Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

lop 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Thị Soi
Ngày gửi: 16h:53' 08-03-2026
Dung lượng: 695.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 7
(Thực hiện từ ngày 20/10 đến 24/10/2025)
Thứ Hai ngày 20 tháng 10 năm 2025
NS: 18/ 10/2025
NG: 20/10/2025
Tiết 1: Chào cờ- HĐTN
SINH HOẠT DƯỚI CỜ

Chủ đề: “ Gọn gàng, ngăn nắp ”

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận
biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
2. HS phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống: Sắp xếp được đồ dùng
sinh hoạt cá nhân ngăn nắp, gọn gàng. năng lực tự chủ, suy nghĩ, giải;trả lời câu đố.
Giúp các em thêm hào hứng để học tập và sống hồn nhiên hơn.
3 HS biết chăm học, phấn khởi hứng thú, tích cực đến trường học tập. HS yêu
quý, trân trọng đồ dùng học tập của mình, sống có trách nhiệm.
II. CHUẨN BỊ:
Giáo viên/TPT:
+ Sân khấu, cờ, trống, loa đài, micro.
+ Kịch bản MC, câu hỏi đố vui.
+ Nhạc nền cho bài hát tập thể.
- Học sinh lớp trực tuần:
+ Bài hát, câu hỏi đố vui, bài tuyên truyền.
- HS: Sưu tầm các thơ, câu chuyện về đồ dùng học tập.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của Giáo viên
Hoạt động của Học sinh
1. Chào cờ (15 - 17')
- HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường.
- HS tập trung trật tự trên sân
- Thực hiện nghi lễ chào cờ.
- HS điểu khiển lễ chào cờ.
- TPT nhận xét tuần học 5
- HS lắng nghe.
2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16')
*Khởi động:
- GV đặt câu hỏi: Hôm này là ngày gì?(20/10)
- Học sinh trả lời.
- GV yêu cầu HS khởi động theo lời bài hát: Mẹ - Học sinh toàn trường vận động theo
yêu ơi.
nhạc
*Kết nối
- GV dẫn dắt vào hoạt động.
Đồ dùng học tập là những người bạn thân thiết
- HS trả lời:
đồng hành cùng chúng ta mỗi ngày. Nhưng nếu
không biết giữ gìn, chúng sẽ “biến mất” đấy!
- GV giới thiệu chủ đề: Ngăn nắp, gọn gàng
qua câu chuyện: Đồ dùng ở đâu?

- Lắng nghe

2
*Hoạt động1 : Xem hoạt cảnh về đồ dùng học
tập.
*Hoạt động 2: Trò chơi (Trả lời các câu hỏi)
- Yêu cầu HS chia sẻ , tham gia trò chơi.
Câu 1. Bạn nhỏ trong câu chuyện tên là gì?
A. Minh
B. Nam
C. Lan
Đáp án đúng: B. Nam ✅

- Học sinh lớp thực hiện

- Học sinh trả lời

Câu 2.Vì sao Nam không tìm thấy bút và thước?
A. Vì Nam làm rơi ở trường
B. Vì Nam để đồ dùng lộn xộn, không ngăn nắp
C. Vì bạn khác mượn
Đáp án đúng: B. Vì Nam để đồ dùng lộn xộn ✅ - Học sinh trả lời
Câu 3.Sau khi nghe đồ dùng nói chuyện, Nam
cảm thấy thế nào?
A. Giận dỗi
B. Buồn và xấu hổ
C. Ngượng ngùng và hối lỗi
Đáp án đúng: C. Ngượng ngùng và hối lỗi ✅

