Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Bài 42. Luyện tập: Nhận biết một số chất vô cơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lưu Thị Thu Hằng
Ngày gửi: 09h:36' 25-12-2025
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẮK LẮK
TRƯỜNG THPT SỐ 1 NGUYẾN THỊ MINH KHAI
TỔ CHUYÊN MÔN LÝ - HOÁ
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP THI TỐT NGHIỆP MÔN HOÁ HỌC 12
NĂM HỌC 2025-2026
A. CÁC NỘI DUNG TRỌNG TÂM
PHẦN/CHƯƠNG/NỘI DUNG
Nội dung
Mục tiêu cần đạt
Hướng dẫn ôn tập theo đối tượng học sinh
trọng tâm
theo đối tượng học sinh
(Tốt – Khá – Đạt – Chưa đạt)
(Tốt – Khá – Đạt – Chưa đạt)
Ester –
• Tốt: Hiểu sâu cấu tạo –COO–, phân
1. HỌC SINH MỨC TỐT
Lipid
tích được mối liên hệ cấu tạo → tính
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
chất; giải được các bài tổng hợp ester –
 Viết cấu tạo: ester từ acid đơn chức/đa chức – alcohol đơn
lipid (tính chỉ số xà phòng hóa, chỉ số
chức/đa chức.
iot, xác định CTCT phức tạp).
 Giải thích cơ chế phản ứng thuỷ phân trong môi trường axit
• Khá: Nắm được cấu tạo, tính chất đặc
& kiềm.
trưng (thủy phân, xà phòng hóa, cộng
 Phân tích sự khác nhau giữa chất béo no, chất béo không no.
H₂); giải được bài tập dạng cơ bản–vận
 Tính toán lượng chất tham gia/xà phòng hóa phức tạp (hỗn
dụng về ester và chất béo.
hợp nhiều ester).
• Đạt: Nhận biết được ester, chất béo;
 Bài tập nâng cao:
viết đúng PTHH thủy phân và xà phòng
o Bài có hiệu suất.
hóa; làm được bài tập cơ bản (tính khối
o Bài có nhiều phản ứng nối tiếp: ester hóa → thủy
lượng sản phẩm).
phân → xà phòng hóa → tách glycerol.
• Chưa đạt: Ghi nhớ được khái niệm
o Bài suy luận CTPT – CTCT từ dữ kiện đốt cháy, khối
ester, chất béo; phân biệt được sản phẩm
lượng muối sau xà phòng hóa.
thủy phân đơn giản khi có hướng dẫn.
Hình thức thực hiện
 Làm 25–30 câu hỗn hợp mức vận dụng cao.
 Tự soạn 1 mindmap: “Mối liên hệ ester – acid – alcohol –
lipid”.
 Giải 1 đề tự luyện 50 phút.
2. HỌC SINH MỨC KHÁ
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Nhớ CT chung:
o Ester RCOOR', tính chất → thủy phân → tạo muối
+ alcohol (trong môi trường kiềm).
 Ghi nhớ tính chất chất béo:
1

Ví dụ/đề minh
hoạ/dạng bài tập

Chất béo không no làm mất màu brom.
Xà phòng hóa chất béo tạo glycerol + muối natri của
acid béo.
 Bài tập cần làm:
o Tính hiệu suất phản ứng ester hóa đơn giản.
o Tính lượng NaOH cần dùng để xà phòng hóa.
o Nhận biết chất béo no/không no bằng dữ kiện số mol
Br₂.
Hình thức thực hiện
 Làm 15–20 bài dạng cơ bản và vận dụng.
 Tóm tắt lý thuyết bằng bảng: “Ester – Lipid – Xà phòng
hóa”.
 Làm 1 đề 30 phút.
3. HỌC SINH MỨC ĐẠT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Ghi nhớ:
o Khái niệm ester và lipid.
o Phản ứng thủy phân và xà phòng hóa.
o Dấu hiệu nhận biết chất béo (trạng thái, phản ứng
cộng Br₂).
 Bài tập cần làm:
o Viết PTHH ester hóa đơn giản.
o Bài tính số mol sản phẩm sau xà phòng hóa 1 chất.
o Bài đếm liên kết π trong acid béo.
Hình thức thực hiện
 Làm 12–15 bài cơ bản theo từng dạng.
 Học theo sơ đồ bài cũ giáo viên cung cấp.
 Trả lời 10 câu hỏi lý thuyết trắc nghiệm.
4. HỌC SINH MỨC CHƯA ĐẠT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Chỉ tập trung vào những điểm lõi:
1. Ester là gì? Cấu tạo dạng RCOOR'.
2. Thủy phân ester trong kiềm tạo gì?
3. Chất béo là triester của glycerol.
4. Xà phòng hóa chất béo tạo xà phòng + glycerol.
 Dạng bài cần luyện:
o
o

