Giáo án cả năm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:08' 19-10-2026
Dung lượng: 237.4 KB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:08' 19-10-2026
Dung lượng: 237.4 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: …./…./…
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 1: THU ĐIẾU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm về niêm, luật: xác định bố cụ; phân tích được giá trị
nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thu điếu. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực
đọc hiểu một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, nỗi niềm thời thế của tác giả
- HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu
1
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thu điếu
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc video, hình ảnh trên mạng Internet để
tìm hiểu về tiểu sử tác giả và bối cảnh làng quê Bắc Bộ.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được phần mềm vẽ sơ đồ tư duy hoặc bảng tính để thiết lập sơ
đồ luật thi (bằng - trắc) của thơ Đường luật.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích từ ngữ Hán Việt, cấu trúc
câu thơ và tra cứu các thủ pháp nghệ thuật cổ điển.
3. Phẩm chất
- Yêu thương, sự gắn bó với cảnh sắc quê hương với cuộc đời
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
-
KHBD
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
-
Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
-
SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học,
vở ghi.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thu điếu
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về tác giả Nguyễn
Khuyến và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu tác gia Nguyễn Khuyến
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem một video ngắn về tác giả Nguyễn Khuyến
https://www.youtube.com/watch?v=0fSixobf7Q4&t=151s ( từ giây 50 đến 2'30s)
- GV đặt câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về tác gia Nguyễn Khuyến và
một số bài thơ của ông mà em biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ.
- HS truy cập nhanh công cụ tìm kiếm trên thiết bị di động, gõ từ khóa "Các bài thơ
về mùa thu của Nguyễn Khuyến" để thu thập thêm thông tin bổ sung cho bài trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi ý: Nguyễn Khuyến là một nhà thơ lớn với rất nhiều bài thơ về đề tài quê
hương đất nước. Một số bài thơ của ông như Bạn đến chơi nhà, Thu vịnh…
- GV dẫn dắt vào bài: Nhắc đến Nguyễn Khuyến là nhắc đến một nhà nho lỗi lạc
của dân tộc. Không chỉ được đánh giá cao về học thức mà còn cả những trăn trở
của ông trước thế sự và cuộc đời. Ông thường có những vần thơ vừa để miêu tả
tình cảm cảm xúc với quê hương nhưng qua đó lại thể hiện những nỗi niềm khắc
khoải của mình về cuộc đời. Hãy cùng tìm hiểu những nỗi niềm khắc khoải đó qua
văn bản Thu điếu – Tiết 1 bài 1.
[2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và chọn lọc video, hình ảnh trên mạng Internet
để tìm hiểu về tiểu sử tác giả và bối cảnh làng quê Bắc Bộ.]
3
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Vẻ đẹp cổ điển và thể loại các tác phẩm
có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài Vẻ đẹp cổ điển
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Vẻ đẹp cổ điển
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu bài học
học tập
- Chủ đề Vẻ đẹp cổ điển bao gồm các
- GV yêu cầu HS:
văn bản với điểm nhìn của các nhân vật
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái trẻ con. Các nhân vật này đã có cách
quát chủ đề Vẻ đẹp cổ điển
cảm nhận và ứng xử với thế giới rất
+ Nêu tên và thể loại các VB đọc riêng biệt.
chính và VB đọc kết nối chủ đề.
- Tên và thể loại của các VB đọc chính
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học và VB đọc kết nối chủ đề:
tập
Tên văn bản
Thể loại
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới
Câu cá mùa thu
thiệu bài học và tìm tên các VB trong
(Thu điếu)
bài 1.
Thiên trường vãn Thơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
vọng
và thảo luận hoạt động và thảo luận
Ca Huế trên sông Bút kí
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
Hương
Thơ
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức 🡺 Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn - Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thơ đường luật thất
ngôn bát cú và đọc văn bản Thu điếu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ đường luật thất ngôn bát cú và văn bản Thu điếu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Thu điếu.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
5
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm I. Tri thức ngữ văn
3.1.TC2b: HS sử
và đặc điểm của thể thơ Đường luật 1. Thơ đường luật và thể thơ thất dụng được phần
thất ngôn bát cú
ngôn bát cú
mềm vẽ sơ đồ tư
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Khái niệm
duy hoặc bảng
học tập
tính để thiết lập
- Thơ đường luật
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào Thơ đường luật hay còn gọi là thơ cận sơ đồ luật thi
nội dung đã học ở nhà:
thể hay thơ cách luật. Là một loại thơ (bằng - trắc) của
+ Trình bày hiểu biết của em về thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà thơ Đường luật.
Đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú? Đường bao gồm có 3 loại: thơ bát cú 6.1.TC2a:
HS
+ Trình bày bằng sơ đồ về cách gieo (mỗi bài 8 câu), thơ tứ tuyệt (mỗi bài 4 ứng dụng Trí tuệ
vần thể thơ Thất ngôn bát cú?
câu), thơ bài luật (dạng kéo dài của thơ nhân tạo (AI) để
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
Đường luật). Trong đó điển hình nhất là phân tích từ ngữ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thơ thất ngôn bát cú.
Hán Việt, cấu
tập
+ Ngôn ngữ thơ đường luật rất cô đọng, trúc câu thơ và
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ.
hàm súc. Bút pháp tả cảnh thiên về gợi tra cứu các thủ
- HS sử dụng phần mềm Excel hoặc và ngụ tình. Ý thơ gắn với mối liên hệ pháp nghệ thuật
tính năng Table trên Word để tạo bảng giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời cổ điển.
sơ đồ luật Bằng - Trắc (B-T) cho 8 câu gian và không gian, quá khứ và hiện tại,
thơ, đánh dấu màu sắc (Highlight) để hữu hạn và vô hạn….
phân biệt các chữ cần gieo vần.
- Thơ thất ngôn bát cú
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Về bố cục: Bài thơ gồm có bốn cặp
thảo luận
câu thơ tương ứng 4 vế: đề - thực - luận -
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ kết.
sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Hai câu đề: triển khai ý ẩn chứa
trong nhan đề
Hai câu thực: Giải thích rõ các
nhiệm vụ học tập
khía cạnh chính của đối tượng
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
được miêu tả bàn luận
Hai câu luận: luận giải phát triển,
6
mở rộng suy nghĩ về đối tượng.
Hai câu kết: Thâu tóm tinh thần
của toàn bài và có thể mở ra
những ý tưởng, liên tưởng mới.
+ Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ sắp
xếp thanh bằng trắc trong từng câu và cả
bài theo quy định chặt chẽ để tạo sự
phong phú cho điệu thơ.
Về niêm: hai cặp câu liền nhau được
dính theo nguyên tắc chữ thứ 2 của câu
2 và câu 3, câu 4, câu 5, câu 6 và câu 7,
câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
+ Về vần nhịp: Bài thơ thất ngôn bát cú
chỉ gieo một vần và gieo vần bằng.
+ Về đối: bài thơ thất ngôn bát cú chủ
yếu đối ở hai câu thực và hai câu luận,
cũng có bài chỉ đối ở một liên hoặc ở ba,
bốn liên.
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
2.Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Tác giả
học tập
- Tên: Nguyễn Khuyến
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia 3 - Năm sinh – năm mất: 1835 -1909
nhóm để trả lời câu hỏi:
- Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục
tỉnh Hà Nam (nay là Ninh Bình).
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho
nghèo, từ năm 1864 đến 1871 ông đỗ
đầu hết cả ba kì thi nên được gọi là Tam
Nguyên Yên Đổ.
- Ông là người tài năng cốt cách thanh
7
cao và tấm lòng yêu nước thương dân.
- Hiện tại ông để lại 800 bài thơ cả chữ
Hán và chữ Nôm, thơ văn, câu đối.
- Nội dung sáng tác:
+ Thể hiện tình yêu quê hương đất nước,
gia đình bạn bè.
+ Phản ánh cuộc sống của những con
người cực khổ, thuần hậu, chất phác
+ Châm biếm đả kích thực dân xâm lược
và tầng lớp thống trị.
+ Bộc lộ tấm lòng ưu ái đối với dân với
+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em
về tác giả Nguyễn Khuyến?
+ Nhóm 2: Cho biết hoàn cảnh sáng
tác của tác phẩm Thu điếu?
+ Nhóm 3: Ý nghĩa nhan đề cùng với
bố cục bài thơ?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị
trình bày trước lớp.
- Nhóm 3 gặp khó khăn về nhan đề,
HS nhập lệnh vào AI Chatbot: "Hãy
giải nghĩa từ Hán Việt 'Thu điếu' và
phân tích ngắn gọn ý nghĩa của nhan đề
này trong bối cảnh chùm thơ thu của
Nguyễn Khuyến". HS chọn lọc ý hay để
trình bày.
nước.
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Tác phẩm Thu điếu nằm trong
chùm thơ mùa thu gồm có 3 bài của nhà
thơ Nguyễn Khuyến.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật
- Chủ đề: Bài thơ bày tỏ tình yêu thiên
nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả
trước thời thế.
c. Ý nghĩa nhan đề và bố cục tác phẩm
- Bố cục: 2 phần
+ Sáu câu đầu: Cảnh sắc thiên nhiên trời
thu Bắc Bộ
+ Hai câu kết ( câu 7+8): Suy tư của chủ
thể trữ tình trước cảnh vật trời thu và nỗi
niềm thế sự.
- Ý nghĩa nhan đề
Nhan đề “Mùa thu câu cá” có mối liên
hệ trực tiếp với nội dung của hai câu đề:
8
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và không gian ao thu với mặt nước êm đềm
thảo luận
và chiếc thuyền câu bé nhỏ.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Thu điếu.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Thu điếu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Thu điếu.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Bức tranh thiên nhiên II. Tìm hiểu chi tiết
mùa thu của Bắc Bộ
NLS
6.1.TC2a:
HS
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc ứng dụng Trí tuệ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Bộ
học tập
nhân tạo (AI) để
Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ cấu trúc câu thơ
GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các được tái hiện lần lượt thông qua các và tra cứu các
câu hỏi sau:
không gian, trình tự được thể hiện qua 6 thủ pháp nghệ
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc
câu thơ đầu như sau:
Bộ được tái hiện ở những không gian
a. Hai câu đề
nào? Nhận xét về trình
tự miêu tả
những không gian đó?
thuật cổ điển.
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
+ Để nói về vẻ đẹp điển hình của mùa Khung cảnh: ao thu, chiếc thuyền câu là
thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
những hình ảnh vô cùng bình dị, gần gũi
tác giả đã dùng những từ ngữ miêu tả
và thân thuộc với quê hương.
hình dáng, màu sắc, âm thanh ra sao? Không gian mùa thu mở ra một cách
9
Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ
bát ngát mà mùa thu lại hẹp lại trên một
ngữ của Nguyễn Khuyến?
ao thu rồi đến “một” chiếc thuyền câu đã
+ em có nhận xét gì về đặc điểm thi
bé lại càng trở nên bé hơn như muốn thu
luật của thể thơ thất ngôn bát cú được
mình vào cảnh “bé tẻo teo”. Số từ “một”
thể hiện trong bài thơ Thu điếu?
kết hợp với tính từ “bé tẻo teo” càng tô
- GV cho HS đại diện các nhóm lên đậm sự mênh mông của không gian và sự
báo cáo kết quả
cô quạnh của trời đất vào thu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Điểm nhìn đi từ cái bao quát đến cận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học cảnh: Từ ao thu đến chiếc thuyền câu.
tập
Đường nét sắc thái tinh tế của cảnh thu
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại được bộc lộ qua hệ thống các từ láy “
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn lạnh lẽo”, “tẻo teo”; cùng với “trong veo”
thành nhiệm vụ
=> Cảnh thu vắng lạnh, lại có chút gì đó
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đìu hiu.
và thảo luận
Cảnh thu hiện lên vô cùng quen thuộc
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp đối với làng quê Bắc Bộ nhưng lại đìu
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
hiu, vắng, lạnh và cái lạnh dường như
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thấm vào cả không gian. Phải chăng cái
nhiệm vụ học tập
lạnh của không gian cũng chính là cái
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
lạnh của lòng người?
GV bổ sung
b. Hai câu thực
Căn cứ vào sơ đồ gợi ý về cách gieo “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
vần của thể thơ thất ngôn bát cú đã Lá vàng trong gió khẽ đưa vèo”
cung cấp ở trên HS có thể nhận xét Sắc trời mùa thu Bắc Bộ được gợi tả qua
cách gieo vần cũng như niêm luật bài các nét:
thơ Thu điếu.
+ Sắc màu: màu xanh biếc của sóng nước
và sắc vàng của lá hòa thành một màu sắc
kì diệu của trời thu.