- Học sinh trả lời

Câu 4. Nam đã làm gì để sửa sai?
A. Lau sạch và sắp xếp lại đồ dùng
B. Mua đồ mới
C. Nhờ mẹ dọn giúp
Đáp án đúng: A. Lau sạch và sắp xếp lại đồ dùng
✅
Câu 5. Bài học mà câu chuyện muốn nhắn gửi là
gì?
A. Không nên học bài buổi tối
B. Cần giữ gìn đồ dùng học tập ngăn nắp, sạch sẽ
C. Nên mua nhiều đồ dùng mới
Đáp án đúng: B. Giữ gìn đồ dùng học tập ngăn
nắp ✅
GVKL: Câu chuyện rất hay và ý nghĩa nhắn
nhủ chúng ta Hãy biết giữ gìn và yêu quý đồ
dùng học tập của mình. Thế còn các em chúng
mình đã làm gì để sắp xếp, giữ gìn đồ dùng học
tập gọn gàng, ngăn nắp. Cô mời chúng mình

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

- Học sinh trả lời

3
chia sẻ nào?
- GV nhận xét
* GV kết luận: Cần phải sắp xếp, đồ dùng học
- Học sinh chia sẻ
tập gọn gàng, ngăn nắp giúp chúng ta tìm được
đồ dễ dàng, đồ dùng được nâng niu cẩn thận
làm cho đồ dùng được bền đẹp hơn. Bên cạnh
đó cũng tạo được không gian thoáng đãng thoải - Lắng nghe
mái khi học bài...
3. Tổng kết, dặn dò (2- 3')
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu
dương HS.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo
chủ đề.
- Lắng nhe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT HỌC
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Tiết 2: Tiếng Việt

Bài 13: Yêu lắm trường ơi!
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết đọc với ngữ điệu
phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường .
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc.
Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói câu nêu đặc điểm.
- HSKT: Đọc, đánh vần được các tiếng, từ ngữ trong nội dung bài.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (trang sách, lời cô, lớp, ngọt ngào, khúc khích,….). Ngắt nghỉ
hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Biết nói câu
nêu đặc điểm.
- Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với
một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ
đẹp của hình ảnh ngôi trường trong bài thơ.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết trân trọng, yêu thương và quý
mến trường lớp, thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách
nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:

4
- Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Video/clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân;
- Video/clip vẽ ngôi trường nơi cô trò đang giảng dạy và học tập (hình ảnh ngôi
trường, hình ảnh các sự kiện của nhà trường, của lớp: khai giảng, vui tết Trung thu, dã
ngoại...).
- Phiếu bài tập viết sẵn bài tập 2 - mục Luyện tập theo VB đọc (Tiếng Việt 2 tập một,
trang 56)
2. HS:
- SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động (8p)
 Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng thời
huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm
xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc mới.
* Ôn lại bài cũ
- HS nêu và nói về điều thú vị của bài
- GV yêu cầu HS nhắc lại tên bài học trước và học trước: Danh sách học sinh.
nói về một số điều thú vị mà em học được từ
bài học đó.
*Khởi động
- HS hát và vận động theo nhịp bài hát.
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo
nhịp bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ
Hoàng Vân (kết hợp trình chiếu video/clip bài
hát).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi để trả
- HS trao đổi cặp đôi, trả lời :
lời câu hỏi:
+ Những sự vật được nhắc đến trong bài
+ Có những sự vật nào được nhắc đến trong
hát là: cô giáo, bạn thân, bàn ghế, sách
bài hát?
vở, trường,...
+ Bài hát nói về điều gì?
+ Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ
dành cho trường lớp, cô giáo, bạn bè,...
- GV mời 2, 3 HS trả lời câu hỏi sau đó chốt
- 2, 3 HS chia sẻ trước lớp.
lại nội dung thảo luận.
- GV dẫn vào bài mới:
- GV ghi đề bài: Yêu lắm trường ơi!
2. Khám phá kiến thức
 Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi
chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc
HĐ1: Đọc văn bản (25 -27p)
a. GV đọc mẫu.
- QV hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ
bài đọc và hỏi: Tranh vẽ gì?

- GV đọc mẫu toàn bài đọc. Chú ý đọc rõ

- HS lắng nghe.

- HS nhắc lại, mở vở ghi đề bài.

