KNTT - Bài 36. Điều hòa môi trường trong của cơ thể người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 09h:42' 22-08-2025
Dung lượng: 788.8 KB
Số lượt tải: 132
Nguồn:
Người gửi: trương thị nguyệt
Ngày gửi: 09h:42' 22-08-2025
Dung lượng: 788.8 KB
Số lượt tải: 132
Số lượt thích:
0 người
Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Tổ: Tự nhiên
BÀI 36. ĐIỀU HÒA MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ NGƯỜI
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.(1)
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi
trường trong của cơ thể.(2)
- Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và hiểu được thông tin một số ví dụ cụ thể về kết quả xét
nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu(3).
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về điều hòa môi
trường trong của cơ thể để bảo vệ bản thân và gia đình(4). vận dụng kiến thức đả học
để gải bài tập.(5)
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về môi trường trong cơ thể cũng
như những bệnh liên quan(6).
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, tham gia hoạt động nhóm và sử dụng ngôn
ngữ khoa học để diễn đạt các nội dung về môi trường trong cơ thể cũng như cân bằng
môi trường trong cơ thể (7)
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.(8)
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Có
hứng thú với môn học.(9)
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Ý thức tự
bảo vệ bản thân và người thân tránh các bệnh liên quan tới môi trường trong.(10)
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập(11)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
- video: https://www.youtube.com/watch?v=yQuL74aIArI
2. Học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: (9)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình ảnh mô tả một số triệu chứng của một người bị bệnh gout
SGK/150.
- GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống: Hình bên mô tả một
số triệu chứng của một người bị bệnh gout. Một trong những nguyên nhân gây bệnh
trên là do rối loạn môi trường trong của cơ thể (tăng nồng độ uric acid trong máu). Môi
trường trong của cơ thể là gì? Rối loạn môi trường trong gây ra những nguy cơ nào
cho cơ thể?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát hình ảnh, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Sản phẩm dự kiến:
- Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết.
- Rối loạn môi trường trong cơ thể có thể mắc một số các bệnh như gout
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy
đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: môi trường trong cơ thể.
a. Mục tiêu: (1), (6), (7), (10)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS hoạt động theo nhóm (5 nhóm)
GV yêu cầu HS quan sát H36.1 và nghiên cứu thông tin sgk thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi (7 phút)
1. Mô tả các thành phần môi trường trong của cơ thể?
2. Môi trường trong cơ thể là gì? mối liên hệ với môi trường ngoài?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu TTSGK trang 150 thảo luận và hoàn thành câu trả
lời vào giấy A4
Sản phẩm dự kiến:
Thành phần môi trường trong của cơ thể gồm: máu, nước mô và bạch huyết
Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết. Môi trường trong cơ
thể thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu
hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da,...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 1 số nhóm lên bảng xác định vị trí trên tranh và trả lời.
Đại diện nhóm khác nhậm xét bổ sung.
Giáo viên định hướng câu trả lời ssungs cho Hs.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
GV cho HS xem video https://www.youtube.com/watch?v=yQuL74aIArI
Kết luận:
- Môi trường trong của cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết.
- Môi trường trong cơ thể thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ
cơ quan như hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da…
Hoạt động 2.2: Cân bằng môi trường trong của cơ thể.
a. Mục tiêu: (2), (3), (7), (8), (11).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần II SGK/150, 151.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/151:
1, Cân bằng môi trường trong cơ thể là gì và có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
2, Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau
khi ăn quá mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
- HS rút ra kết luận về khái niệm và vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể.
- GV Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/151:
Đọc kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu.
Bảng 36.1 Mẫu kết quả xét nghiệm một số chỉ số sinh lí, sinh hóa máu của một người.
Tên xét nghiệm
Kết quả
Chỉ số bình thường
Đơn vị
Định lượng
9,8
3,9 – 6,4
mmol/L
glucose (máu)
Định lượng uric
Nam: 210 – 420
171
µmol/L
acid (máu)
Nữ: 150 - 350
…
…
Giả sử Bảng 36.1 là kết quả xét nghiệm của một bệnh nhân nam. Thảo luận nhóm
nhận xét về kết quả xét nghiệm, dự đoán các nguy cơ về sức khỏe của bệnh (nếu có) và
đưa ra lời khuyên phù hợp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk/150, 151.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/151.
- HS rút ra khái niệm, vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/151.
Sản phẩm dự kiến:
1. Cân bằng môi trường trong cơ thể là duy trì sự ổn định môi trường trong cơ thể,
đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường.
2. Khi ăn quá mặn, hàm lượng natri trong máu tăng cao làm áp suất thẩm thấu của máu
tăng lên (máu đặc và khó di chuyển hơn trong hệ mạch), kích thích các thụ thể ở thành
mạch máu phát xung thần kinh tới trung ương thần kinh, tạo cảm giác khát. Việc bổ
sung nhiều nước sau khi ăn mặn giúp làm giảm áp suất thẩm thấu của máu về mức ổn
định
Dự đoán nguy cơ mắc bệnh của nam bệnh nhân xét nghiệm thông qua bảng 36.1
Hàm lượng glucose trong máu 9.8mmol/L cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn bình
thường là 3,9 – 6,4mmol/L. nếu người này trước khi xét nghiện chưa ăn thì nguy cơ bị
tiểu đường rất cao, còn nếu đả ăn trước khi xét nghiệm thì cần phải xét nghiệm lại.
Định lượng uric acid (máu) 171 µmol/L thấp hơn bình thường (Nam: 210 – 420
µmol/L) có nguy cơ mắc các bệnh của gan và thận
lời khuyên điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm trả lời câu hỏi SGK/151
- HS đưa ra khái niệm và vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể.
- HS các nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/151.
các nhóm khác đại diện trả lời bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học SGK/151
Kết luận:
- Cân bằng môi trường trong của cơ thể là sự duy trì ổn định của môi trường trong cơ
thể, đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường.
- Vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể: Môi trường trong của cơ thể được
duy trì ổn định giúp cơ thể hoạt động bình thường, tránh được nguy cơ mắc một số
bệnh nguy hiểm do mất cân bằng môi trường trong gây ra.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: (5), (10).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Thành phần nào chiếm 55% thể tích của máu?
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Huyết tương.
Câu 2: Thành phần chiếm 45% thể tích của máu là?
A. Huyết tương.
B. Các tế bào máu.
C. Hồng cầu.
D. Bạch cầu
Câu 3: Môi trường trong cơ thể được tạo thành bởi thành phần nào?
A. Máu.
B. Nước mô.
C. Bạch huyết.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 4: Chức năng của huyết tương là gì?
A. Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể và các chất
khoáng, các chất thải
B. Môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất
C. Tiêu hủy các chất thải, thừa do tế bào đưa ra.
D. Câu A và B đúng.
Câu 5: Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là:
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Huyết tương.
D. Tiểu cầu.
Câu 6: Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch nào ?
A. Nước mô.
B. Máu.
C. Dịch bạch huyết.
D. Dịch nhân
Câu 7: Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào sau đây ?
A. Tiêu chảy.
B. Lao động nặng.
C. Sốt cao.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 8: Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây ?
A. Huyết tương.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Tiểu cầu
Câu 9: Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì?
A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.
B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định
C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại
D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào
Câu 10: Huyết tương không bao gồm thành phần nào dưới đây ?
A. Nước.
B. Muối khoáng.
C. Bạch cầu.
D. Kháng thể
Câu 11: Loại tế bào máu có đặc điểm màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân
là?
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 12: Loại tế bào máu có đặc điểm trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân là:
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 13: Bạch cầu được phân chia thành mấy loại chính?
A. 4 loại.
B. 5 loại.
C. 3 loại.
D. 6 loại
Câu 14: Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính ?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại
Câu 15: Ở Việt Nam, số lượng hồng cầu trung bình của nam giới là:
A. 4,4 – 4,6 triệu/ml máu. B. 3,9 – 4,1 triệu/ml máu.
C. 5,4 – 5,6 triệu/ml máu. D. 4,8 – 5 triệu/ml máu.
Câu 16: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường
chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Tiểu cầu
Câu 17: Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?
A. 60%.
B. 45%.
C. 75%.
D. 55%.
Câu 18: Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi ?
A. N2
B. CO2
C. O2
D. CO
Câu 19: Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người ?
A. Hình đĩa, lõm hai mặt.
B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán.
C. Màu đỏ hồng.
D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí.
Câu 20: Máu gồm mấy thành phần?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 21: Vai trò của hồng cầu là:
A. Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
B. Vận chuyển O2 và CO2.
C. Vận chuyển các chất thải.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 22: Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ loại sắc tố nào ?
A. Hemoerythrin. B. Hemoxianin.
C. Hemoglobin.
D. Mioglobin.
Câu 23: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển oxi từ phổi đến tim rồi
đến các cơ quan (máu đỏ tươi) và vận chuyển CO2 từ các cơ quan về tim về phổi (máu
đỏ thẫm)
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Huyết tương.
Câu 24: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường
chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Tiểu cầu.
Câu 25: Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là:
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Huyết tương.
D. Tiểu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Sản phẩm dự kiến
Câu 1: D Câu 2: B Câu 3: D Câu 4: D Câu 5: C Câu 6: A
Câu 7: D Câu 8: B
Câu 9: A Câu 10: C Câu 11: A Câu 12: B
Câu 13: B Câu 14: C Câu 15: A Câu 16: A Câu 17: D Câu 18: C
Câu 19: B Câu 20: A Câu 21: B Câu 22: C Câu 23: A Câu 24: A Câu 25:
C
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. chỉnh lại những câu trả lời sai của học sinh
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: (4), (8), (10), (11).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Câu 1. Cho biết cơ thể duy trì được cân bằng nội môi như thế nào?
Câu 2. Chỉ số uric acid là gì? Nồng độ uric acid trong máu đạt ngưỡng bao nhiêu thì
một người được chẩn đoán mắc bệnh Gout?
Câu 3. Giải thích tại sao đối với người bình thường, khi ăn nhiều đường, lượng đường
trong máu vẫn ổn định.
Câu 4. Dựa vào thông tin trong Bảng 40.1, cho biết khi nào thì một người bị bệnh tiểu
đường hoặc có nguy cơ bị bệnh tiểu đường.
Câu 5. Một bệnh nhân tiểu đường và một bệnh nhân Gout có kết quả xét nghiệm máu
như phiếu a, b dưới đây. Hãy nhận xét về chỉ số glucose, chỉ số uric acid trên phiếu kết
quả xét nghiệm của hai bệnh nhân này so với chỉ số bình thường.
Phiếu kết quả xét nghiệm
Câu 6. Vì sao ở các nước đang phát triển, trẻ em bị suy dinh dưỡng thường chiếm tỉ lệ
cao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
Sản phẩm dự kiến:
Câu 1. Cơ thể duy trì được cân bằng nội môi bằng cách duy trì ổn định các điều kiện
vật lí, hóa học của môi trường trong thông qua các cơ chế điều hòa cân bằng khác
nhau. Khi một cơ quan hay hệ cơ quan nào đó cần tăng cường hoạt động thì các cơ
quan, hệ cơ quan khác sẽ điều chỉnh hoạt động nhằm thiết lập cân bằng cho môi
trường trong của cơ thể, đảm bảo duy trì ổn định tính chất vật lí và hóa học của môi
trường.
Câu 2.
- Chỉ số uric acid là nồng độ uric acid trong 1 lít máu.
- Một người được chẩn đoán mắc bệnh Gout khi nồng độ uric acid trong máu trên 428
µmol/L ở nam và trên 357 µmol/L ở nữ.
Câu 3.
Đối với người bình thường, khi ăn nhiều đường, lượng đường trong máu vẫn ổn định
vì cơ thể có cơ chế điều hòa hàm lượng đường glucose trong máu; hàm lượng này
được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan. Khi nồng độ glucose trong máu
cao, tuyến tụy tăng tiết insulin, làm các tế bào cơ thể tăng nhận glucose, gan tăng nhận
và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ, dẫn đến nồng độ glucose trong máu
giảm xuống trở về mức bình thường.