+ Đường nét: gió thu thoáng nhẹ, sóng
gợn nhẹ nhàng, lá vàng trong gió bay khẽ
10
khàng… Càng tô đậm thêm sự tĩnh lặng
của mùa thu.
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh lấy cái gợn
của gió, cái bay của lá để nhấn mạnh sự
tĩnh lặng của thiên nhiên mùa thu.
Phác họa mùa thu với những màu sắc
hài hòa không gian tĩnh lặng với bao
nhiêu những cử động nhưng vẫn im lìm,
mỏng manh và nhỏ nhẹ. Để có thể cảm
nhận những rung động mơ hồ, khe khẽ
của vạn vật đất trời chắc chắn tác giả phải
là người hòa điều với thiên nhiên, và say
đắm với nó mới có thể diễn tả một cách
chân thực như vậy.
c. Hai câu luận
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Bước sang 2 câu luận dường như điểm
nhìn của nhà thơ đã có sự mở rộng về
chiều cao, chiều sâu và chiều rộng. Từ
điểm nhìn là chiếc thuyền câu bé tí teo
với một chiếc ao thu tác giả đưa tầm mắt
lên “tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”,
“ngõ trúc quanh co”.
+ Việc miêu tả trời thu xanh ngắt càng
khiến mùa thu trở nên lắng đọng và tĩnh
lặng hơn. Sắc xanh của nước ao thu với
sắc trời như hòa quyện với nhau lại càng
tô điểm thêm sự lạnh lẽo của không gian.
+ Không gian mùa thu càng được tô điểm
11
với hình ảnh cảnh vật đìu hiu ngõ trúc
“quanh co”, “khách vắng teo”=> Không
gian tĩnh lặng, vắng bóng người, vắng
tiếng, gần như là tuyệt đối.
Cảnh thu với sắc xanh của bầu trời thu,
nhưng không khí thu dường như ngưng
đọng lại trong khoảnh khắc không người,
không tiếng động… Phải chăng cảnh thu
đã được vẽ bởi bao vấn vương mang
những cảm nhận tâm trạng của thi nhân?
d. Nghệ thuật diễn tả
- Sử dụng hệ thống từ ngữ vô cùng linh
động, có tính gợi tả mạnh “lạnh lẽo”,
“trong veo”, “bé tẻo teo”, “gợn tí”, “đưa
vèo”, “xanh ngắt”, “vắng teo”…. Có thể
thấy cách gieo vần chân vô cùng đắt “eo”
ở cuối câu như tô đậm sự nhỏ bé, eo hẹp
của không gian. Càng có cái gì đó như
gợi buồn mang mác.
- Không gian mùa thu Bắc Bộ hiện lên có
chiều sâu, chiều cao, chiều rộng… đó là
hình ảnh bầu trời mùa thu, của ao thu, của
chiếc thuyền câu, của ngõ trúc vắng
lặng…. Của âm thanh rất nhẹ, rất khẽ
sóng lăn tăn “hơi gợn tí”, lá “khẽ đưa
vèo”, cá “đớp động dưới chân bèo”….
Trời thu Bắc Bộ hiện lên một cách vô
cùng đặc trưng, thân thuộc và gần gũi.
Thể hiện tâm hồn đồng điệu và rung cảm
mãnh liệt trước thiên nhiên của nhà thơ.
12
II: Tổng kết
1. Nội dung
- Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu
điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên
Nhiệm vụ 2: Tổng kết
nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Đồng thời, bài thơ cũng có thấy tình yêu
học tập
thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời
- GV yêu cầu HS trình bày những đặc thế của Nguyễn Khuyến
sắc về nội dung và nghệ thuật của Thu
2. Nghệ thuật
điếu.
- Bài thơ thất ngôn bát cú với cách gieo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học vần độc đáo vần "eo" đi vào thơ của
tập
Nguyễn Khuyến rất tự nhiên, thoải mái
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
chứ không hề bị gò bó, ép buộc hay
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động khiên cưỡng để lại ấn tượng khó quên
và thảo luận
cho người đọc
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ của văn học trung đại: chỉ bằng vài nét vẽ
sung.
tinh tế, mùa thu của thiên nhiên đất trời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vùng Bắc Bộ đã hiện lên thật đẹp. Đó
nhiệm vụ học tập
cũng là cách để Nguyễn Khuyến thể hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức Viết tình yêu của mình với quê hương, đất
lên bảng.
nước.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Thu điếu
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
13
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tải file Phiếu bài tập (Word) lên Zalo nhóm lớp. HS tải file về máy, tô màu
đáp án mình chọn và gửi lại vào nhóm lớp để GV chấm điểm.
Trường THCS:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN THU ĐIẾU
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì?
A. Tam Nguyên Yên Đổ.
B. Chế Lan Viên.
C. Nguyễn Thứ Lễ.
D. Nguyễn Trương Thiên Lí.
Câu 2: Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là?
A. Hải Thượng Lãn Ông.
B. Ức Trai.
C. Quế Sơn.
D. Thanh Hiên
Câu 3: Phong cách sáng tác của nhà thơ Nguyễn Khuyến là?
A. Tập trung hoàn toàn vào hiện thực, ngòi bút của ông lách rất sâu vào mảnh đất
hiện thực, để mà phê phán, để mà cải tạo.
B. Phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú trong nhiều lĩnh vực và vốn
ngôn ngữ giàu có, điêu luyện.
C. Thường viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ ông mang
tính thời đại.
D. Thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước
14
cùng nỗi u uẩn trước thời thế.
Câu 4: Những sáng tác của Nguyễn Khuyến chủ yếu viết bằng loại chữ nào?
A. Chữ Quốc ngữ.
B. Chữ Hán.
C. Chữ Nôm.
D. Cả chữ Hán và chữ Nôm.
Câu 5: Chùm ba bài thơ nổi tiếng của Nguyễn Khuyến là?
A. Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm.
B. Thu điếu, Thu xuân, Thu qua.
C. Thu vịnh, Thu điếu, Thu tàn.
D. Thu ẩm, Thu nhàn, Thu tàn
Câu 6: Bài thơ “Thu điếu” được chia làm mấy phần?
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 8: Ý nghĩa nhan đề “Thu điếu”?
