được củng cố kiến thức về biểu thức đại số, đơn thức thu gọn, đơn thức đồng dạng.
HS được rèn kỹ năng tính giá trị của một biểu thức đại số, tính tích các đơn thức, tính tổng và hiệu các đơn thức đồng dạng, tìm bậc của đơn thức.
B. CHU?N B?:
SGK, bảng phụ.
C.TIẾN HÀNH.
I.Ổn định lớp.
II.Kiểm tra bài cũ.
+ HS1: Thế nào là đơn thức đồng dạng? Làm BT 20 trang 12 SBT.
HS2: Muốn cộng, trừ các đơn thức đồng dạng ta làm như thế nào? Làm BT 21a,b trang 12 SBT.
III.Bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
GHI BẢNG
GV yêu cầu HS làm BT 19/36 SGK.
Muốn tính giá trị của biểu thức tại x = 0,5 và y= -1 ta làm như thế nào?
Có cách tính nào khác không?
(đổi 0,5 = ½ rồi thay vào biểu thức ta sẽ dễ dàng rút gọn được.)
GV cho HS làm tiếp BT20/36 SGK.
GV có thể cho 2 HS lên bảng làm BT và xem ai làm nhanh hơn hoặc cũng có thể dùng hình thức thi giữa hai đội.
GV cho HS làm BT21/36 SGK.
GV cho HS làm tiếp bài tập 22/36 SGK.
Muốn
 








Các ý kiến mới nhất