Câu 4.
Một người bị bệnh tiểu đường hoặc có nguy cơ bị bệnh tiểu đường khi chỉ số đo nồng
độ đường trong máu lúc đói, chưa ăn uống gì (kể cả hút thuốc lá) lớn hơn hoặc bằng
6,5%; hoặc chỉ số đo tại thời điểm bất kì lớn hơn 11,1%.
Câu 5.
Nhận xét về chỉ số glucose, chỉ số uric acid trên phiếu kết quả xét nghiệm của hai bệnh
nhân này:
- Bệnh nhân thứ nhất (bệnh nhân tiểu đường) có chỉ số glucose là 14,5 mmol/L cao
hơn rất nhiều so với chỉ số bình thường là 3,9 – 6,5 mmol/L.
- Bệnh nhân thứ hai (bệnh nhân Gout) có chỉ số uric acid là 500 µmol/L khá cao so với
chỉ số bình thường là 208 – 428 µmol/L.
Câu 6. Vì ở những nước này, do đời sống kinh tế còn khó khăn nên khẩu phần ăn của
trẻ không chứa đầy đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của các
em
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Tổ: Tự nhiên
BÀI 37: HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh và các giác quan(1).
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng chống các bệnh đó(2).
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh; không sử dụng các
chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác(3).
- Kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng; liên
hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt(4).
- Kể tên được các bộ phận của tai và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh; liên
hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai(5).
- Trình bày được một số bệnh và tật về thị giác(6), thính giác(7), cách phòng chống
các bệnh đó, vận dụng để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu tự nhiên:
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học, tuyên truyền chăm sóc và
bảo vệ đôi mắt.(8)
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
Vận dụng kiến thức đã học về hệ thần kinh và giác quan để bảo vệ bản thân và gia
đình. vận dụng kiến thức đả học để gải bài tập.(9)
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ
để tìm hiểu về hệ thần kinh, các giác quan ở người(10).
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập(11)
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.(12)
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Có
hứng thú với môn học.(13)
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Chăm
sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.(14)
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập(15)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy tính, ti vi, bảng nhóm;
- Video tư liệu: + Cấu tạo và hoạt động của mắt: https://www.voutube.com/watch?
v=zcOrOoMBQug
+ Hoạt động của mắt và các tật ở mắt: https://www.youtube.com/watch?
v=d6GFvkQtTds
+ Cơ chế truyền sóng âm qua tai: https://www.voutube.com/watch?v=TJ4-R9Kitzk
- Phiếu học tập:
PHTỂƯ HỌC TẬP SÓ 1
Nghiên cứu thông tin tư liệu tại các góc, thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng
sau:
Một số bệnh về hệ thần kinh
Tên bệnh
Nguyên nhân Một số triệu chứng Đề xuất biện pháp
chủ yếu
thưòng gặp
phòng tránh
Bệnh Parkinson
Bệnh động kinh
Bệnh Alzheimer
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tật của măt Biểu hiện đặc trưng
Nguyên nhân chủ yêu
Cách khăc phục
Tật cận thị
Măt chỉ nhìn rõ các
Tia sáng hôi tu
Đeo kính
vât ở
.......võng mac
Nhìn............mờ
Tật viễn thị Măt chỉ nhìn rõ các
Tia sáng hôi tu
Đeo kính
vât ở
.......võng mac
Nhìn............mờ
Tật loạn thị Nhìn ................ ở
Tia sáng đi vào măt
Đeo kính
mọi khoảng cách
ở
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Theo dõi vỉdeo, kết hợp thông tin SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành các bài tập sau:
1. Cấu tạo và chức năng của thính giác:
Thính giác bao gồm tai, dây thần kinh thính giác và vùng thính giác ở não bộ. Hãy cho
biết thính giác có chức năng gì?
2. Quá trình thu nhận sóng âm:
a. Dựa vào video hãy sơ đồ hóa quá trình thu nhận sóng âm của tai
b. Hoàn thành các chú thích còn thiếu trong sơ đồ cấu tạo trong của tai dưới đây:
3. Một số bệnh về thính giác:
Dựa vào thông tin SGK, hoàn thành bảng sau:
Bệnh về
Biểu hiện
Nguyên nhân chủ
thính giác
yếu
Biện pháp phòng
tránh
Bệnh viêm
tai giữa
Bệnh ù tai
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: (13)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi: sắc màu diệu kì
+ Tổ chức 2 đội chơi: mỗi đội 3 thành viên.
+ GV chuẩn bị các mẩu giấy màu bên trong mang các yêu cầu nhất định, mỗi đội sẽ
bốc thăm lần lượt các mẩu giấy màu và thức hiện các yêu cầu bên trong trong vòng 1
phút, nếu thực hiện đúng 1 nhiệm vụ được 10 điềm, nhóm nhiều điểm nhất sẽ thắng.
+ Mỗi đội có 3 lượt chơi.
+ HS dưới lớp làm trọng tài.
+ Các yêu cầu trong mẩu giấy màu có thể là: hát 3 câu trong bài hát lóp mới học gần
đây, giả tiếng mèo kêu, giả tiếng chim hót, tiếng gà gáy....
Sau trò chơi, GV đặt câu hỏi có vấn đề:
Tại sao chúng ta có thể nhìn thấy màu sắc của các mẩu giấy và nghe được ầm thanh
của các bạn tham gia trò chơi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm cử đại diện tham gia.
GV Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Yêu cầu đại diện 1 số HS nêu ý kiến về câu hỏi đặt vấn đề.
Đại diện 1 số HS phát biểu cảm nhận
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV dẫn dắt vào bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
a. Mục tiêu: (1), (10), (13)
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát Hình 37.1- Cấu tạo hệ thần kinh ở người SGK/152.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1 - Cấu tạo và chức năng của hệ thần
kinh, SGK/152.