A. Nhan đề bài “Thu điếu” vừa có ý nghĩa “mùa thu câu …” (ý chỉ người ẩn sĩ chờ thời
vì ở đây không có từ “ngư” là cá) theo tự dạng, lại vừa có nghĩa “mùa thu xót thương”
theo nghĩa đồng âm, cũng không sai với nội dung bài thơ, không sai với chủ đề…
B. Thông thường vẫn hiểu là vịnh mùa thu, nhưng về chữ Hán còn cho phép hiểu là
mùa thu, làm thơ.
C. Mùa thu uống rượu là nhãn tự.
D. Cảm xúc về mùa thu khi ngồi câu cá một mình
Câu 9: Điểm nhìn của tác giả trong bài thơ là?
A. Từ xa đến gần.
B. Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần: từ chiếc thuyền
câu nhìn mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với thuyền
câu.
15
C. Từ cao xuống thấp.
D. Từ ngoài vào trong.
Câu 10: Bức tranh mùa thu được tác giả khắc họa trong bài thơ thuộc vùng nào?
A. Nam Trung Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng Bắc Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Thu điếu hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.A
2.C
3.D
4.D
6.C
7.A
8.B
9.C
5.A
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Qua bài thơ Thu điếu, em cảm nhận được điều gì về tâm hồn tác giả? Hãy
viết đoạn văn ngắn để trình bày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
16
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
a. Mở bài
Nguyễn Khuyến được biết đến là một trong những nhà thơ của làng quê Bắc bộ.
Thơ của ông không chỉ chan chứa tình yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên
mà còn chứa đựng cảm hứng thế sự man mác. Và ta có thể phần nào cảm nhận sâu
sắc qua tác phẩm Thu điếu. Đó chính là tấm lòng thiết tha và tâm sự của nhà nho
tài danh nhưng bất lực trước thời cuộc.
b. Thân bài
-
Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước sâu sắc qua cảm nhận tinh tế về
vẻ đẹp trời thu
+ Không gian cảnh sắc mùa thu Bắc Bộ được hiện lên thông qua nhiều giác quan,
nhiều góc nhìn khác nhau: Cao xuống thấp, xa đến gần,.....
+ Cảm nhận một cách tinh tế và có sự rung cảm mãnh liệt trước thiên nhiên. Phải
là người gắn bó và yêu tha thiết quê hương đất nước mới cảm nhận và thể hiện
những thay đổi tinh vi của trời đất như vậy.
-
Cảm hứng thế sự
+ Nhan đề là Câu cá mùa thu nhưng không chủ đích vào việc câu cầm để đón
nhận những rung động của trời thu của cảnh thu vào cõi lòng.
+ Cõi lòng của tác giả tĩnh lặng đến vắng lặng. Chính vì thế nên cảm nhận cảnh
vật đạt đến sự tinh tế.
+ Sự tĩnh lặng của không gian cùng với tâm trạng của nhà thơ mang đến sự cô
quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn. Cái lạnh của trời thu hay chính là cái lạnh từ tâm
hồn lan đến cảnh vật?
-
Nghệ thuật
17
+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
+ Nghệ thuật sử dụng từ tiếng Việt điêu luyện
c. Kết bài
Khẳng định lại tài năng, tình
Ngày dạy: …/…/…
TIẾT : VĂN BẢN 1: THU ĐIẾU
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- HS nhận biết được đặc điểm về niêm, luật: xác định bố cụ; phân tích được giá trị
nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thu điếu. Từ đó hình thành, rèn luyện năng lực
đọc hiểu một bài thơ thất ngôn bát cú Đường luật.
- HS cảm nhận được tình yêu thiên nhiên, nỗi niềm thời thế của tác giả
- HS biết trân trọng, gìn giữ những giá trị văn hóa truyền thống.
2. Năng lực
a. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng
lực hợp tác...
b. Năng đặc thù
- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản Thu điếu
1
- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về văn bản Thu điếu
- Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về thành tựu nội dung, nghệ thuật, ý
nghĩa văn bản.
- Năng lực phân tích, so sánh đặc điểm nghệ thuật của văn bản với các văn bản
khác có cùng chủ đề.
c. Năng lực số
- 2.2.TC2a: Thực hiện tìm kiếm và chọn lọc video, hình ảnh trên mạng Internet để
tìm hiểu về tiểu sử tác giả và bối cảnh làng quê Bắc Bộ.
- 3.1.TC2b: Sử dụng được phần mềm vẽ sơ đồ tư duy hoặc bảng tính để thiết lập sơ
đồ luật thi (bằng - trắc) của thơ Đường luật.
- 6.1.TC2a: Ứng dụng Trí tuệ nhân tạo (AI) để phân tích từ ngữ Hán Việt, cấu trúc
câu thơ và tra cứu các thủ pháp nghệ thuật cổ điển.
3. Phẩm chất
- Yêu thương, sự gắn bó với cảnh sắc quê hương với cuộc đời
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
-
KHBD
-
Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi
-
Tranh ảnh về nhà văn hình ảnh
-
Bảng phân công nhiệm vụ cho HS hoạt động trên lớp
-
Bảng giao nhiệm vụ học tập cho HS ở nhà
- Máy tính, máy chiếu.
- Video AI được tạo bằng các công cụ AI để khởi động bài học.
- Công cụ AI hỗ trợ: ChatGPT, Copilot.
2. Chuẩn bị của HS:
-
SGK, SBT Ngữ Văn 8, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn bài học,
vở ghi.
-
Thiết bị số: Máy tính bảng hoặc điện thoại thông minh (nếu điều kiện cho
phép) có kết nối Internet.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
2
1. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Thu điếu
b. Nội dung: GV cho HS xem 1 đoạn video clip giới thiệu về tác giả Nguyễn
Khuyến và đặt câu hỏi gợi mở vấn đề
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS và đáp án về tìm hiểu tác gia Nguyễn Khuyến
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho HS xem một video ngắn về tác giả Nguyễn Khuyến
https://www.youtube.com/watch?v=0fSixobf7Q4&t=151s ( từ giây 50 đến 2'30s)
- GV đặt câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về tác gia Nguyễn Khuyến và
một số bài thơ của ông mà em biết?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS xem video và suy nghĩ.