2

o Nhận biết ester trong danh sách chất.
o Tính lượng NaOH cần dùng khi xà phòng hóa triester
đơn giản.
o Điền chỗ trống trong sơ đồ phản ứng.
Hình thức thực hiện
 Làm 5–8 bài rất cơ bản (GV chọn sẵn).
 Học bằng sơ đồ, tranh vẽ (tránh học thuộc máy móc).
 Hướng dẫn 1 kèm 1 trong 10 phút:
“Xà phòng hóa là gì? Sản phẩm gồm những gì?”
Carbohydrate • Tốt: Hiểu bản chất cấu tạo
monosaccharide – disaccharide –
polysaccharide; phân tích được cơ chế
phản ứng đặc trưng (tráng bạc, oxi hóa,
thủy phân); giải được bài tổng hợp xác
định CTPT/CTCT và tính toán theo hiệu
suất – khối lượng.
• Khá: Nắm được cấu tạo và tính chất
cơ bản (hòa tan, tạo phức Cu(OH)₂,
phản ứng tráng bạc, thủy phân tinh
bột/saccarozơ); làm tốt bài tập vận dụng
mức trung bình.
• Đạt: Nhận biết được các loại
carbohydrate phổ biến; viết được PTHH
thủy phân, phản ứng với Cu(OH)₂ và
AgNO₃/NH₃; làm được bài tập đơn
giản.
• Chưa đạt: Ghi nhớ khái niệm
carbohydrate và phân loại cơ bản; nhận
diện được glucose – saccarozơ – tinh
bột khi có hướng dẫn.

1. HỌC SINH MỨC TỐT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Viết dạng mạch hở – vòng α/β của glucose; so sánh glucose
↔ fructose.
 Phân tích phản ứng:
o Khử Ag⁺ (tráng bạc).
o Oxi hóa bởi Cu(OH)₂.
o Lên men rượu.
o Thủy phân của saccarose/tinh bột/xenlulose.
 Bài tập vận dụng cao:
o Tính khối lượng Ag thu được từ hỗn hợp nhiều
monosaccharide.
o Tính hiệu suất lên men glucose tạo ethanol.
o Xác định chất dựa trên dữ kiện phản ứng đặc trưng
(tráng bạc, Cu(OH)₂, thủy phân).
o Bài tổng hợp: thủy phân → lên men → đốt cháy.
Hình thức thực hiện
 Làm 25–30 câu hỗn hợp VDC.
 Tóm tắt 1 sơ đồ “Tính chất – Phản ứng đặc trưng của
Carbohydrate”.
 Giải 1 đề 50 phút.
2. HỌC SINH MỨC KHÁ
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Ghi nhớ:
o Glucose có tính khử mạnh: phản ứng tráng bạc, phản
ứng Cu(OH)₂.
3

Fructose không tráng bạc trực tiếp nhưng chuyển
hóa thành glucose trong kiềm → có khả năng tráng
bạc.
o Saccarose không tráng bạc.
o Tinh bột + Iod → xanh tím; Xenlulose + Iod →
không màu.
 Bài tập cần luyện:
o Tính lượng Ag tạo ra từ glucose/fructose.
o Tính hiệu suất lên men tạo CO₂ hoặc ethanol.
o Bài nhận biết các carbohydrate bằng phản ứng đặc
trưng.
Hình thức thực hiện
 Làm 15–20 bài mức vận dụng.
 So sánh bằng bảng: glucose – fructose – saccarose – tinh bột
– xenlulose.
 Làm 1 đề ngắn 30 phút.
3. HỌC SINH MỨC ĐẠT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Ghi nhớ:
o Glucose có nhóm –CHO → tráng bạc được.
o Fructose không có nhóm –CHO nhưng chuyển hóa
trong môi trường kiềm.
o Saccarose là đường không khử.
o Tinh bột và xenlulose là polysaccharide có phản ứng
khác nhau với Iod.
 Bài tập:
o Tính số mol Ag từ glucose hoặc số mol CO₂ từ lên
men.
o Nhận biết tinh bột – xenlulose.
o Điền sơ đồ phản ứng thủy phân.
Hình thức thực hiện
 Làm 12–15 bài cơ bản.
 Học bằng sơ đồ/flashcard.
 Trả lời 10 câu lý thuyết trắc nghiệm.
4. HỌC SINH MỨC CHƯA ĐẠT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
o