- HS cá nhân trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 37.1, trình bày cấu tạo và chức năng của hệ
thần kinh; nêu vị trí của mỗi bộ phận.
- HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân quan sát Hình 37.1 SGK/152; nghiên cứu thông tin trong
sgk/152, trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
Sản phẩm dự kiến:
- Cấu tạo:
Có dạng hình ống.
Gồm 2 bộ phận: bộ phận trung ương có não và tủy sống (chủ đạo), bộ phận
ngoại biên có các dây thần kinh và hạch thần kinh.
- Chức năng: điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể thành một thể thống nhất.
-Vị trí của mỗi bộ phận trên cơ thể: não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm trong cột
sống, dây thần kinh phân bố rộng khắp cơ thể, hạch thần kinh nằm rải rác và nối với
các dây thần kinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về chức năng và cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Kết luận
- Cấu tạo: Có dạng hình ống, gồm 2 bộ phận: bộ phận trung ương có não và tủy sống ,
bộ phận ngoại biên có các dây thần kinh và hạch thần kinh.
- Chức năng: điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể thành một thể thống nhất.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và các chất gây nghiện đối
với hệ thần kinh
a. Mục tiêu: (2), (3), (9), (11), (14)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chia lóp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm hiếu về
các bệnh thường gặp ở hệ thần kinh để hoàn thành PHT số 1.
+ Thời gian: 5 phút.
- Sau khi các nhóm báo cáo sản phẩm hoạt động, GV nhấn mạnh hệ thần kinh có thể bị
ảnh hưởng rất lớn bởi các chất kích thích và thói quen sinh hoạt không hợp lí. Yêu cầu
HS thảo luận trả lời câu hỏi:
(?) Ke tên các chấl gây nghiện đoi với hệ thẩn kinh mà em biết?
(?) Nghiện ma tủy gây ra những tệ nạn gì cho xã hội?
(?) Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ tuyên truyền điều gì đến người thân
và mọi người xung quanh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Sản phẩm dự kiến
Tên
Nguyên nhân chủ
Một số dấu hiệu
Đề xuất biện pháp phòng
bệnh
yếu
nhận biết
tránh
Bệnh
Tế bào thần kinh bị thoái - Run tay, mất thăng - Bổ sung vitamin D, tắm
Parkinson hóa khi tuổi cao hoặc
bằng, khó khăn khi di năng, luyện tập TDTT và lao
nhiễm độc thần kinh...
chuyển.
động hợp lí
- Tránh môi trường độc hại...
Bệnh
- Do rối loạn hệ thần
- Co giật, có hành vi
- Sống vui vẻ, luyện tập
động kinh kinh trung ương do di
bất thường....
TDTT và ăn uống hợp lí.
truyền, chấn thương hoặc
các bệnh về mỡ.
Bệnh
Do rối loạn thần kinh
- Mất trì nhớ, giảm
- Thường xuyên đọc sách,
Alzheimer thường gặp ở người già khả năng ngôn ngữ, ăn uống họp lí, tăng cường
lẩm cẩm, khả năng
vận động.
hoạt động kém.
- Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh như: nicotin trong thuốc lá, etanol trong
rượu, các chất ma túy...
- Nghiện ma túy thường gây ra những tệ nạn: trộm cắp, cướp giật, lừa đảo, giết gười,
mại dâm, băng nhóm ... để lấy tiền hút mua thuốc.
- Các hình thức và nội dung tuyên truyền cho người thân và nhũng người xung quanh:
Thông qua tờ rơi hoặc tọa đàm tuyên truyền về các loại chất gây nghiện và tác hại của
chúng đặc biệt là với lứa tuối học sinh; cách ứng phó với những dụ dỗ không lành
mạnh của bạn bè... Tuyêt đối không thử, không sử dụng ma túy dù chỉ một lần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mời đại diện các nhóm treo kết quả, nhóm trưởng đứng cạnh phiếu đáp án của nhóm,
đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác kiểm tra nội dung trong phiếu nhóm mình
nhận xét và bổ sung các ý còn thiếu.
GV mời đại diện 1 số học sinh báo cáo kết quả thảo luận về các chất gây nghiện.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Kết luận:
a. Một số bệnh về hệ thần kinh: nội dung như phiếu học tập
b. Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh:
- Là chất kích thích hệ thần kinh như: nicotine trong thuốc lá, etanol trong rượu, ma
túy,….
- Làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể (bị phụ thuộc, cảm giác thèm, nhớ,
nghiện chất đó tùy thuộc vào mức độ khác nhau,…).
- Đặc biệt, dẫn đến các tệ nạn xã hội
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về giác quan thị giác
a. Mục tiêu: (4), (6), (8), (11), (15)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho Hs xem video
- GV cho HS quan sát Hình 37.3 cấu tạo của cầu mắt SGK/153, 154.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần a SGK/153, 154; hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi SGK/154: Đọc thông tin SGK/ trang 154 kết hợp quan sát Hình 37.3, kể tên các bộ
phận của mắt.
- HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của mắt.
- GV cho HS quan sát Hình 37.4 sơ đồ quá trình thu nhận ánh sáng SGK/154.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần b SGK/154; hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
SGK/154: Liên hệ kiến thức truyền ánh sáng, giải thích quá trình thu nhận ánh sáng ở
mắt trong Hình 37.4.
- HS rút ra kết luận về quá trình thu nhận ánh sáng của mắt.
- GV cho HS quan sát Hình 37.5 mắt bình thường và các tật về mắt SGK/155.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần c SGK/154, 155; hoạt động cặp đôi trả lời câu
hỏi SGK/155: Quan sát Hình 37.5, xác định mắt bình thường và mắt mắc các tật trong
hình.
- GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/155:
Tìm hiểu các bệnh và tật về mắt trong trường học.
1, Tìm hiểu các bệnh và tật về mắt trong trường học rồi hoàn thành thông tin phiếu học
tập số 2
2, Thiết kế poster tuyên truyền cho mọi người cách chăm sóc,bảo vệ đôi mắt.