- HS quan sát tranh.
- HS nêu nội dung tranh (VD: Tranh vẽ
lớp học, có hai bạn nhỏ đang trao đổi
bài. Bên ngoài lớp học, cành lá xoè rộng
ngang khung cửa sổ. Có hai chú chim

5
ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi
dòng thơ , dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ,
thể hiện cảm xúc yêu thương của nhân vật trữ
tình “em”.
b. HS luyện đọc từng khổ thơ, kết
hợp đọc từ khó và giải nghĩa từ.
- GV hỏi: Bài thơ gồm mấy khổ khơ?
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 1)
- GV mời HS nêu một số từ khó phát âm
do ảnh hưởng của địa phương.
- GV viết bảng từ khó mà HS nêu và tổ chức
cho HS luyện đọc.
- HDHS đọc nối tiếp từng khổ thơ (lần 2)

đang đậu trên cành. Dưới sân trường,
các bạn HS đang vui chơi)
- HS chú ý lắng nghe và đọc thầm theo.

- HS trả lời: Bài thơ gồm 5 khổ khơ.
- Từng tốp 5 HS đọc nối tiếp theo khổ
thơ (2 lượt) và sửa lỗi phát âm.
- HS nêu như trang sách, lời cô, lớp,
ngọt ngào, khúc khích,….
- HS luyện phát âm từ khó (đọc cá nhân,
- GV hỏi: Trong bài thơ có từ ngữ nào em
nhóm, đồng thanh).
chưa hiểu nghĩa?
- 5 HS đọc nối tiếp (lần 2). HS khác
(GV giúp HS hiểu nghĩa nếu HS còn lúng
góp ý cách đọc.
túng).
- HS đọc phần từ ngữ, nêu từ cần giải
nghĩa.
- HS khác giải nghĩa.
(VD:
+ khúc nhạc: một đoạn trong bài nhạc.
+ nhộn nhịp: từ gợi tả không khí đông
vui, tấp nập, do có nhiều người qua lại
hoặc cùng tham gia hoạt động
 GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có
+ cười khúc khích: từ gợi tả tiếng cười
từ nhộn nhịp/khúc khích.
nhỏ và liên tiếp, biểu lộ sự thích thú
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hướng dẫn HS cách đọc bài thơ: giọng - 2 – 3 HS đặt câu.
đọc chậm rãi, ngữ điệu nhẹ nhàng, thể hiện
được tình cảm của bạn nhỏ dành cho ngôi - HS chú ý.
trường; ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, nghỉ hơi - HS luyện đọc thể hiện giọng đọc theo
nội dung câu thơ như HD.
lâu sau mỗi đoạn thơ
- GV mời 5 HS đọc nối tiếp bài đọc để HS
- HS cùng GV nhận xét góp ý.
biết cách luyện đọc theo nhóm
c. HS luyện đọc trong nhóm
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm năm.
- HS đọc nối tiếp (lần 3)
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp từng khổ
thơ giữa các nhóm.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
- HS luyện đọc trong nhóm và góp ý
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
cho nhau.
- GV và HS nhận xét phần thi đọc của các
- 2 – 3 nhóm thi đọc.
nhóm
- GV mời 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- GV đánh giá, biểu dương.
d. Đọc toàn bài

6
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài thơ.
- GV gọi 2, 3 HS đọc toàn bộ bài.
- GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài,
tuyên dương HS đọc tiến bộ.
Chuyển giao nhiệm vụ học tập sang tiết 2

- HS nhận xét, bình chọn nhóm đọc
tốt nhất.
- 1 HS đọc toàn bộ bài thơ.
- HS chú ý.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 3: Mĩ thuật (GVBM)
Tiết 4: Toán
Bài 11: Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20 (Tiết 5)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
Sau bài học, học sinh có khả năng
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép trừ dạng 18, 19 trừ đi một số.
- Trình bày được các bài toán có lời giải.
- HSKT: Biết viết các số trong phạm vi 20, thực hiện được phép tính trừ đơn giản
trong phạm vi 20.
2. Năng lực
- Phát triển năng lực chung: tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
- Phát triển năng lực Toán học: năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng
lực giao tiếp toán học.
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ và giáo dục tình niềm yêu thích với môn Toán
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học.
- HS: SGK, vở viết.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động ( 5p)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
- GV tc chơi trò chơi “Cô bé quàng khăn
đỏ” để hs ôn lại trừ đi một số.
- HS tham gia chơi
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
2. Thực hành, luyện tập (28p)
Mục tiêu: củng cố được kiến thức mới vào
các bài tập, “tình huống” cụ thể.
Bài 1: Số?
- Gọi HS đọc YC bài.
1.
- Bài yêu cầu làm gì?
- 2 -3 HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu
- 1-2 HS trả lời.
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- HS trình bày vào phiếu

