Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phương Nhung Ngô
Ngày gửi: 09h:56' 05-11-2026
Dung lượng: 70.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Thứ Hai, ngày 26 tháng 01 năm 2026
Tự nhiên và Xã hội
(Tiết 3)
BÀI 17: CON VẬT QUANH EM
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực:
1.1. Nêu được lợi ích của vật nuôi.
1.2. Nhận diện được các con vật gây hại (ruồi, muỗi, chuột, gián) và tác hại cụ thể của
chúng đối với sức khỏe con người.
2. Phát triển phẩm chất:
2.1. Có thái độ yêu quý, thân thiện với các con vật.
2.2. Có ý thức giữ gìn an toàn khi tiếp xúc với vật nuôi.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
 Sách TNXH.
 Slide hình ảnh SGK.
 Đồ dùng trò chơi: 2 chiếc rổ dán nhãn “Có ích” (Mặt cười) và “Gây hại” (Mặt
mếu); bộ thẻ hình các con vật nam châm.
2. Học sinh:
 Sách TNXH.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
GIÁO VIÊN

HỌC SINH

1. Khởi động
a. Đạt mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi trước khi vào bài học
b. Tổ chức thực hiện:
- GV dẫn dắt: “Chào mừng các con - HS hào hứng xung phong.
đến với tiết học hôm nay. Để bắt

đầu, cô mời 2 bạn lên bảng. Một
bạn nhìn hình và diễn tả hành động,
bạn còn lại đoán xem con vật đó
giúp ích gì cho con người nhé.”
- Cặp 1 (Hình con gà mái): GV gợi
ý hành động đẻ trứng.

- HS A diễn tả “cục tác” và đẻ trứng.

- GV hỏi: “Gà đẻ trứng để làm gì?”
- Cặp 2 (Hình con chó): GV gợi ý - HS B đoán: “Lấy trứng ăn ạ.”
hành động sủa gâu gâu bảo vệ nhà.

- HS A diễn tả chó sủa.

- GV hỏi: “Chó sủa để làm gì?”
- GV chốt: “Các con vật quanh ta - HS B đoán: “Để giữ nhà.”
thật giỏi đúng không nào? Hôm nay - HS vỗ tay, mở SGK trang 74.
chúng ta sẽ cùng ghé thăm nhà ông
bà ở quê để xem các bạn ấy làm
việc chăm chỉ thế nào nhé.”
2. Khám phá
2.1. Khám phá lợi ích của vật nuôi
a. Đạt mục tiêu: 1.1, 2.1, 2.2
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu slide tranh trang 74 và - HS quan sát tranh trên màn hình.
kể chuyện: “Cuối tuần, bé Lan được
về quê thăm ông bà. Sân nhà ông bà
thật nhộn nhịp.”
- GV đặt câu hỏi khai thác chi tiết - HS tham gia:
tranh:
+ “Các con hãy nhìn xem, ông đang

+ HS đọc to bóng nói: “Trưa nay các cháu
muốn ăn cá hay tôm nào?”

cầm bát và hỏi các cháu điều gì?”
(GV chỉ vào bóng nói của ông).

+ HS trả lời: “Để làm thức ăn ạ.”

+ “A, vậy ông nuôi tôm và cá dưới
ao để làm gì?”

+ HS: “Đang kéo xe lúa/kéo xe.” (Lợi ích: Lấy

+ “Nhìn ra xa phía cổng, bác trâu sức kéo).
(hoặc bò) đang làm gì thế kia?”

+ HS: “Mèo đang rình bắt chuột.” (Lợi ích:

+ “Trên sân, chú mèo đang rình bắt Diệt chuột hại lúa).
con gì?”

+ HS: “Chó chơi cùng bạn, chim hót cho bạn

+ “Thế còn chú chó và chú chim nghe.” (Lợi ích: Làm cảnh, làm bạn).
nhỏ mang lại niềm vui gì cho bạn
nhỏ?”

- HS lắng nghe và ghi nhớ.