- HS rút ra kết luận một số bệnh, tật về thị giác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát Hình 37.2, 37.3, 37.4 SGK/154, 155; nghiên cứu thông tin trong sgk/153,
154, 155, hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm trả lời các câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của thị giác, quá trình thu nhận ánh sáng
của mắt, một số bệnh, tật về thị giác.
Sản phẩm dự kiến:
Cấu tạo của mắt gồm 2 phần:
- Bên ngoài: mi mắt, lông mi, cầu mắt nằm trong hóc mắt.
- Bên trong cầu mắt có: giác mạc, thủy dịch, đồng tử, mống mắt (lòng đen), thể thủy
tinh, dịch thủy tinh, màng cứng, màng mạch, võng mạc (màng lưới), dây thần kinh thị
giác
HS quan sát Hình 37.4 sơ đồ quá trình thu nhận ánh sáng SGK/154.
Do ánh sáng phản chiếu từ cây xanh khúc xạ qua giác mạc và thể thủy tinh tới màng
lưới, tác động lên tế bào thụ cảm thị giác, gây hưng phấn các tế bào này và truyền theo
dây thần kinh thị giác tới não cho ta cảm nhận về hình ảnh ngược chiều của cây xanh.
Hình 37.5
a, Mắt thường.
b, Mắt cận thị.
c, Mắt viễn thị.
d, Mắt loạn thị.
PHT 2
Tật của mắt Biểu hiện đặc trưng
Nguyên nhân chủ yếu Cách khắc phục
Tật cận thị
Măt chỉ nhìn rõ các vật Tia sáng hội tụ phía
ở gần Nhìn xa mờ
trước võng mạc
Tật viễn thị
Măt chỉ nhìn rõ các vật Tia sáng hội tụ phía sau Đeo kính hội tụ (kính
ở xa Nhìn gần mờ
võng mạc
viễn)
Tật loạn thị
Nhìn mờ, nhòe ở mọi
khoảng cách
Tia sáng đi vào mắt
hội tụ ở nhiều điểm
Đeo kính phân kì (kính
cận)
Đeo kính loạn (kính
thuốc)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS cá nhân, cặp đôi, các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu kết luận về cấu tạo và chức năng của thị giác, quá trình thu nhận ánh sáng
của mắt, một số bệnh, tật về thị giác.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Kết luận:
a, Cấu tạo và chức năng
- Cơ quan thị giác gồm: mắt, dây thần kinh thị giác, và vùng thị giác ở não.
- Chức năng của cơ quan thị giác: quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật của
hiện tượng, giúp não nhận biết và xử lí thông tin.
- Cấu tạo của mắt gồm 2 phần:
+ Bên ngoài: mi mắt, lông mi, cầu mắt nằm trong hóc mắt.
+ Bên trong cầu mắt có: giác mạc, thủy dịch, đồng tử, mống mắt (lòng đen), thể thủy
tinh, dịch thủy tinh, màng cứng, màng mạch, võng mạc (màng lưới), dây thần kinh thị
giác.
b. Quá trình thu nhận ánh sáng:
Ánh sáng phản chiếu từ vật khúc xạ qua giác mạc và thể thủy tinh tới màng lưới, tác
động lên tế bào thụ cảm thị giác, gây hưng phấn các tế bào này và truyền theo dây thần
kinh thị giác tới não cảm nhận của hình ảnh của vật (nhìn thấy vật).
c. Một số bệnh, tật về thị giác:
* Bệnh đau mắt đỏ:
- Nguyên nhân: do virus Adino, vi khuẩn Staphylococcus,….
- Tác hại: đỏ mắt, chảy nước mắt, có nhiều ghèn (dử) mắt, cộm mắt.
- Cách phòng bệnh: rửa tay thường xuyên, đeo kính bảo vệ mắt, hạn chế dụi mắt, bổ
sung các thực phẩm có lợi cho mắt, không nên tiếp xúc trực tiếp hoặc dùng chung đồ
cá nhân của người bệnh,…
* Tật của mắt (PHT số 2)
Hoạt động 2.4: Tìm hỉểu về giác quan thính giác
a. Mục tiêu: (5), (7), (12), (14)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát phiếu học tập số 3 cho cá nhân học sinh, hướng dẫn nghiên cứu phiếu, chiếu
video về cấu tạo và nguyên lí truyền sóng âm, yêu cầu học sinh theo dõi video, kết họp
thông tin SGK để hoàn thành phiếu:
+ Cá nhân HS theo dõi video 2 lần độc lập làm bài tập: 10 phút.
+ Thảo luận cặp đôi thống nhất đáp án trong 3 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tham gia theo yêu cầu.
Gv hướng dẫn Hs thực hiện
Sản phẩm dự kiến:
1. Cấu tạo và chức năng của thính giác:
Chức năng: thu nhận âm thanh từ môi trường, truyền lên não xử lỉ giúp ta nhận biết
được âm thanh.
2. Quá trình thu nhận sóng âm:
a. Dựa vào video hãy sơ đồ hóa quá trình thu nhận sóng âm của tai
- Sóng âm -> Vành tai -> Ồng tai -> Màng nhĩ-> Chuỗi xương tai -> màng của bầu ->
rung màng và dịch trong ốc tai -> Cơ quan thụ cảm hưng phấn -> xung thần kinh theo
dây thần kinh thính giác -> Vùng thỉnh giác ở não.
b. Hoàn thành các chú thích còn thiếu trong sơ đồ cấu tạo trong của tai dưới đây:
1. Vành tai 2. ống tai 3. Màng nhĩ 4. Chuỗi xương tai 5. Ốc tai
3. Một số bệnh về tính giác:
Dựa vào thông tin SGK, hoàn thành bảng sau:
Bệnh về
thính giác
Bệnh viêm
tai giữa
Biểu hiện
Nguyên nhân chủ
Biện pháp phòng tránh
yếu
Đau tai, nhức đầu, suy Ước bẩn lọt vào tai, ráy - Giừ vệ sinh tai sạch sẽ,
giảm thính giác, có
tai bị nhiễm trùng, lạnh, khô ráo; xử lí kịp thời cách
dịch chảy ra từ tai, sốt, biến chứng ...