4

Tập trung vào kiến thức lõi:
1. Glucose có tính khử → tráng bạc.
2. Saccarose không tráng bạc.
3. Tinh bột + Iod → xanh tím.
4. Thủy phân tinh bột → glucose.
 Bài tập cần làm:
o Tính số mol Ag đơn giản.
o Bài điền vào chỗ trống sơ đồ lên men rượu.
o Nhận biết carbohydrate qua phản ứng.
Hình thức thực hiện
 Làm 5–8 bài đơn giản.
 Học qua tranh, bảng so sánh, sơ đồ.


Hợp chất
chứa
nitrogen

• Tốt: Hiểu sâu cấu tạo và tính chất đặc
trưng của amin – amino acid – protein;
phân tích cơ chế phản ứng (tạo muối,
phản ứng với HNO₂, phản ứng trùng
ngưng); giải được bài tập tổng hợp xác
định CTPT, tính pH dung dịch amin và
bài toán khối lượng liên quan đến
protein.
• Khá: Nắm được cấu tạo, tính chất cơ
bản của amin, amino acid; viết đúng các
PTHH đặc trưng (tạo muối, phản ứng
HNO₂, phản ứng đime hóa/trùng
ngưng); giải được bài tập vận dụng ở
mức trung bình.
• Đạt: Nhận biết được amin đơn chức,
ion lưỡng cực của amino acid; viết được
PTHH tạo muối và phản ứng với HNO₂
của amin bậc 1; làm được bài tập đơn
giản.
• Chưa đạt: Ghi nhớ được khái niệm
amin – amino acid – protein; nhận diện
được phản ứng tạo muối khi có hướng
dẫn.

1. HỌC SINH MỨC TỐT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Phân tích cấu tạo & xu hướng biến đổi:
o Amin bậc 1 – bậc 2 – bậc 3 → so sánh tính bazơ.
o Hiệu ứng +I, hiệu ứng liên hợp.
 Phản ứng quan trọng:
o Amin + HCl; Amin + HNO₂.
o Amino acid → muối → peptide (phản ứng tạo liên
kết –CO–NH–).
o Protein: thủy phân, phản ứng màu biure.
 Bài tập vận dụng cao:
o Bài tổng hợp về chuỗi phản ứng amin → muối amoni
→ nitrit → alcohol.
o Bài xác định CTCT amin từ dữ kiện cháy + phản ứng
với HCl.
o Bài tính chất đệm của dung dịch amino acid.
o Bài đốt cháy hỗn hợp amino acid → tìm CTPT.
Hình thức thực hiện
 25–30 bài tổng hợp nhiều bước.
 Lập sơ đồ tư duy “Amin – Amino acid – Protein: cấu tạo –
tính chất – ứng dụng”.
 Giải 1 đề 50 phút.
2. HỌC SINH MỨC KHÁ
5

Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Kiến thức cần nhớ:
o Amin: tính bazơ, tạo muối amoni với acid.
o Amino acid: tính lưỡng tính → tạo 2 loại muối.
o Phản ứng màu biure đặc trưng cho protein.
 Dạng bài cần luyện:
o Xác định amin đơn chức từ khối lượng muối amoni.
o Bài trung hòa – tạo muối – tách muối của amino acid.
o Thủy phân peptide đơn giản (2–3 mắt xích).
o Nhận biết amin bằng mùi & phản ứng với HCl – quỳ
tím.
Hình thức thực hiện
 15–20 bài vận dụng.
 Lập bảng so sánh: amin – amino acid – protein.
 Làm 1 đề 30 phút.
3. HỌC SINH MỨC ĐẠT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Nhớ:
o Amin có tính bazơ → tạo muối với acid.
o Amino acid vừa có –NH₂ vừa có –COOH → lưỡng
tính.
o Protein là polypeptide → phản ứng màu biure.
 Bài tập cần làm:
o Viết PTHH amin + HCl, amino acid + NaOH/HCl.
o Tính lượng muối tạo thành khi amino acid phản ứng
với 1 lượng base/acid xác định.
o Xác định bậc amin theo phản ứng.
Hình thức thực hiện
 12–15 bài cơ bản.
 Học theo sơ đồ phản ứng đơn giản.
 10 câu trắc nghiệm lý thuyết.
4. HỌC SINH MỨC CHƯA ĐẠT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Tập trung vào lõi kiến thức:
1. Amin có tính bazơ → tạo muối amoni với HCl.
2. Amino acid có tính lưỡng tính.
6