- HS truy cập nhanh công cụ tìm kiếm trên thiết bị di động, gõ từ khóa "Các bài thơ
về mùa thu của Nguyễn Khuyến" để thu thập thêm thông tin bổ sung cho bài trình
bày.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời một số HS đứng dậy trả lời câu hỏi
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV gợi ý: Nguyễn Khuyến là một nhà thơ lớn với rất nhiều bài thơ về đề tài quê
hương đất nước. Một số bài thơ của ông như Bạn đến chơi nhà, Thu vịnh…
- GV dẫn dắt vào bài: Nhắc đến Nguyễn Khuyến là nhắc đến một nhà nho lỗi lạc
của dân tộc. Không chỉ được đánh giá cao về học thức mà còn cả những trăn trở
của ông trước thế sự và cuộc đời. Ông thường có những vần thơ vừa để miêu tả
tình cảm cảm xúc với quê hương nhưng qua đó lại thể hiện những nỗi niềm khắc
khoải của mình về cuộc đời. Hãy cùng tìm hiểu những nỗi niềm khắc khoải đó qua
văn bản Thu điếu – Tiết 1 bài 1.
[2.2.TC2a: HS thực hiện tìm kiếm và chọn lọc video, hình ảnh trên mạng Internet
để tìm hiểu về tiểu sử tác giả và bối cảnh làng quê Bắc Bộ.]
3
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu giới thiệu bài học
a. Mục tiêu: Nắm được nội dung chủ đề Vẻ đẹp cổ điển và thể loại các tác phẩm
có trong chủ đề. Nắm được các khái niệm về đề tài, chi tiết, tính cách nhân vật.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến bài Vẻ đẹp cổ điển
c. Sản phẩm học tập: HS tiếp thu kiến thức chung về nội dung bài Vẻ đẹp cổ điển
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
4
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ 1. Giới thiệu bài học
học tập
- Chủ đề Vẻ đẹp cổ điển bao gồm các
- GV yêu cầu HS:
văn bản với điểm nhìn của các nhân vật
+ Đọc phần Giới thiệu bài học, khái trẻ con. Các nhân vật này đã có cách
quát chủ đề Vẻ đẹp cổ điển
cảm nhận và ứng xử với thế giới rất
+ Nêu tên và thể loại các VB đọc riêng biệt.
chính và VB đọc kết nối chủ đề.
- Tên và thể loại của các VB đọc chính
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học và VB đọc kết nối chủ đề:
tập
Tên văn bản
Thể loại
- HS nghe câu hỏi, đọc phần Giới
Câu cá mùa thu
thiệu bài học và tìm tên các VB trong
(Thu điếu)
bài 1.
Thiên trường vãn Thơ
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động
vọng
và thảo luận hoạt động và thảo luận
Ca Huế trên sông Bút kí
- GV mời 2 – 3 HS trình bày kết quả
Hương
Thơ
trước lớp, yêu cầu cả lớp nghe và
nhận xét, góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả HS thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, bổ sung, chốt lại kiến
thức 🡺 Ghi lên bảng.
Hoạt động 2: Tìm hiểu tri thức ngữ văn - Đọc văn bản
a. Mục tiêu: Nắm được những thông tin về thể loại, đặc điểm thơ đường luật thất
ngôn bát cú và đọc văn bản Thu điếu.
b. Nội dung: HS sử dụng SGK, chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời câu hỏi liên
quan đến thể loại thơ đường luật thất ngôn bát cú và văn bản Thu điếu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Thu điếu.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
NLS
5
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu về khái niệm I. Tri thức ngữ văn
3.1.TC2b: HS sử
và đặc điểm của thể thơ Đường luật 1. Thơ đường luật và thể thơ thất dụng được phần
thất ngôn bát cú
ngôn bát cú
mềm vẽ sơ đồ tư
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Khái niệm
duy hoặc bảng
học tập
tính để thiết lập
- Thơ đường luật
- GV mời đại diện các nhóm dựa vào Thơ đường luật hay còn gọi là thơ cận sơ đồ luật thi
nội dung đã học ở nhà:
thể hay thơ cách luật. Là một loại thơ (bằng - trắc) của
+ Trình bày hiểu biết của em về thơ làm theo luật thơ được đặt ra từ thời nhà thơ Đường luật.
Đường luật và thể thơ thất ngôn bát cú? Đường bao gồm có 3 loại: thơ bát cú 6.1.TC2a:
HS
+ Trình bày bằng sơ đồ về cách gieo (mỗi bài 8 câu), thơ tứ tuyệt (mỗi bài 4 ứng dụng Trí tuệ
vần thể thơ Thất ngôn bát cú?
câu), thơ bài luật (dạng kéo dài của thơ nhân tạo (AI) để
- Các nhóm tiếp nhận nhiệm vụ
Đường luật). Trong đó điển hình nhất là phân tích từ ngữ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học thơ thất ngôn bát cú.
Hán Việt, cấu
tập
+ Ngôn ngữ thơ đường luật rất cô đọng, trúc câu thơ và
- Các nhóm thảo luận để vẽ sơ đồ.
hàm súc. Bút pháp tả cảnh thiên về gợi tra cứu các thủ
- HS sử dụng phần mềm Excel hoặc và ngụ tình. Ý thơ gắn với mối liên hệ pháp nghệ thuật
tính năng Table trên Word để tạo bảng giữa tình và cảnh, tĩnh và động, thời cổ điển.
sơ đồ luật Bằng - Trắc (B-T) cho 8 câu gian và không gian, quá khứ và hiện tại,
thơ, đánh dấu màu sắc (Highlight) để hữu hạn và vô hạn….
phân biệt các chữ cần gieo vần.
- Thơ thất ngôn bát cú
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và + Về bố cục: Bài thơ gồm có bốn cặp
thảo luận
câu thơ tương ứng 4 vế: đề - thực - luận -
- GV mời đại diện 1 nhóm lên bảng vẽ kết.
sơ đồ, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,
góp ý, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
Hai câu đề: triển khai ý ẩn chứa
trong nhan đề
Hai câu thực: Giải thích rõ các
nhiệm vụ học tập
khía cạnh chính của đối tượng
- GV nhận xét, chốt kiến thức.
được miêu tả bàn luận
Hai câu luận: luận giải phát triển,
6
mở rộng suy nghĩ về đối tượng.
Hai câu kết: Thâu tóm tinh thần
của toàn bài và có thể mở ra
những ý tưởng, liên tưởng mới.
+ Về niêm và luật bằng trắc: Bài thơ sắp
xếp thanh bằng trắc trong từng câu và cả
bài theo quy định chặt chẽ để tạo sự
phong phú cho điệu thơ.
Về niêm: hai cặp câu liền nhau được
dính theo nguyên tắc chữ thứ 2 của câu
2 và câu 3, câu 4, câu 5, câu 6 và câu 7,
câu 1 và câu 8 phải cùng thanh.