7
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV hỏi: Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ
và số trừ ta làm thế nào?
Bài 2. Tính
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV làm mẫu 1 phép tính.
- GV cho HS làm bài theo từng cột. Khi
làm bài HS chỉ cần tính phép cộng đầu tiên,
sau đó sử dụng “tính chất giao hoán” và
mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ để
có ngay kết quả của các phép tính còn lại.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở ô ly Toán
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài

- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS
đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
- HS trả lời
- HSKT: thực hiện viết số từ 1- 20 vào
vở

- GV nhận xét, khen ngợi HS.
=>GV chốt: Qua bài đã củng cố “tính chất
giao hoán” của phép cộng; mối quan hệ
giữa phép cộng và phép trừ
Bài 3. Tính nhẩm
- Gọi HS đọc YC bài.
- Bài yêu cầu làm gì?
- GV làm mẫu 1 phép tính.

- HS chiếu bài với kết quả đúng, đối vở
kiểm tra chữa bài cho bạn.

- GV yêu cầu HS làm bài vào phiếu
- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- Chữa bài: Tổ chức cho 3 HS thi làm bài
trên bảng.

2.
- 2 -3 HS đọc.
- 1-2 HS trả lời.
- HS lắng nghe.

- HS làm bài vào vở

- HS nghe
3.
a)13-34=6
13-7= 6

b)15-53=7
15-8=7

c)14-4-1=9
14-5=9

- 3 HS thi làm bài trên bảng. Dưới lớp
cổ cũ, theo dõi nhận xét, sửa chữa vừa
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
tìm ra đáp án đúng vừa bình chọn bạn
- Cho HS đọc nối tiếp kết quả đúng
biết trình bày bài đúng nhất
=>GV chốt: Bài tập ngầm cung cấp cho - HS đọc nối tiếp kết quả.
HS một cách tính nhẩm khác với cách
tính nhẩm đã học đổi với phép trừ (qua
10) trong phạm vi 20.
Bài 4. Số?
- HS theo dõi
- Gọi HS đọc YC bài.
- HDHS: Thực hiện lẩn lượi từng phép tính
từ trái sang phải
- HS lắng nghe
- Chữa bài làm bảng con. GV kết hợp hỏi
HS vì sao lại điền số đó
4.
- GV cùng HS chốt kết quả đúng từng phép - 2 -3 HS đọc.
tính
+ Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô.
- HS làm bảng con từng phép tính. HS
-GV lưu ý: Muốn điền số đúng các em cần cùng GV chốt đáp án đúng cho từng

8
làm như thế nào?
- GV nhận xét, biểu dương HS
Bài 5.
- Gọi HS đọc YC bài.
- GV hỏi:
+ Bài toán cho biết điều gì?
+ Bài yêu cầu làm gì?
- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán.
- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào?
- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. HS
khác lên bảng trình bày.
- Chữa bài HS kiểm tra chéo vở cho nhau.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt
3. Vận dụng(2p)
*Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài
- Nhắc lại nội dung bài học.
- Nhắc HS về ôn lại bảng trừ
- Nhận xét giờ học.

phép tính.
- HS trả lời.
5.
- HS tóm tắt và làm bài vở ô ly. 1HS lên
bảng trình bày
Bài giải:
Số vận động viên chưa qua cầu là:
15 - 6 = 9 (vận động viên )
Đáp số: 9 vận động viên
- Đối chiếu KQ đúng và HS kiểm
tra chéo vở cho nhau