3. Protein → phản ứng màu biure (tím).
Dạng bài tập:
o Tính số mol muối amoni đơn giản.
o Điền vào chỗ trống sơ đồ phản ứng của amino acid.
o Nhận biết amin bằng giấy quỳ.
Hình thức thực hiện
 5–8 bài đơn giản.
 Học qua bảng/sơ đồ hình.
1. HỌC SINH MỨC TỐT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Phân tích sâu:
o Mối quan hệ monomer ↔ polymer.
o So sánh trùng hợp – trùng ngưng (đặc điểm, điều
kiện, sản phẩm, ứng dụng).
o Cấu tạo mạch polymer: mạch thẳng – nhánh – không
gian.
 Bài tập vận dụng cao:
o Xác định monomer từ công thức polymer phức tạp.
o Tính hệ số trùng hợp n từ tỉ lệ khối lượng/khối lượng
mol.
o Bài phân loại polymer khó → nhiều monomer, vừa
trùng hợp vừa trùng ngưng.
o Liên hệ thực tiễn: PE, PVC, Teflon, nilon-6, nilon6,6, tơ tằm, cao su thiên nhiên.
 Nhiệm vụ:
o Soạn mindmap “Trùng hợp – Trùng ngưng – Ứng
dụng polymer”.
o Hoàn thành 25–30 bài tổng hợp.
Hình thức thực hiện
 Tự nghiên cứu + làm bài vận dụng cao.
 Làm 1 đề luyện tập 50 phút.
2. HỌC SINH MỨC KHÁ
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Kiến thức trọng tâm:
o Polymer phân loại theo nguồn gốc: tự nhiên – tổng
hợp – bán tổng hợp.


Polymer

• Tốt: Hiểu bản chất phản ứng trùng
hợp – trùng ngưng; phân tích được mối
liên hệ giữa cấu trúc monomer → tính
chất → ứng dụng polymer; giải tốt bài
tập tổng hợp (xác định monomer, tính
hiệu suất, khối lượng polymer).
• Khá: Nắm được khái niệm polymer –
monomer, phân biệt trùng hợp và trùng
ngưng; viết đúng các phương trình điều
chế các polymer thông dụng; làm được
bài tập vận dụng cơ bản.
• Đạt: Nhận biết polymer thường gặp;
viết được phương trình trùng hợp/ trùng
ngưng đơn giản; xác định được
monomer từ công thức polymer.
• Chưa đạt: Ghi nhớ được khái niệm
polymer – monomer và một số ví dụ
quen thuộc khi có hướng dẫn.

7

Phản ứng:
 Trùng hợp: PE, PVC, polistiren.
 Trùng ngưng: nilon-6,6; tơ lapsan; tơ nilon-6.
o Sự khác nhau giữa cao su thiên nhiên và cao su buna.
 Bài tập luyện:
o Tìm monomer tạo polymer đơn giản (PE, PVC,
Nilon-6,6…).
o Tính hệ số trùng hợp hoặc khối lượng polymer tạo
thành.
o Phân loại polymer bằng đặc điểm tính chất.
 Nhiệm vụ:
o 15–20 bài vận dụng.
o Lập bảng so sánh các polymer quan trọng.
Hình thức
 Làm 1 đề 30 phút sau khi ôn.
3. HỌC SINH MỨC ĐẠT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Ghi nhớ:
o Polymer = chất có phân tử khối rất lớn.
o Trùng hợp và trùng ngưng khác nhau ở sản phẩm
phụ.
o Ví dụ polymer quen thuộc: PE, PVC, polietilen
terephtalat, cao su thiên nhiên…
 Bài tập cần làm:
o Tìm monomer của 6–7 polymer quen thuộc.
o Tính n (hệ số trùng hợp) trong bài đơn giản.
o Phân loại polymer theo nguồn gốc.
Hình thức
 Làm 12–15 bài cơ bản.
 Dùng sơ đồ hóa kiến thức.
4. HỌC SINH MỨC CHƯA ĐẠT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Kiến thức lõi:
1. Polymer là chất có phân tử khối lớn.
2. Trùng hợp: ghép monomer thành polymer, không tạo
sản phẩm phụ.
o