+ Về vần nhịp: Bài thơ thất ngôn bát cú
chỉ gieo một vần và gieo vần bằng.
+ Về đối: bài thơ thất ngôn bát cú chủ
yếu đối ở hai câu thực và hai câu luận,
cũng có bài chỉ đối ở một liên hoặc ở ba,
bốn liên.
Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản
2.Đọc văn bản
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ a. Tác giả
học tập
- Tên: Nguyễn Khuyến
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS chia 3 - Năm sinh – năm mất: 1835 -1909
nhóm để trả lời câu hỏi:
- Quê quán: Xã Yên Đổ, huyện Bình Lục
tỉnh Hà Nam (nay là Ninh Bình).
- Xuất thân trong một gia đình nhà nho
nghèo, từ năm 1864 đến 1871 ông đỗ
đầu hết cả ba kì thi nên được gọi là Tam
Nguyên Yên Đổ.
- Ông là người tài năng cốt cách thanh
7
cao và tấm lòng yêu nước thương dân.
- Hiện tại ông để lại 800 bài thơ cả chữ
Hán và chữ Nôm, thơ văn, câu đối.
- Nội dung sáng tác:
+ Thể hiện tình yêu quê hương đất nước,
gia đình bạn bè.
+ Phản ánh cuộc sống của những con
người cực khổ, thuần hậu, chất phác
+ Châm biếm đả kích thực dân xâm lược
và tầng lớp thống trị.
+ Bộc lộ tấm lòng ưu ái đối với dân với
+ Nhóm 1: Trình bày hiểu biết của em
về tác giả Nguyễn Khuyến?
+ Nhóm 2: Cho biết hoàn cảnh sáng
tác của tác phẩm Thu điếu?
+ Nhóm 3: Ý nghĩa nhan đề cùng với
bố cục bài thơ?
- HS thực hiện nhiệm vụ
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS đọc thông tin trong SGK chuẩn bị
trình bày trước lớp.
- Nhóm 3 gặp khó khăn về nhan đề,
HS nhập lệnh vào AI Chatbot: "Hãy
giải nghĩa từ Hán Việt 'Thu điếu' và
phân tích ngắn gọn ý nghĩa của nhan đề
này trong bối cảnh chùm thơ thu của
Nguyễn Khuyến". HS chọn lọc ý hay để
trình bày.
nước.
b. Tác phẩm
- Xuất xứ: Tác phẩm Thu điếu nằm trong
chùm thơ mùa thu gồm có 3 bài của nhà
thơ Nguyễn Khuyến.
- Thể thơ: Thất ngôn bát cú đường luật
- Chủ đề: Bài thơ bày tỏ tình yêu thiên
nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả
trước thời thế.
c. Ý nghĩa nhan đề và bố cục tác phẩm
- Bố cục: 2 phần
+ Sáu câu đầu: Cảnh sắc thiên nhiên trời
thu Bắc Bộ
+ Hai câu kết ( câu 7+8): Suy tư của chủ
thể trữ tình trước cảnh vật trời thu và nỗi
niềm thế sự.
- Ý nghĩa nhan đề
Nhan đề “Mùa thu câu cá” có mối liên
hệ trực tiếp với nội dung của hai câu đề:
8
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và không gian ao thu với mặt nước êm đềm
thảo luận
và chiếc thuyền câu bé nhỏ.
- GV mời các nhóm HS phát biểu, yêu
cầu cả lớp nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.
Hoạt động 3: Khám phá văn bản
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được văn bản Thu điếu.
b. Nội dung: Sử dụng SGK chắt lọc kiến thức để tiến hành trả lời các câu hỏi liên
quan đến văn bản Thu điếu.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan
đến văn bản Thu điếu.
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Bức tranh thiên nhiên II. Tìm hiểu chi tiết
mùa thu của Bắc Bộ
NLS
6.1.TC2a:
HS
1. Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc ứng dụng Trí tuệ
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ Bộ
học tập
nhân tạo (AI) để
Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc Bộ cấu trúc câu thơ
GV cho HS đọc bài thơ và trả lời các được tái hiện lần lượt thông qua các và tra cứu các
câu hỏi sau:
không gian, trình tự được thể hiện qua 6 thủ pháp nghệ
+ Bức tranh thiên nhiên mùa thu Bắc
câu thơ đầu như sau:
Bộ được tái hiện ở những không gian
a. Hai câu đề
nào? Nhận xét về trình
tự miêu tả
những không gian đó?
thuật cổ điển.
“Ao thu lạnh lẽo nước trong veo
Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo”
+ Để nói về vẻ đẹp điển hình của mùa Khung cảnh: ao thu, chiếc thuyền câu là
thu vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ
những hình ảnh vô cùng bình dị, gần gũi
tác giả đã dùng những từ ngữ miêu tả
và thân thuộc với quê hương.
hình dáng, màu sắc, âm thanh ra sao? Không gian mùa thu mở ra một cách
9
Hãy chỉ ra nét đặc sắc về cách dùng từ
bát ngát mà mùa thu lại hẹp lại trên một
ngữ của Nguyễn Khuyến?
ao thu rồi đến “một” chiếc thuyền câu đã
+ em có nhận xét gì về đặc điểm thi
bé lại càng trở nên bé hơn như muốn thu
luật của thể thơ thất ngôn bát cú được
mình vào cảnh “bé tẻo teo”. Số từ “một”
thể hiện trong bài thơ Thu điếu?
kết hợp với tính từ “bé tẻo teo” càng tô
- GV cho HS đại diện các nhóm lên đậm sự mênh mông của không gian và sự
báo cáo kết quả
cô quạnh của trời đất vào thu.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ
Điểm nhìn đi từ cái bao quát đến cận
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học cảnh: Từ ao thu đến chiếc thuyền câu.
tập
Đường nét sắc thái tinh tế của cảnh thu
- Hs làm việc theo cặp đôi hoặc đọc lại được bộc lộ qua hệ thống các từ láy “
văn bản theo yêu cầu suy nghĩ để hoàn lạnh lẽo”, “tẻo teo”; cùng với “trong veo”
thành nhiệm vụ
=> Cảnh thu vắng lạnh, lại có chút gì đó
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động đìu hiu.
và thảo luận
Cảnh thu hiện lên vô cùng quen thuộc
- GV mời 2-3 HS trình bày trước lớp đối với làng quê Bắc Bộ nhưng lại đìu
yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ sung
hiu, vắng, lạnh và cái lạnh dường như
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện thấm vào cả không gian. Phải chăng cái
nhiệm vụ học tập
lạnh của không gian cũng chính là cái
- GV nhận xét đánh giá chốt kiến thức
lạnh của lòng người?