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Tổ: Tự nhiên
BÀI 36. ĐIỀU HÒA MÔI TRƯỜNG TRONG CƠ THỂ NGƯỜI
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
- Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được khái niệm môi trường trong của cơ thể.(1)
- Nêu được khái niệm cân bằng môi trường trong và vai trò của sự duy trì ổn định môi
trường trong của cơ thể.(2)
- Tìm hiểu tự nhiên: Đọc và hiểu được thông tin một số ví dụ cụ thể về kết quả xét
nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu(3).
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Vận dụng kiến thức đã học về điều hòa môi
trường trong của cơ thể để bảo vệ bản thân và gia đình(4). vận dụng kiến thức đả học
để gải bài tập.(5)
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tự tìm hiểu về môi trường trong cơ thể cũng
như những bệnh liên quan(6).
- Giao tiếp và hợp tác: Tích cực trao đổi, tham gia hoạt động nhóm và sử dụng ngôn
ngữ khoa học để diễn đạt các nội dung về môi trường trong cơ thể cũng như cân bằng
môi trường trong cơ thể (7)
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.(8)
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Có
hứng thú với môn học.(9)
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Ý thức tự
bảo vệ bản thân và người thân tránh các bệnh liên quan tới môi trường trong.(10)
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập(11)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Bài Soạn + GA powerpoint + Máy tính, tivi.
- video: https://www.youtube.com/watch?v=yQuL74aIArI
2. Học sinh:
- Vở ghi + SGK + Đồ dùng học tập + Đọc trước bài ở nhà.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục tiêu: (9)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát hình ảnh mô tả một số triệu chứng của một người bị bệnh gout
SGK/150.
- GV yêu cầu học sinh cá nhân đưa ra câu trả lời cho tình huống: Hình bên mô tả một
số triệu chứng của một người bị bệnh gout. Một trong những nguyên nhân gây bệnh
trên là do rối loạn môi trường trong của cơ thể (tăng nồng độ uric acid trong máu). Môi
trường trong của cơ thể là gì? Rối loạn môi trường trong gây ra những nguy cơ nào
cho cơ thể?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát hình ảnh, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ và trả lời câu
hỏi.
- GV quan sát, định hướng.
Sản phẩm dự kiến:
- Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết.
- Rối loạn môi trường trong cơ thể có thể mắc một số các bệnh như gout
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để giải thích câu hỏi này đầy
đủ và chính xác, chúng ta cùng đi vào bài học ngày hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: môi trường trong cơ thể.
a. Mục tiêu: (1), (6), (7), (10)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS hoạt động theo nhóm (5 nhóm)
GV yêu cầu HS quan sát H36.1 và nghiên cứu thông tin sgk thảo luận nhóm trả lời câu
hỏi (7 phút)
1. Mô tả các thành phần môi trường trong của cơ thể?
2. Môi trường trong cơ thể là gì? mối liên hệ với môi trường ngoài?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS quan sát hình ảnh, nghiên cứu TTSGK trang 150 thảo luận và hoàn thành câu trả
lời vào giấy A4
Sản phẩm dự kiến:
Thành phần môi trường trong của cơ thể gồm: máu, nước mô và bạch huyết
Môi trường trong cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết. Môi trường trong cơ
thể thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ cơ quan như hệ tiêu
hoá, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da,...
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
GV gọi đại diện 1 số nhóm lên bảng xác định vị trí trên tranh và trả lời.
Đại diện nhóm khác nhậm xét bổ sung.
Giáo viên định hướng câu trả lời ssungs cho Hs.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
GV cho HS xem video https://www.youtube.com/watch?v=yQuL74aIArI
Kết luận:
- Môi trường trong của cơ thể bao gồm máu, nước mô và bạch huyết.
- Môi trường trong cơ thể thường xuyên liên hệ với môi trường ngoài thông qua các hệ
cơ quan như hệ tiêu hóa, hệ tuần hoàn, hệ hô hấp và da…
Hoạt động 2.2: Cân bằng môi trường trong của cơ thể.
a. Mục tiêu: (2), (3), (7), (8), (11).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần II SGK/150, 151.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/151:
1, Cân bằng môi trường trong cơ thể là gì và có vai trò như thế nào đối với cơ thể?
2, Sau khi ăn quá mặn, chúng ta thường có cảm giác khát. Việc uống nhiều nước sau
khi ăn quá mặn có ý nghĩa gì đối với cơ thể?
- HS rút ra kết luận về khái niệm và vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể.
- GV Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/151:
Đọc kết quả xét nghiệm nồng độ glucose và uric acid trong máu.
Bảng 36.1 Mẫu kết quả xét nghiệm một số chỉ số sinh lí, sinh hóa máu của một người.
Tên xét nghiệm
Kết quả
Chỉ số bình thường
Đơn vị
Định lượng
9,8
3,9 – 6,4
mmol/L
glucose (máu)
Định lượng uric
Nam: 210 – 420
171
µmol/L
acid (máu)
Nữ: 150 - 350
…
…
Giả sử Bảng 36.1 là kết quả xét nghiệm của một bệnh nhân nam. Thảo luận nhóm
nhận xét về kết quả xét nghiệm, dự đoán các nguy cơ về sức khỏe của bệnh (nếu có) và
đưa ra lời khuyên phù hợp.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu thông tin trong sgk/150, 151.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi SGK/151.
- HS rút ra khái niệm, vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể.
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/151.
Sản phẩm dự kiến:
1. Cân bằng môi trường trong cơ thể là duy trì sự ổn định môi trường trong cơ thể,
đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường.