8

Pin điện và
điện phân

• Tốt: Hiểu sâu bản chất quá trình oxi
hóa – khử trong pin điện và điện phân;
phân tích được chiều dịch chuyển
electron, suất điện động, hiệu suất; giải
tốt bài toán Faraday, khối lượng chất
bám/thoát ra, bài tổng hợp có nhiều dữ
kiện.
• Khá: Nắm được cấu tạo và nguyên tắc
hoạt động của pin Galvani; viết đúng sơ
đồ pin, PTHH anot–catot; giải được bài
tập điện phân ở mức vận dụng trung
bình.
• Đạt: Nhận biết được anot – catot,
chiều dòng điện, chiều electron; tính
được khối lượng chất sinh ra trong điện
phân qua công thức đơn giản; viết được
phương trình oxi hóa – khử cơ bản.
• Chưa đạt: Ghi nhớ được khái niệm
pin điện – điện phân; xác định được
anot và catot khi có hướng dẫn.

3. Trùng ngưng: tạo polymer có sản phẩm phụ, thường
là H₂O.
4. Nhận biết polymer thông dụng: PE, PVC, tơ nilon,
cao su.
 Bài tập:
o Xác định monomer đơn giản.
o Phân loại polymer theo ví dụ.
o Tính n ở dạng dễ (cho trước số liệu đơn giản).
Hình thức
 Làm 5–8 bài.
1. HỌC SINH MỨC TỐT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Phân tích bản chất:
o Quá trình oxi hóa – khử trong pin.
o Phương trình bán phản ứng và suất điện động E.
o Điều kiện xảy ra điện phân.
 Bài tập VDC:
o Tính điện lượng, thời gian điện phân, khối lượng kim
loại bám điện cực.
o Điện phân dung dịch nhiều ion → xác định thứ tự sản
phẩm tại anot/catot.
o Bài tổng hợp pin điện – điện phân – bảo toàn
electron.
o Bài liên hệ thực tế: pin Daniell, pin khô, acquy chì.
 Hoạt động:
o Vẽ sơ đồ mạch điện + biểu diễn chiều electron, chiều
dòng điện.
o Làm 25–30 bài nâng cao.
Hình thức thực hiện
 Tự nghiên cứu + luyện đề.
 1 đề đầy đủ 50 phút.
2. HỌC SINH MỨC KHÁ
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Lý thuyết trọng tâm:
o Cách viết phương trình pin điện.
o Chiều electron ↔ chiều dòng điện.
9

Nguyên tắc điện phân dung dịch muối, axit, bazơ.
Sản phẩm tại catot/anot.
 Dạng bài tập:
o Tính khối lượng kim loại bám điện cực.
o Tính thời gian điện phân cho lượng chất yêu cầu.
o Điện phân dung dịch chứa nhiều ion (chọn ion bị
khử/oxi hóa trước).
 Nhiệm vụ:
o 15–20 bài vận dụng.
o Bảng tổng hợp: ion ưu tiên điện phân và pin điện tiêu
biểu.
Hình thức thực hiện
 Giải 1 đề luyện 30 phút.
3. HỌC SINH MỨC ĐẠT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Nhớ:
o Pin điện: xảy ra tự phát → tạo dòng điện.
o Điện phân: không tự phát, cần dòng điện.
o Tại catot: khử; tại anot: oxi hóa.
o Ion ưu tiên điện phân: Cu²⁺, Ag⁺ dễ bị khử; Cl⁻, Br⁻
dễ bị oxi hóa.
 Dạng bài:
o Tính đơn giản: điện lượng – số mol – khối lượng.
o Xác định kim loại bám ở catot.
o Viết phương trình pin điện đơn giản.
Hình thức thực hiện
 12–15 bài cơ bản.
 Sử dụng bảng tóm tắt: “catot – anot: phản ứng – sản phẩm”.
4. HỌC SINH MỨC CHƯA ĐẠT
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
 Kiến thức lõi:
1. Pin điện tự phát → tạo dòng điện.
2. Điện phân cần dòng điện ngoài.
3. Catot: quá trình khử; Anot: quá trình oxi hóa.
4. Điện phân dung dịch CuSO₄: Cu bám ở catot.
5. Công thức tính điện lượng: Q=I⋅tQ = I \cdot tQ=I⋅t.
o
o

