Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KNTT - Bài 40. Sinh sản hữu tính ở sinh vật

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: kgv
Người gửi: Nguyễn Thị Huệ
Ngày gửi: 22h:23' 03-05-2026
Dung lượng: 348.1 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích: 0 người
Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…

BÀI 42. CƠ THỂ SINH VẬT LÀ MỘT THỂ THỐNG NHẤT

I. MỤC TIÊU NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT
1. Năng lực
- Năng lực chung
 Tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh
ảnh để tìm hiểu về mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể, môi trường và các
hoạt động sống của cơ thể sinh vật.
 Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu về mối quan hệ giữa tế
bào, cơ thể, môi trường và các hoạt động sống của cơ thể sinh vật; sử
dụng ngôn ngữ kết hợp với sản phẩm nhóm để trình bày ý tưởng thực
hiện nhiệm vụ.
 Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng linh hoạt các kiến thức, kĩ năng
để chứng minh cơ thể là một thể thống nhất.
- Năng lực riêng
 Dựa vào sơ đồ mối quan hệ tế bào – cơ thể - môi trường và sơ đồ quan hệ
giữa các hoạt động sống: trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng – sinh
trưởng, phát triển – cảm ứng – sinh sản, chứng minh cơ thể sinh vật là
một thể thống nhất .
2. Phẩm chất
 Có niềm tin yêu khoa học.
 Quan tâm đến nhiệm vụ của nhóm.
1

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
 Có ý thức hoàn thành tốt các nội dung thảo luận trong bài học.
 Luôn cố gắng vươn lên trong học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SGK, SGV, SBT KHTN 7.
- Sơ đồ mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường
- Sơ đồ mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể
- Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT KHTN 7.
- Đọc trước bài học trong SGK.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS, bước đầu khơi gợi nội dung bài học.
b. Nội dung: GV dẫn dắt HS tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào – cơ thể - môi
trường và giữa các hoạt động sống trong cơ thể
c. Sản phẩm học tập: HS lấy được ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể
và môi trường, xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV lấy ví dụ thể hiện mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường: Chạy bộ là
một hoạt động vận động tích cực và cần sự phối hợp của nhiều cơ quan, hệ cơ
quan trong cơ thể. Trong quá trình chạy bộ, hoạt động trao đổi chất diễn ra mạnh
mẽ. Nếu duy trì tích cực hoạt động này thì cơ thể sẽ phát triển cân đối.
2

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
- GV yêu cầu HS liên hệ kiến thức đã học, lấy ví dụ chứng minh cho khẳng định:
Tế bào, cơ thể và môi trường có mối quan hệ tương tác qua lại.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, suy nghĩ câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 dậy chia sẻ câu trả lời của mình trước lớp
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, đặt vấn đề dẫn dắt vào bài mới: Sinh vật luôn
tương tác với môi trường thông qua các hoạt động như trao đổi chất, trao đổi
khí, vận động và cảm ứng. Mọi hoạt động của cơ thể đều bắt nguồn từ hoạt động
của tế bào. Vì vậy, tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường để
thấy được cơ thể sinh vật là một thể thống nhất. Bài 42. Cơ thể sinh vật là một
thể thống nhất.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường
a. Mục tiêu: HS tìm hiểu mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi trường thông qua
tranh ảnh, sơ đồ
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong SGK, quan sát hình ảnh, thảo
luận trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS mô tả được mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể và môi
trường ; kết quả thảo luận trả lời câu hỏi mục I trong SGK.
d. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN – HỌC SINH
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Mối quan hệ giữa tế bào, cơ thể
3

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
- GV chiếu hình 42.1 về sơ đồ mối quan hệ giữa tế sinh vật và môi trường
bào, cơ thể và môi trường cho HS quan sát.

* Câu hỏi thảo luận
C1.
- Tế bào có các hoạt động sống là:
trao đổi chất, lớn lên, phân chia, cảm
ứng.
- Hoạt động sống ở cấp độ tế bào là

- GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh kết hợp nghiên
cứu thông tin trong SGK, trả lời các câu hỏi trong
SGK:
+ Cho biết tế bào có các hoạt động sống nào? Khi
tách tế bào ra khỏi cơ thể thì điều gì sẽ xảy ra.
+ Quan sát Hình 42.1, mô tả mỗi quan hệ giữa tế
bào, cơ thể và môi trường?





Môi trường cung cấp những gì cho tế bào?

cơ sở cho hoạt động sống cấp độ cơ
thể và ngược lại hoạt động sống cấp
độ cơ thể điều khiển hoạt động sống
của tế bào.
→ Khi tách tế bào ra khỏi cơ thể thì
tế bào đó sẽ không thể tồn tại được.
C2.
Mỗi quan hệ giữa tế bào, cơ thể và

Tế bào nhận các chất từ môi trường để thực môi trường: Mọi cơ thể sống đều
được cấu tạo từ tế bào. Cơ thể lấy
hiện những quá trình nào?

Hoạt động của tế bào dẫn đến những hoạt các chất dinh dưỡng, nước, chất
khoáng và O2 từ môi trường cung
động nào của cơ thể?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, đọc thông tin trong SGK,
trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

cấp cho tế bào thực hiện quá trình

trao đổi chất để lớn lên, sinh sản và
cảm ứng, từ đó giúp cơ thể thực hiện
được các hoạt động sống.