GV bổ sung
b. Hai câu thực
Căn cứ vào sơ đồ gợi ý về cách gieo “Sóng biếc theo làn hơi gợn tí
vần của thể thơ thất ngôn bát cú đã Lá vàng trong gió khẽ đưa vèo”
cung cấp ở trên HS có thể nhận xét Sắc trời mùa thu Bắc Bộ được gợi tả qua
cách gieo vần cũng như niêm luật bài các nét:
thơ Thu điếu.
+ Sắc màu: màu xanh biếc của sóng nước
và sắc vàng của lá hòa thành một màu sắc
kì diệu của trời thu.
+ Đường nét: gió thu thoáng nhẹ, sóng
gợn nhẹ nhàng, lá vàng trong gió bay khẽ
10
khàng… Càng tô đậm thêm sự tĩnh lặng
của mùa thu.
Nghệ thuật lấy động tả tĩnh lấy cái gợn
của gió, cái bay của lá để nhấn mạnh sự
tĩnh lặng của thiên nhiên mùa thu.
Phác họa mùa thu với những màu sắc
hài hòa không gian tĩnh lặng với bao
nhiêu những cử động nhưng vẫn im lìm,
mỏng manh và nhỏ nhẹ. Để có thể cảm
nhận những rung động mơ hồ, khe khẽ
của vạn vật đất trời chắc chắn tác giả phải
là người hòa điều với thiên nhiên, và say
đắm với nó mới có thể diễn tả một cách
chân thực như vậy.
c. Hai câu luận
“Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Ngõ trúc quanh co khách vắng teo”
Bước sang 2 câu luận dường như điểm
nhìn của nhà thơ đã có sự mở rộng về
chiều cao, chiều sâu và chiều rộng. Từ
điểm nhìn là chiếc thuyền câu bé tí teo
với một chiếc ao thu tác giả đưa tầm mắt
lên “tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt”,
“ngõ trúc quanh co”.
+ Việc miêu tả trời thu xanh ngắt càng
khiến mùa thu trở nên lắng đọng và tĩnh
lặng hơn. Sắc xanh của nước ao thu với
sắc trời như hòa quyện với nhau lại càng
tô điểm thêm sự lạnh lẽo của không gian.
+ Không gian mùa thu càng được tô điểm
11
với hình ảnh cảnh vật đìu hiu ngõ trúc
“quanh co”, “khách vắng teo”=> Không
gian tĩnh lặng, vắng bóng người, vắng
tiếng, gần như là tuyệt đối.
Cảnh thu với sắc xanh của bầu trời thu,
nhưng không khí thu dường như ngưng
đọng lại trong khoảnh khắc không người,
không tiếng động… Phải chăng cảnh thu
đã được vẽ bởi bao vấn vương mang
những cảm nhận tâm trạng của thi nhân?
d. Nghệ thuật diễn tả
- Sử dụng hệ thống từ ngữ vô cùng linh
động, có tính gợi tả mạnh “lạnh lẽo”,
“trong veo”, “bé tẻo teo”, “gợn tí”, “đưa
vèo”, “xanh ngắt”, “vắng teo”…. Có thể
thấy cách gieo vần chân vô cùng đắt “eo”
ở cuối câu như tô đậm sự nhỏ bé, eo hẹp
của không gian. Càng có cái gì đó như
gợi buồn mang mác.
- Không gian mùa thu Bắc Bộ hiện lên có
chiều sâu, chiều cao, chiều rộng… đó là
hình ảnh bầu trời mùa thu, của ao thu, của
chiếc thuyền câu, của ngõ trúc vắng
lặng…. Của âm thanh rất nhẹ, rất khẽ
sóng lăn tăn “hơi gợn tí”, lá “khẽ đưa
vèo”, cá “đớp động dưới chân bèo”….
Trời thu Bắc Bộ hiện lên một cách vô
cùng đặc trưng, thân thuộc và gần gũi.
Thể hiện tâm hồn đồng điệu và rung cảm
mãnh liệt trước thiên nhiên của nhà thơ.
12
II: Tổng kết
1. Nội dung
- Vẻ đẹp bình dị, quen thuộc của cảnh thu
điển hình cho cảnh sắc mùa thu của thiên
Nhiệm vụ 2: Tổng kết
nhiên vùng đồng bằng Bắc Bộ.
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ - Đồng thời, bài thơ cũng có thấy tình yêu
học tập
thiên nhiên, đất nước và tâm trạng thời
- GV yêu cầu HS trình bày những đặc thế của Nguyễn Khuyến
sắc về nội dung và nghệ thuật của Thu
2. Nghệ thuật
điếu.
- Bài thơ thất ngôn bát cú với cách gieo
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học vần độc đáo vần "eo" đi vào thơ của
tập
Nguyễn Khuyến rất tự nhiên, thoải mái
- HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi.
chứ không hề bị gò bó, ép buộc hay
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động khiên cưỡng để lại ấn tượng khó quên
và thảo luận
cho người đọc
- GV mời một số HS trình bày kết quả - Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc trưng
trước lớp, yêu cầu cả lớp nhận xét, bổ của văn học trung đại: chỉ bằng vài nét vẽ
sung.
tinh tế, mùa thu của thiên nhiên đất trời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện vùng Bắc Bộ đã hiện lên thật đẹp. Đó
nhiệm vụ học tập
cũng là cách để Nguyễn Khuyến thể hiện
- GV nhận xét, chốt kiến thức Viết tình yêu của mình với quê hương, đất
lên bảng.
nước.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố, mở rộng kiến thức đã học về văn bản Thu điếu
b. Nội dung:
- GV phát Phiếu bài tập cho HS thực hiện nhanh tại lớp.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phần Luyện tập theo văn bản đọc.
c. Sản phẩm:
- Phiếu bài tập của HS.
13
d. Tổ chức thực hiện
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tải file Phiếu bài tập (Word) lên Zalo nhóm lớp. HS tải file về máy, tô màu
đáp án mình chọn và gửi lại vào nhóm lớp để GV chấm điểm.
Trường THCS:………………………
Lớp:…………………………………..
Họ và tên:……………………………..
PHIẾU BÀI TẬP
VĂN BẢN THU ĐIẾU
Khoanh tròn vào đáp án đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1: Tên gọi khác của Nguyễn Khuyến là gì?