10

Bài tập:
o Tính số mol chất sinh ra khi có Q cho trước.
o Nhận diện cực trong pin đơn giản.
o Hỏi đáp dạng “điền từ”: catot – anot.
Hình thức thực hiện
 5–8 bài đơn giản.
• Tốt: Hiểu sâu cấu tạo mạng tinh thể
1. HỌC SINH MỨC TỐT
kim loại, bản chất liên kết kim loại và
Nội dung & nhiệm vụ ôn tập
các đại lượng đặc trưng; phân tích được
 Viết được đầy đủ các PTHH khó trong bài ăn mòn điện hóa.
xu hướng hoạt động hóa học của kim
 Phân tích nguyên nhân ăn mòn thông qua cực dương – cực
loại theo dãy điện hóa; giải tốt bài tập
âm – môi trường.
tổng hợp về tính chất – điều chế – phản
 Suy luận được chiều phản ứng từ E° và ∆E.
ứng.
Bài tập – hoạt động phù hợp
• Khá: Nắm được tính chất vật lí, hóa
 Bài toán nâng cao: xác định kim loại tạo cực âm, cực dương.
học cơ bản của kim loại; hiểu nguyên
 Bài toán hỗn hợp nhiều kim loại – phản ứng xảy ra thứ tự
tắc điều chế kim loại bằng nhiệt luyện,
nào?
thủy luyện, điện phân; làm được bài tập
 Tính khối lượng kim loại tan/thoát ra khi ăn mòn trong
vận dụng ở mức trung bình.
thời gian nhất định.
• Đạt: Nhận biết được kim loại hoạt
Hình thức thực hiện
động mạnh/yếu; viết được PTHH đơn
 Tự lập sơ đồ tư duy: dãy điện hóa – qui tắc so sánh.
giản của kim loại với phi kim, axit, dung
 Tự giải lại đề thi THPT quốc gia các năm liên quan chương
dịch muối; xác định được vị trí kim loại
kim loại.
trong dãy hoạt động.
 Tạo bảng hệ thống tính khử mạnh – yếu.
• Chưa đạt: Ghi nhớ được khái niệm
2. HỌC SINH MỨC KHÁ
kim loại, một số tính chất chung và ví
Nội dung ôn tập
dụ quen thuộc khi có hướng dẫn.
 Ghi nhớ dãy điện hóa đến mức cần thiết.
 Nhận diện được ăn mòn hóa học – điện hóa.
 Viết được đầy đủ PTHH liên quan cặp oxi hóa – khử.
Bài tập – hoạt động
 Xác định kim loại mạnh – yếu (dựa vào dãy điện hóa).
 Viết PTHH khi kim loại tác dụng với dung dịch muối.
 Bài tập ăn mòn kim loại ở mức vừa (2 kim loại tiếp xúc
nhau).
Hình thức thực hiện
 Luyện giải các dạng bài cơ bản → vận dụng.
 Tóm tắt công thức, quy tắc quan trọng.


Đại cương
về kim loại

11

 Học theo sơ đồ tiến trình phản ứng kim loại.
3. HỌC SINH MỨC ĐẠT
Nội dung ôn tập
 Ghi nhớ vị trí kim loại – đặc điểm chung.
 Hiểu tính khử của kim loại – phản ứng thế.
 Nhận biết được kim loại nào phản ứng với nước, axit loãng.
Bài tập – hoạt động
 Viết PTHH: kim loại + HCl, kim loại + O₂, kim loại + muối.
 Chọn đáp án đúng – nhận biết hiện tượng.
 Bài tập phân loại mức 1 – 2.
Hình thức thực hiện
 Học theo bảng tổng hợp, gạch chân các ý chính.
 Làm bài tập trắc nghiệm ngắn.
 Ôn lại thí nghiệm trong sách: nhúng Zn vào CuSO₄, Fe vào
HCl,…
4. HỌC SINH MỨC CHƯA ĐẠT
Nội dung ôn tập
 Biết: kim loại có tính dẻo – dẫn điện – dẫn nhiệt.
 Nhận biết kim loại + phi kim → muối; kim loại + acid →
H₂.
 Ghi nhớ những kim loại không phản ứng với HCl: Cu, Ag,
Au.
Bài tập – hoạt động
 Tô màu theo nhóm kim loại hoạt động mạnh/yếu.
 Điền vào chỗ trống: kim loại + HCl → ?
 Trắc nghiệm đơn giản mức độ nhớ.
Hình thức thực hiện
 Xem video minh họa thí nghiệm kim loại tác dụng với acid.
 Ôn bằng bảng 1 trang: tính chất – PTHH cơ bản.
 Giáo viên kèm thêm ví dụ trực quan.