4

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV gọi học sinh trả lời các câu hỏi nhiệm vụ
được giao.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và
chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể sinh
vật
a. Mục tiêu: HS phân tích mối quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ thể sinh
vật
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm, thảo luận trả lời các câu hỏi
trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Kết quả thảo luận trả lời câu hỏi về mối quan hệ giữa các
hoạt động sống trong cơ thể sinh vật.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học

II. Mối quan hệ giữa các hoạt

tập
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc
thông tin trong SGK mục II và quan sát
hình 42.2 và nêu nhận xét về mối quan hệ
giữa các hoạt động sống trong cơ thể.

động sống trong cơ thể sinh vật
* Câu hỏi thảo luận
C1.


Các hoạt động sống của cơ thể
trao đổi chất và chuyển hoá
năng lượng, sinh trưởng và phát
triển, sinh sản, cảm ứng. 
5

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725


Các hoạt động sống của cơ thể
có mối quan hệ qua lại mật thiết
với nhau. Quá trình trao đổi chất
và chuyển hoá năng lượng đảm
bảo cho cơ thể sinh trưởng và
phát triển, sinh sản và cảm ứng.
Ngược lại, các quá trình sinh
trưởng và phát triển, sinh sản và
cảm ứng có tác động trở lại với

 Các hoạt động sống như sinh trưởng,

quá trình trao đổi chất và

sinh sản, vận động và cảm ứng đều nhờ

chuyển hoá năng lượng trong cơ

năng lượng từ quá trình trao đổi chất

thể sinh vật.

giữa tế bào, cơ thể và môi trường.

C2.

- GV yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu



Nếu quá trình trao đổi chất bị

hỏi mục II

trục trặc sẽ ảnh hưởng đến các

+ Cơ thể gồm hoạt động sống nào và nêu

hoạt động sống của cơ thể. 

mối quan hệ giữa các hoạt động sống đó.
+ Nếu quá trình trao đổi chất và năng
lượng gặp trục trặc thì các hoạt động
sống khác của cơ thể bị ảnh hưởng như
thế nào?
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về mối
quan hệ giữa các hoạt động sống trong cơ
thể sinh vật.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong SGK, quan sát



Ví dụ: Nếu cơ thể ngừng hoạt
động trao đổi chất và chuyển
hoá năng lượng thì sẽ không tạo
được năng lượng cho cơ thể vận
động,...

* Kết luận
Các hoạt động sống như trao đổi
chất và chuyển hoá năng lượng,
sinh trưởng và phát triển, sinh sản
và cảm ứng có mối quan hệ qua lại
mật thiết với nhau đảm bảo sự
6

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
hình ảnh, thảo luận trả lời các câu hỏi

thống nhất trong hoạt động của

nhiệm vụ GV đưa ra

toàn bộ cơ thể như một thể thống

- GV theo dõi quá trình học tập của HS,

nhất.

hỗ trợ khi cần
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- HS trình bày câu trả lời trước lớp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức
và chuyển sang nội dung mới.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS ôn tập lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi bài tập, HS suy nghĩ, trả lời
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án đúng cho các bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời:
Câu 1: Nêu vai trò của tế bào trong cơ thể và mô tả quan hệ giữa tế bào và cơ thể
Câu 2. Chọn các từ/cụm từ phù hợp để hoàn thành đoạn thông tin sau:
Cơ thể sinh vật lấy ..(1).., nước và chất khí (O 2 hoặc CO2) từ môi trường cung cấp
cho ..(2)... thực hiện được quá trình trao đổi chất để lớn lên, sinh sản và cảm ứng,
từ đó giúp ...(3)... thực hiện được các hoạt động sống. Như vậy,...(4)... Ở cấp độ tế

7

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể và các hoạt động sống của cơ thể
lại điều khiển các hoạt động sống của tế bào, đảm bảo cơ thể sinh vật là ...(5)...
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS đưa ra đáp án cho các câu hỏi
Câu 1. Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể. Cơ thể đa bào được
hình thành từ nhiều tế bào, các tế bào liên kết với nhau tạo nên các cấp tổ chức
của cơ thể sống (mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể). Tế bào thực hiện các hoạt
động như trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng, sinh trưởng và phát triển, sinh
sản và cảm ứng với môi trường. Hoạt động của tế bào là cơ sở cho hoạt động của
cơ quan và hệ cơ quan do chúng cấu tạo nên, đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát
triển.
Câu 2.
(1) chất dinh dưỡng
(2) tế bào
(3) cơ thể
(4) hoạt động sống
(5) một thể thống nhất
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào thực tiễn cuộc sống.
b. Nội dung: GV giao bài tập, HS suy nghĩ hoàn thành bài tập.
8

Kenhgiaovien.com – Zalo fidutech 0386168725
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành phần bài tập GV giao
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu bài tập, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi
Bài tập: Em hãy cho biết nguyên nhân gây béo phì và cách phòng chống béo phì
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Đại diện HS đứng dậy trình bày câu trả lời:
+ Nguyên nhân gây béo phì: chủ yếu là do cơ thể thu nhận quá nhiều năng lượng
từ thức ăn và đồ uống dẫn đến rối loạn quá trình trao đổi chất của tế bào và cơ
thể.
+ Cách phòng chống béo phì: cần rèn luyện thói quen ăn uống lành mạnh và tập
thể dục thường xuyên.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
*Hướng dẫn về nhà:


Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học



Tìm hiểu thêm về các chế độ dinh dưỡng và bài tập luyện giúp cơ thể phát
triển khỏe mạnh

9
 
Gửi ý kiến