- GV chốt kiến thức: “Vật nuôi có
rất nhiều lợi ích: Cung cấp thịt,
trứng (gà, lợn, tôm, cá); giúp bác
nông dân kéo xe (trâu, bò); giữ nhà
và bắt chuột (chó, mèo)...”
2.2. Khám phá tác hại của vật gây hại
a. Đạt mục tiêu: 1.2, 2.1, 2.2
b. Tổ chức thực hiện:
- GV thay đổi ngữ điệu trầm xuống: - HS quan sát 4 hình nhỏ (1, 2, 3, 4) trang 75.
“Tuy nhiên, trong lúc Lan đang chơi
vui, có những vị khách không mời
mà đến xuất hiện. Đó là những kẻ
gây rối.”
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS thảo luận 2 phút.
đôi, gọi tên và “kể tội” từng kẻ gây
rối này:

+ Hình 1 (Con chuột): “Nó làm gì?”
+ Hình 2 (Con gián): “ Nó ở đâu?”

+ HS: “Chuột ăn vụng thức ăn, cắn quần áo,
truyền bệnh.”

+ Hình 3 (Con ruồi): “ Nó gây hại + HS: “Gián ở chỗ bẩn, bò vào thức ăn rất
gì?”

hôi.”

+ Hình 4 (Con muỗi): “ Nó nguy + HS: “Ruồi đậu vào rác rồi đậu vào thức ăn
hiểm thế nào?”

làm đau bụng.”

- GV nhấn mạnh: “Đây là những + HS: “Muỗi hút máu, gây ngứa và bệnh sốt
con vật trung gian truyền bệnh, xuất huyết.”
chúng ta cần tránh xa và tiêu diệt - HS gật đầu đồng tình.
nơi ở của chúng.”
3. Thực hành
a. Đạt mục tiêu: 1.1, 1.2, 2.1, 2.2
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chuẩn bị 2 ngôi nhà trên bảng:

- HS chia thành 2 đội: Đội Sóc Nâu và Đội Thỏ

+ Nhà 1 (Mặt cười): Vật có ích (Lấy Trắng.
thịt, kéo xe, giữ nhà).
+ Nhà 2 (Mặt mếu): Vật gây hại.
- GV phát rổ thẻ hình (gồm cả: gà, - HS nhận thẻ.
chuột, muỗi, bò, lợn, gián...).
- GV phổ biến luật chơi: Trong 2 - HS lắng nghe.
phút, các thành viên chạy tiếp sức
dán hình con vật vào đúng ngôi nhà
của chúng.
- GV bắt đầu trò chơi.

- HS hào hứng tham gia cổ vũ và dán hình.

- GV cùng cả lớp kiểm tra kết quả.

- HS đếm số lượng hình đúng.

- GV hỏi thêm về nhóm “Có ích”: - HS trả lời: “Gà, lợn lấy thịt; Trâu, bò kéo xe.”
“Trong nhóm này, con nào nuôi để
lấy thịt? Con nào để kéo xe?” (Củng
cố phần phân loại trang 74).
4. Vận dụng
a. Đạt mục tiêu: 1.1, 1.2, 2.1, 2.2
b. Tổ chức thực hiện:
- GV chiếu hình ảnh bạn nhỏ đang - HS quan sát.
ngủ trong màn (Hình 5, trang 75).
- GV hỏi: “Vì sao bạn nhỏ phải ngủ - HS: “Để tránh bị muỗi đốt ạ.”
màn, kể cả ban ngày?”
- GV: “Nếu bị muỗi đốt, chúng ta có - HS: “Bệnh sốt xuất huyết, ngứa ngáy.”
thể mắc bệnh gì?”
- GV mở rộng: “Để không có muỗi, - HS liên hệ bản thân: “Phải quét dọn nhà cửa,
gián, chuột trong nhà, con phải làm đậy kín thức ăn, đổ nước đọng...”
gì?”
- GV kết luận: “Để bảo vệ sức khỏe, - HS đồng thanh: “Vâng ạ!”
các con nhớ giữ vệ sinh nhà cửa và
luôn ngủ màn nhé.”
5. Hoạt động nối tiếp
a. Đạt mục tiêu: 2.1, 2.2
b.Tổ chức thực hiện
- GV lần lượt hỏi HS:

- HS lắng nghe và thực hiện:

+ Hôm nay các con được thực hiện + HS trả lời, kể lại các hoạt động trong tiết học.
những hoạt động nào?
+ Con thích hoạt động nào nhất? Vì + HS chia sẻ cảm nhận cá nhân.
sao?

- GV nhận xét tiết học, khích lệ và
dặn dò học sinh.

- HS lắng nghe, vỗ tay, tỏ sự quyết tâm.
 
Gửi ý kiến