Nguyên tố
nhóm IA và
IIA

• Tốt: Hiểu sâu quy luật biến đổi tính
chất từ Li → Cs và Be → Ba; phân tích
được mối liên hệ cấu tạo nguyên tử →
tính chất hóa học; giải tốt bài tập tổng
hợp về hợp chất của kim loại kiềm –

1. HỌC SINH MỨC TỐT
Nội dung ôn tập
 Giải thích được vì sao kim loại kiềm phản ứng mạnh với
nước → giải phóng H₂.
 Vận dụng quy luật độ tan (CO₃²⁻, SO₄²⁻, OH⁻, HCO₃⁻).
12

kiềm thổ (muối, bazơ, hiđroxit, oxit).
• Khá: Nắm được đặc điểm cấu tạo, tính
chất điển hình của kim loại kiềm và
kiềm thổ; viết đúng PTHH với nước,
oxi, dung dịch axit; làm được bài tập
vận dụng cơ bản.
• Đạt: Nhận biết được vị trí nhóm IA,
IIA; viết được PTHH đơn giản của Na,
K, Ca, Mg; phân biệt được một số hợp
chất đặc trưng.
• Chưa đạt: Ghi nhớ được tên – kí hiệu
– vị trí của một số nguyên tố nhóm IA,
IIA và tính chất chung khi có hướng
dẫn.

 Viết đúng và đủ PTHH ở dạng nâng cao.
Bài tập – hoạt động phù hợp
 Bài toán hỗn hợp NaOH – Ca(OH)₂ → tính lượng kết tủa
CaCO₃.
 Bài toán thay đổi môi trường: CO₂ sục đến dư vào dung dịch
kiềm.
 Phân tích độ hoạt động của Li, Na, K → dự đoán phản ứng.
Hình thức thực hiện
 Tự lập bảng hệ thống độ tan + PTHH đặc trưng.
 Giải đề nâng cao, đề thi minh họa THPT quốc gia.
 Luyện dạng “dịch chuyển cân bằng tạo kết tủa”.
2. HỌC SINH MỨC KHÁ
Nội dung ôn tập
 Ghi nhớ độ tan của: NaOH, KOH, Ca(OH)₂, CaCO₃,
CaSO₄.
 Nhận biết được ion qua phản ứng tạo kết tủa.
 Viết đúng các PTHH CO₂ tác dụng với dung dịch kiềm.
Bài tập – hoạt động
 Lập sơ đồ tạo kết tủa CaCO₃ → Ca(HCO₃)₂ → CaCO₃ lại.
 Tính pH gần đúng của dung dịch kiềm mạnh.
 Bài tập nhận biết: Na⁺ – K⁺ – Ca²⁺ – Mg²⁺.
Hình thức thực hiện
 Học theo sơ đồ – bảng hệ thống hóa.
 Làm bài trắc nghiệm vận dụng vừa phải.
 Tự luyện viết PTHH nhiều lần.
3. HỌC SINH MỨC ĐẠT
Nội dung ôn tập
 Kim loại IA: hoạt động rất mạnh; phản ứng mạnh với nước.
 Kim loại IIA: phản ứng chậm hơn; Ca – Ba phản ứng với
nước lạnh.
 Các PTHH:
o Na + H₂O → NaOH + H₂
o CaCO₃ → CaO → Ca(OH)₂
o CO₂ + Ca(OH)₂ → CaCO₃↓ + H₂O
Bài tập – hoạt động
 Viết chuỗi phản ứng chuyển hóa đơn giản.