2. Khi ăn quá mặn, hàm lượng natri trong máu tăng cao làm áp suất thẩm thấu của máu
tăng lên (máu đặc và khó di chuyển hơn trong hệ mạch), kích thích các thụ thể ở thành
mạch máu phát xung thần kinh tới trung ương thần kinh, tạo cảm giác khát. Việc bổ
sung nhiều nước sau khi ăn mặn giúp làm giảm áp suất thẩm thấu của máu về mức ổn
định
Dự đoán nguy cơ mắc bệnh của nam bệnh nhân xét nghiệm thông qua bảng 36.1
Hàm lượng glucose trong máu 9.8mmol/L cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn bình
thường là 3,9 – 6,4mmol/L. nếu người này trước khi xét nghiện chưa ăn thì nguy cơ bị
tiểu đường rất cao, còn nếu đả ăn trước khi xét nghiệm thì cần phải xét nghiệm lại.
Định lượng uric acid (máu) 171 µmol/L thấp hơn bình thường (Nam: 210 – 420
µmol/L) có nguy cơ mắc các bệnh của gan và thận
lời khuyên điều chỉnh chế độ ăn uống cho phù hợp
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS các nhóm trả lời câu hỏi SGK/151
- HS đưa ra khái niệm và vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể.
- HS các nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/151.
các nhóm khác đại diện trả lời bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
- GV cho HS hệ thống lại các nội dung chính của bài theo mục Em đã học SGK/151
Kết luận:
- Cân bằng môi trường trong của cơ thể là sự duy trì ổn định của môi trường trong cơ
thể, đảm bảo cho các hoạt động sống của cơ thể diễn ra bình thường.
- Vai trò của cân bằng môi trường trong của cơ thể: Môi trường trong của cơ thể được
duy trì ổn định giúp cơ thể hoạt động bình thường, tránh được nguy cơ mắc một số
bệnh nguy hiểm do mất cân bằng môi trường trong gây ra.
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: (5), (10).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV Cho HS cá nhân trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1: Thành phần nào chiếm 55% thể tích của máu?
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Huyết tương.
Câu 2: Thành phần chiếm 45% thể tích của máu là?
A. Huyết tương.
B. Các tế bào máu.
C. Hồng cầu.
D. Bạch cầu
Câu 3: Môi trường trong cơ thể được tạo thành bởi thành phần nào?
A. Máu.
B. Nước mô.
C. Bạch huyết.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 4: Chức năng của huyết tương là gì?
A. Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể và các chất
khoáng, các chất thải
B. Môi trường chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất
C. Tiêu hủy các chất thải, thừa do tế bào đưa ra.
D. Câu A và B đúng.
Câu 5: Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là:
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Huyết tương.
D. Tiểu cầu.
Câu 6: Trong cơ thể sống, tế bào nằm chìm ngập trong loại dịch nào ?
A. Nước mô.
B. Máu.
C. Dịch bạch huyết.
D. Dịch nhân
Câu 7: Chúng ta sẽ bị mất nhiều nước trong trường hợp nào sau đây ?
A. Tiêu chảy.
B. Lao động nặng.
C. Sốt cao.
D. Tất cả các phương án còn lại.
Câu 8: Nước mô không bao gồm thành phần nào dưới đây ?
A. Huyết tương.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Tiểu cầu
Câu 9: Môi trường trong cơ thể có vai trò chính là gì?
A. Giúp tế bào thường xuyên trao đổi chất với môi trường ngoài.
B. Giúp tế bào có hình dạng ổn định
C. Giúp tế bào không bị xâm nhập bởi các tác nhân gây hại
D. Sinh tổng hợp các chất cần thiết cho tế bào
Câu 10: Huyết tương không bao gồm thành phần nào dưới đây ?
A. Nước.
B. Muối khoáng.
C. Bạch cầu.
D. Kháng thể
Câu 11: Loại tế bào máu có đặc điểm màu hồng, hình đĩa, lõm 2 mặt, không có nhân
là?
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 12: Loại tế bào máu có đặc điểm trong suốt, kích thước khá lớn, có nhân là:
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Tất cả các đáp án trên
Câu 13: Bạch cầu được phân chia thành mấy loại chính?
A. 4 loại.
B. 5 loại.
C. 3 loại.
D. 6 loại
Câu 14: Các tế bào máu ở người được phân chia thành mấy loại chính ?
A. 5 loại.
B. 4 loại.
C. 3 loại.
D. 2 loại
Câu 15: Ở Việt Nam, số lượng hồng cầu trung bình của nam giới là:
A. 4,4 – 4,6 triệu/ml máu. B. 3,9 – 4,1 triệu/ml máu.
C. 5,4 – 5,6 triệu/ml máu. D. 4,8 – 5 triệu/ml máu.
Câu 16: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường
chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Tiểu cầu
Câu 17: Trong máu, huyết tương chiếm tỉ lệ bao nhiêu về thể tích?
A. 60%.
B. 45%.
C. 75%.
D. 55%.
Câu 18: Khi hồng cầu kết hợp với chất khí nào thì máu sẽ có màu đỏ tươi ?
A. N2
B. CO2
C. O2
D. CO
Câu 19: Đặc điểm nào dưới đây không có ở hồng cầu người ?
A. Hình đĩa, lõm hai mặt.
B. Nhiều nhân, nhân nhỏ và nằm phân tán.
C. Màu đỏ hồng.
D. Tham gia vào chức năng vận chuyển khí.
Câu 20: Máu gồm mấy thành phần?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5
Câu 21: Vai trò của hồng cầu là:
A. Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể.
B. Vận chuyển O2 và CO2.
C. Vận chuyển các chất thải.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 22: Khả năng vận chuyển khí của hồng cầu có được là nhờ loại sắc tố nào ?
A. Hemoerythrin. B. Hemoxianin.
C. Hemoglobin.
D. Mioglobin.
Câu 23: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển oxi từ phổi đến tim rồi
đến các cơ quan (máu đỏ tươi) và vận chuyển CO2 từ các cơ quan về tim về phổi (máu
đỏ thẫm)
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Tiểu cầu.
D. Huyết tương.
Câu 24: Điền từ phù hợp vào chỗ trống: … là nơi vận chuyển, đồng thời là môi trường
chuyển hóa của các quá trình trao đổi chất.