- HS lắng nghe.
- HS ghi nhớ nhiệm vụ
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
Buổi chiều
Tiết 6: Luyện Toán (GVBM)
Tiết 7: Tiếng Việt
Bài 13: Yêu lắm trường ơi!
Tiết 2: Trả lời câu hỏi
Yêu lắm trường ơi!
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS có khả năng:
1. Về kiến thức, kĩ năng:
- Đọc thành tiếng (Đọc kĩ thuật): đọc đúng, trôi chảy toàn bài; biết đọc với ngữ điệu
phù hợp với cảm xúc yêu thương của bạn nhỏ dành cho ngôi trường .
- Đọc hiểu nội dung bài: Từ bài thơ và tranh minh hoạ nhận biết được tình cảm yêu
thương và gắn bó của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
- Qua hoạt động luyện tập theo văn bản đọc: HS hiểu rõ hơn về ý nghĩa bài đọc.
Hình thành kiến thức, rèn kĩ năng nói câu nêu đặc điểm.
- HSKT: thực hiện trả lời câu hỏi đơn giản trong bài đọc.
2. Về năng lực:
a) Phát triển năng lực chung: tự chủ - tự học, giao tiếp - hợp tác; giải quyết vấn đề
và sáng tạo.
b) Phát triển các năng lực đặc thù
- Phát triển năng lực ngôn ngữ: phát âm đúng các tiếng dễ đọc sai, dễ lẫn do ảnh
hưởng của địa phương (trang sách, lời cô, lớp, ngọt ngào, khúc khích,….). Ngắt nghỉ
hơi đúng, ngắt hơi sau mỗi dòng thơ, dừng hơi lâu hơn sau mỗi khổ thơ. Biết nói câu
nêu đặc điểm.

9
- Phát triển năng lực văn học: Nhận diện được bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với
một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. Biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ
đẹp của hình ảnh ngôi trường trong bài thơ.
3. Về phẩm chất: Phát triển phẩm chất nhân ái (Biết trân trọng, yêu thương và quý
mến trường lớp, thầy cô, bạn bè; cảm nhận được niềm vui khi đến trường) và trách
nhiệm (có khả năng làm việc nhóm).
II. CHUẨN BỊ
1. GV:
- Laptop; máy chiếu; clip, slide tranh minh họa, ...
- Video/clip bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ Hoàng Vân;
- Video/clip vẽ ngôi trường nơi cô trò đang giảng dạy và học tập (hình ảnh ngôi
trường, hình ảnh các sự kiện của nhà trường, của lớp: khai giảng, vui tết Trung thu, dã
ngoại...).
- Phiếu bài tập viết sẵn bài tập 2 - mục Luyện tập theo VB đọc (Tiếng Việt 2 tập một,
trang 56)
2. HS:
- SGK, VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Khởi động (8p)
 Mục tiêu: Giúp HS ôn lại bài cũ đồng thời
huy động vốn hiểu biết, trải nghiệm, cảm
xúc để chuẩn bị tiếp nhận bài đọc mới.
*Khởi động
- GV tổ chức cho HS hát và vận động theo
- HS hát và vận động theo nhịp bài hát.
nhịp bài hát Em yêu trường em của nhạc sĩ
Hoàng Vân (kết hợp trình chiếu video/clip bài
hát).
HĐ2: Đọc hiểu (15p)
* Câu 1. Đọc khổ thơ tương ứng với từng bức
- Cả lớp đọc thầm cả bài.
tranh.
- 2, 3 HS đọc toàn bài/ HS khác theo dõi.
- GV mời HS quan sát tranh.
- GV nêu yêu cầu: đọc khổ thơ tương ứng với
mỗi tranh. (một tranh GV mời 2 – 3 HS)
* Câu 2. Tìm những câu thơ tả các bạn học
sinh trong giờ ra chơi.
- GV mời HS đọc câu hỏi 2.
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi.
- GV nhắc HS đọc khổ thơ thứ hai để tìm câu
trả lời.
- GV mời 2 – 3 HS đại diện trả lời câu hỏi.
- GV và cả lớp thống nhất câu trả lời.
* Câu 3, câu 4:
- Gọi HS đọc câu hỏi 2 và 3.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại toàn bài đọc

- HS làm việc chung cả lớp.
- HS quan sát tranh
- HS chú ý.
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
- HS làm việc theo cặp:
+ Từng em đọc khổ thơ thứ hai, nêu ý
kiến của mình, góp ý cho nhau.
- 2 – 3 HS đại diện trả lời: Hồng hào
gương mặt/ Bạn nào cũng xinh.