13

Hoàn thành PTHH còn thiếu.
Tính toán theo tỉ lệ mol không phức tạp.
Hình thức thực hiện
 Ghi nhớ công thức bằng flashcard.
 Xem video thí nghiệm: Kim loại Na trong nước, CaCO₃
nung.
 Làm bài trắc nghiệm mức nhớ – hiểu.
4. HỌC SINH MỨC CHƯA ĐẠT
Nội dung tối thiểu
 Tính chất kim loại kiềm: mềm – nhẹ – phản ứng mạnh.
 Tính chất kim loại kiềm thổ: cứng hơn – phản ứng chậm
hơn.
 Ghi nhớ:
o NaOH dễ tan.
o CaCO₃ không tan.
o Ca(OH)₂ tan ít → tạo nước vôi trong.
Bài tập – hoạt động
 Điền khuyết: “Kim loại Na phản ứng với nước tạo …”
 Phân biệt bằng hiện tượng đơn giản (kết tủa trắng CaCO₃).
 Trắc nghiệm mức nhận biết.
Hình thức thực hiện
 Học qua tranh minh họa, clip ngắn.
 Dùng bảng tổng hợp 1 trang treo tại bàn học.
1. HỌC SINH MỨC TỐT
Nội dung ôn tập
 Giải thích vì sao ion chuyển tiếp có màu dựa trên phân tách
mức năng lượng d-orbital.
 Viết đúng công thức phức và gọi tên theo IUPAC nâng cao.
 Xác định được cấu hình electron của ion kim loại (Fe²⁺,
Fe³⁺, Cu²⁺,...)
Bài tập – hoạt động
 Xác định số phối trí trong phức: [Cu(NH₃)₄]²⁺,
[Fe(CN)₆]³⁻,…
 So sánh tính oxi hóa/khử dựa trên mức oxi hóa của nguyên
tố chuyển tiếp.
 Bài tập tổng hợp: từ Fe → FeSO₄ → Fe(OH)₂ → Fe₃O₄,…



Nguyên tố
chuyển tiếp
và phức
chất

• Tốt: Hiểu sâu đặc điểm cấu hình
electron d-block, sự hình thành trạng
thái oxi hóa đa dạng; phân tích được
quy luật màu sắc – từ tính và cơ chế tạo
phức; giải tốt bài tập tổng hợp về phức
chất và các phản ứng đặc trưng của kim
loại chuyển tiếp.
• Khá: Nắm được đặc điểm chung của
nguyên tố chuyển tiếp; viết được cấu
hình e, trạng thái oxi hóa phổ biến; hiểu
được khái niệm phức chất và tính chất
cơ bản; làm được bài tập vận dụng vừa.
• Đạt: Nhận biết được tính chất đặc

14

trưng (màu, từ tính, nhiều hóa trị); viết
được PTHH đơn giản minh họa sự tạo
phức và sự oxi hóa–khử của một số ion
kim loại chuyển tiếp.
• Chưa đạt: Ghi nhớ được khái niệm
nguyên tố chuyển tiếp và phức chất;
nhận diện được một vài ion kim loại
chuyển tiếp quen thuộc khi có hướng
dẫn.

Hình thức thực hiện
 Lập bảng hệ thống: màu ion – trạng thái oxi hóa.
 Tự vẽ sơ đồ phân tách d-orbitals và giải thích màu.
 Làm các bài phức chất nâng cao (thi học sinh giỏi –
olympic).
2. HỌC SINH MỨC KHÁ
Nội dung ôn tập
 Nhớ được các phức chất thường gặp:
o [Cu(NH₃)₄]²⁺ (xanh thẫm)
o [Ag(NH₃)₂]⁺ (không màu)
o [Fe(CN)₆]³⁻ (vàng nhạt)
 Viết được công thức phức từ tên và ngược lại.
 Nhận diện:
o Fe²⁺ → lục nhạt
o Fe³⁺ → vàng nâu
o Cu²⁺ → xanh lam
Bài tập – hoạt động
 Tính số oxi hóa trong phức chất.
 Viết phương trình tạo phức từ ion trung tâm + phối tử.
 Nhận biết ion qua màu dung dịch.
Hình thức thực hiện
 Học qua bảng màu – bảng phối tử.
 Làm bài tập dạng cơ bản đến nâng cao vừa.
 Tự luyện viết danh pháp chính xác.
3. HỌC SIN
 
Gửi ý kiến