A. Tam Nguyên Yên Đổ.
B. Chế Lan Viên.
C. Nguyễn Thứ Lễ.
D. Nguyễn Trương Thiên Lí.
Câu 2: Hiệu của nhà thơ Nguyễn Khuyến là?
A. Hải Thượng Lãn Ông.
B. Ức Trai.
C. Quế Sơn.
D. Thanh Hiên
Câu 3: Phong cách sáng tác của nhà thơ Nguyễn Khuyến là?
A. Tập trung hoàn toàn vào hiện thực, ngòi bút của ông lách rất sâu vào mảnh đất
hiện thực, để mà phê phán, để mà cải tạo.
B. Phong cách độc đáo, tài hoa, sự hiểu biết phong phú trong nhiều lĩnh vực và vốn
ngôn ngữ giàu có, điêu luyện.
C. Thường viết về những vấn đề trọng đại của dân tộc, tình cảm trong thơ ông mang
tính thời đại.
D. Thể hiện tình cảm thiết tha gắn bó với quê hương và ẩn chứa tâm sự yêu nước
14
cùng nỗi u uẩn trước thời thế.
Câu 4: Những sáng tác của Nguyễn Khuyến chủ yếu viết bằng loại chữ nào?
A. Chữ Quốc ngữ.
B. Chữ Hán.
C. Chữ Nôm.
D. Cả chữ Hán và chữ Nôm.
Câu 5: Chùm ba bài thơ nổi tiếng của Nguyễn Khuyến là?
A. Thu vịnh, Thu điếu, Thu ẩm.
B. Thu điếu, Thu xuân, Thu qua.
C. Thu vịnh, Thu điếu, Thu tàn.
D. Thu ẩm, Thu nhàn, Thu tàn
Câu 6: Bài thơ “Thu điếu” được chia làm mấy phần?
A. 6
B. 3
C. 4
D. 5
Câu 8: Ý nghĩa nhan đề “Thu điếu”?
A. Nhan đề bài “Thu điếu” vừa có ý nghĩa “mùa thu câu …” (ý chỉ người ẩn sĩ chờ thời
vì ở đây không có từ “ngư” là cá) theo tự dạng, lại vừa có nghĩa “mùa thu xót thương”
theo nghĩa đồng âm, cũng không sai với nội dung bài thơ, không sai với chủ đề…
B. Thông thường vẫn hiểu là vịnh mùa thu, nhưng về chữ Hán còn cho phép hiểu là
mùa thu, làm thơ.
C. Mùa thu uống rượu là nhãn tự.
D. Cảm xúc về mùa thu khi ngồi câu cá một mình
Câu 9: Điểm nhìn của tác giả trong bài thơ là?
A. Từ xa đến gần.
B. Cảnh vật được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần: từ chiếc thuyền
câu nhìn mặt ao, nhìn lên bầu trời, nhìn tới ngõ trúc rồi lại trở về với ao thu, với thuyền
câu.
15
C. Từ cao xuống thấp.
D. Từ ngoài vào trong.
Câu 10: Bức tranh mùa thu được tác giả khắc họa trong bài thơ thuộc vùng nào?
A. Nam Trung Bộ.
B. Bắc Trung Bộ.
C. Đồng bằng Bắc Bộ.
D. Đồng bằng sông Cửu Long.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ:
- HS vận dụng kiến thức đã học về văn bản Thu điếu hoàn thành Phiếu bài tập.
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS đọc đáp án trước lớp theo Phiếu bài tập.
- GV mời một số HS khác đọc đáp án khác (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn đáp án:
1.A
2.C
3.D
4.D
6.C
7.A
8.B
9.C
5.A
- GV chuyển sang nhiệm vụ mới
[5.2.TC2a: HS tham gia trò chơi trắc nghiệm củng cố trên ứng dụng tương tác trực
tuyến để giáo viên thu thập dữ liệu học tập tức thời.]
Nhiệm vụ 2: Luyện tập theo văn bản
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS nâng cao, mở rộng kiến thức.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS làm bài tập vận dụng.
c. Sản phẩm học tập: Phần trả lời của HS và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu 1: Qua bài thơ Thu điếu, em cảm nhận được điều gì về tâm hồn tác giả? Hãy
viết đoạn văn ngắn để trình bày.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
16
- HS đọc đoạn ngữ liệu, vận dụng kiến thức đã học để thực hiện các yêu cầu.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức:
a. Mở bài
Nguyễn Khuyến được biết đến là một trong những nhà thơ của làng quê Bắc bộ.
Thơ của ông không chỉ chan chứa tình yêu quê hương, đất nước, yêu thiên nhiên
mà còn chứa đựng cảm hứng thế sự man mác. Và ta có thể phần nào cảm nhận sâu
sắc qua tác phẩm Thu điếu. Đó chính là tấm lòng thiết tha và tâm sự của nhà nho
tài danh nhưng bất lực trước thời cuộc.
b. Thân bài
-
Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước sâu sắc qua cảm nhận tinh tế về
vẻ đẹp trời thu
+ Không gian cảnh sắc mùa thu Bắc Bộ được hiện lên thông qua nhiều giác quan,
nhiều góc nhìn khác nhau: Cao xuống thấp, xa đến gần,.....
+ Cảm nhận một cách tinh tế và có sự rung cảm mãnh liệt trước thiên nhiên. Phải
là người gắn bó và yêu tha thiết quê hương đất nước mới cảm nhận và thể hiện
những thay đổi tinh vi của trời đất như vậy.
-
Cảm hứng thế sự
+ Nhan đề là Câu cá mùa thu nhưng không chủ đích vào việc câu cầm để đón
nhận những rung động của trời thu của cảnh thu vào cõi lòng.
+ Cõi lòng của tác giả tĩnh lặng đến vắng lặng. Chính vì thế nên cảm nhận cảnh
vật đạt đến sự tinh tế.
+ Sự tĩnh lặng của không gian cùng với tâm trạng của nhà thơ mang đến sự cô
quạnh, uẩn khúc trong tâm hồn. Cái lạnh của trời thu hay chính là cái lạnh từ tâm
hồn lan đến cảnh vật?
-
Nghệ thuật
17
+ Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình
+ Nghệ thuật sử dụng từ tiếng Việt điêu luyện
c. Kết bài
Khẳng định lại tài năng, tình
 









Các ý kiến mới nhất