10
- GV tổ chức thảo luận nhóm bốn và hoàn
thành các câu trả lời vào phiếu thảo luận
nhóm.
- GV quan sát, hỗ trợ các nhóm gặp khó
khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.

- Tổ chức cho HS chia sẻ kết quả.

- 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi.
- Cả lớp đọc thầm lại toàn bài thơ.
- HS làm việc nhóm, nhận phiếu, chia
sẻ trong nhóm, viết kết quả vào phiếu
nhóm:
PHIẾU THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm số:…
Câu 3. Bạn
Bạn nhỏ yêu hàng
nhỏ yêu những cây mát, yêu tiếng
gì ở trường,
chim hót xôn xao như
lớp của mình? khúc nhạc trên vòm
lá xanh, yêu khung
cửa sổ có bàn tay lá
quạt gió mát.
Câu 4. Bạn
Lời cô ngọt ngào/
nhỏ nhớ gì về
Thấm từng trang
cô giáo khi
sách.
không đến lớp?

- GV chốt kết quả phiếu trên màn hình
từng câu.
- GV nhận xét, biểu dương các nhóm.
- GV chốt lại ND bài đọc: Bài thơ nói lên tình
cảm yêu thương và gắn bó của bạn nhỏ dành
- Đại diện một số nhóm báo cáo 1
cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè.
câu.
Nhóm khác nhận xét, góp ý, bố
3. Thực hành, vận dụng (15p)
 Mục tiêu: Giúp HS biết nói những câu sung.
thể hiện tình cảm với mái trường, thầy cô, bạn - HS chú ý.
bè. Vận dụng vào thực tế cuộc sống.
- HS lắng nghe và ghi nhớ
HĐ3: Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- HS chia sẻ trước lớp tình cảm của mình
- Gọi 1 - 2 HS đọc to toàn bài đọc trước lớp.
đối với mái trường/thầycô/bạn bè....
- Yêu cầu từng HS tự luyện đọc toàn bài đọc.
- GV mời 2 - 3 HS đọc diễn cảm (bước đầu)
khổ thơ thứ tư.
- HS chú ý lắng nghe.
* Học thuộc lòng:
- GV khuyến khích HS đọc thuộc lòng những - 1 – 2 HS đọc lại. HS khác đọc thầm
câu thơ, khổ thơ hoặc cả bài thơ và về đọc cho theo
- HS đọc lại
người thân nghe.
- 2 - 3 HS đọc diễn cảm khổ thơ thứ tư.
- GV nhận xét, biểu dương.
HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Câu 1. Từ nào trong bài thể hiện rõ nhất
tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường lớp?( - HS lắng nghe, ghi nhớ để thực hiện
Bài 2, VBTTV,tr28)
- GV cho HS đọc câu hỏi 1.
- Tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn. GV
- 2 HS đọc to, cả lớp đọc thầm.
theo dõi các nhóm hoạt động.
- HS làm việc nhóm.
- GV mời một số nhóm báo cáo kết quả.
+ Đọc thầm lại cả bài thơ.
+ Từng em nêu ý kiến của mình, các bạn
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm, khen

11
tất cả các nhóm đã trả lời đúng.
Câu 2. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở
cột B để tạo câu nêu đặc điểm.
- GV chiếu khung chữ .
- GV tổ chức trò chơi “Xây nhà” như sau:
- GV cùng HS tổng kết trò chơi.
- GV nhấn mạnh: Những câu các em vừa ghép
được là những câu nêu đặc điểm.
4. Định hướng học tập tiếp theo (3p):
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS luôn thể hiện tình cảm trân trọng,
quý mến bạn bè và thầy cô.
- Chuẩn bị bài cho bài sau.

góp ý.(VD: yêu, nhớ, đùa vui).
+ Cả nhóm thống nhất chọn từ phù hợp
nhất. (Đáp án: Yêu)
+ Đại diện một số nhóm trình bày trước
lớp. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS quan sát khung chữ và đọc các từ
ngữ trong khung. Cả lớp đọc thầm.
- HS lập thành các đội chơi như GV HD
- HS lắng nghe GV phổ biến luật chơi.

- HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có):
...........................................................................................................................................
...........................................................................................................................................
Tiết 8: Tiếng Anh (GVBM)
Thứ Ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
NS: 18/ 10/2025
NG: 21/10/2025
Tiết 1: Toán
Bài 12: Bảng trừ (qua 10) (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học, HS đặt được:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- HS biết bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20. Biết cách tìm kết quả phép trừ dựa vào
bảng trừ (qua 10) trong phạm vi 20.
- Thực hiện được các phép tính 11, 12, 13,….18 trừ đi một số.
- HSKT: Đọc được bảng trừ(qua 10
2. Năng lực
- Phát triển năng lực chung: Giao tiếp – hợp tác, tự chủ - tự học và giải quyết vấn đề
sáng tạo.
- Phát triển năng lực Toán học: Tự giải quyết vấn đề Toán học, giao tiếp toán học, sử
dụng công cụ, phương tiện và mô hình hóa Toán học.
3. Phẩm chất
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi động ( 3p)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.

12
- GV cho hs chơi trò “Truyền điện” dưới - Trưởng ban HT nêu luật chơi: Tôi là
sự tổ chức của trưởng ban Học tập.
nguồn điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có
nhớ trong phạm vi 20, tôi truyền điện
cho bạn A, trong vòng 5 giây bạn phải
nêu được kết quả, sau đó bạn lại nghĩ
ra một phép trừ tương tự và mời bạn
B. Bạn nhận được điện không nói
đúng kết quả sẽ bị điện giật và thua
cuộc.
- HS tham gia chơi.
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới.
- Lắng nghe.
2. Khám phá ( 12p)
*Mục tiêu: Giúp HS tự khám phá, phát
hiện và chiếm lĩnh kiến thức mới.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:
- 2-3 HS trả lời.
+ YC thảo luận nhóm 2, đóng vai bạn Việt + HS hoạt động N2 và chia sẻ trước
và bạn Rô-bốt)
lớp (1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu
kết quả của phép tính)
11 – 4 = 7
13 – 5 = 8
12 – 3 = 9
14 – 8= 6
+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong các + Lớn hơn 10
phép tính trên với 10?
- 1- 2 HS nhắc lại .
+ YC lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị - HS lấy ví dụ và chia sẻ.
trừ lớn hơn 10
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết - 2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1
quả
nhóm nêu kq. Nếu nêu đúng kq thì đc
hỏi lại nhóm bạn.
- GV: Để thực hiện được tất cả các phép - HS lắng nghe
tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh và
Robot hoàn thành bảng trừ ( qua 10) dưới - HS tự điền vào bảng
đây.
- HS chia sẻ trước lớp
+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm
số thích hợp điền vào dấu “ ? ”
- SBT cột 1 là 11; cột 2 là 12; cột 3 là
+ Gv cho hs làm việc cá nhân
13; cột 4 là 14;……
- HS nối tiếp đọc
+ Cho hs nêu SBT ở từng cột
-HSKT: Đọc được bảng cộng
+ Cho hs đọc lại bảng trừ theo cột
=> Gv chốt: Lớp mình đã cùng 2 bạn nhỏ
hoàn thành bảng trừ ( qua 10), để vận
dụng bảng trừ chúng ta vào hoạt động tiếp
theo nhé.
3. Thực hành, luy
 
Gửi ý kiến