A. Huyết tương.
B. Hồng cầu.
C. Bạch cầu.
D. Tiểu cầu.
Câu 25: Thành phần của máu có đặc điểm màu vàng, lỏng là:
A. Hồng cầu.
B. Bạch cầu.
C. Huyết tương.
D. Tiểu cầu.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS cá nhân trả lời câu hỏi trắc nghiệm và giải thích.
Sản phẩm dự kiến
Câu 1: D Câu 2: B Câu 3: D Câu 4: D Câu 5: C Câu 6: A
Câu 7: D Câu 8: B
Câu 9: A Câu 10: C Câu 11: A Câu 12: B
Câu 13: B Câu 14: C Câu 15: A Câu 16: A Câu 17: D Câu 18: C
Câu 19: B Câu 20: A Câu 21: B Câu 22: C Câu 23: A Câu 24: A Câu 25:
C
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS lần lượt trả lời từng câu hỏi trắc nghiệm.
- HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức. chỉnh lại những câu trả lời sai của học sinh
Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: (4), (8), (10), (11).
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
HS thảo luận nhóm theo bàn trả lời câu hỏi:
Câu 1. Cho biết cơ thể duy trì được cân bằng nội môi như thế nào?
Câu 2. Chỉ số uric acid là gì? Nồng độ uric acid trong máu đạt ngưỡng bao nhiêu thì
một người được chẩn đoán mắc bệnh Gout?
Câu 3. Giải thích tại sao đối với người bình thường, khi ăn nhiều đường, lượng đường
trong máu vẫn ổn định.
Câu 4. Dựa vào thông tin trong Bảng 40.1, cho biết khi nào thì một người bị bệnh tiểu
đường hoặc có nguy cơ bị bệnh tiểu đường.
Câu 5. Một bệnh nhân tiểu đường và một bệnh nhân Gout có kết quả xét nghiệm máu
như phiếu a, b dưới đây. Hãy nhận xét về chỉ số glucose, chỉ số uric acid trên phiếu kết
quả xét nghiệm của hai bệnh nhân này so với chỉ số bình thường.
Phiếu kết quả xét nghiệm
Câu 6. Vì sao ở các nước đang phát triển, trẻ em bị suy dinh dưỡng thường chiếm tỉ lệ
cao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS: Thảo luận nhóm bàn trả lời câu hỏi
Sản phẩm dự kiến:
Câu 1. Cơ thể duy trì được cân bằng nội môi bằng cách duy trì ổn định các điều kiện
vật lí, hóa học của môi trường trong thông qua các cơ chế điều hòa cân bằng khác
nhau. Khi một cơ quan hay hệ cơ quan nào đó cần tăng cường hoạt động thì các cơ
quan, hệ cơ quan khác sẽ điều chỉnh hoạt động nhằm thiết lập cân bằng cho môi
trường trong của cơ thể, đảm bảo duy trì ổn định tính chất vật lí và hóa học của môi
trường.
Câu 2.
- Chỉ số uric acid là nồng độ uric acid trong 1 lít máu.
- Một người được chẩn đoán mắc bệnh Gout khi nồng độ uric acid trong máu trên 428
µmol/L ở nam và trên 357 µmol/L ở nữ.
Câu 3.
Đối với người bình thường, khi ăn nhiều đường, lượng đường trong máu vẫn ổn định
vì cơ thể có cơ chế điều hòa hàm lượng đường glucose trong máu; hàm lượng này
được duy trì ổn định chủ yếu nhờ hoạt động của gan. Khi nồng độ glucose trong máu
cao, tuyến tụy tăng tiết insulin, làm các tế bào cơ thể tăng nhận glucose, gan tăng nhận
và chuyển glucose thành dạng glycogen dự trữ, dẫn đến nồng độ glucose trong máu
giảm xuống trở về mức bình thường.
Câu 4.
Một người bị bệnh tiểu đường hoặc có nguy cơ bị bệnh tiểu đường khi chỉ số đo nồng
độ đường trong máu lúc đói, chưa ăn uống gì (kể cả hút thuốc lá) lớn hơn hoặc bằng
6,5%; hoặc chỉ số đo tại thời điểm bất kì lớn hơn 11,1%.
Câu 5.
Nhận xét về chỉ số glucose, chỉ số uric acid trên phiếu kết quả xét nghiệm của hai bệnh
nhân này:
- Bệnh nhân thứ nhất (bệnh nhân tiểu đường) có chỉ số glucose là 14,5 mmol/L cao
hơn rất nhiều so với chỉ số bình thường là 3,9 – 6,5 mmol/L.
- Bệnh nhân thứ hai (bệnh nhân Gout) có chỉ số uric acid là 500 µmol/L khá cao so với
chỉ số bình thường là 208 – 428 µmol/L.
Câu 6. Vì ở những nước này, do đời sống kinh tế còn khó khăn nên khẩu phần ăn của
trẻ không chứa đầy đủ các thành phần dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển của các
em
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS: Các nhóm báo cáo kết quả hoạt động.
HS: Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV: Nhận xét, đánh giá và chốt kiến thức.
Trường TH – THCS Trần Quốc Toản
Họ và tên GV: Trương Thị Nguyệt
Tổ: Tự nhiên
BÀI 37: HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
Môn học: KHTN - Lớp: 8
Thời gian thực hiện: 03 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về năng lực
1.1. Năng lực khoa học tự nhiên
Nhận thức khoa học tự nhiên:
- Nêu được cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh và các giác quan(1).
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng chống các bệnh đó(2).
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh; không sử dụng các
chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác(3).
- Kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng; liên
hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt(4).
- Kể tên được các bộ phận của tai và sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận âm thanh; liên
hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai(5).
- Trình bày được một số bệnh và tật về thị giác(6), thính giác(7), cách phòng chống
các bệnh đó, vận dụng để bảo vệ bản thân và người thân trong gia đình.
Tìm hiểu tự nhiên:
- Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học, tuyên truyền chăm sóc và
bảo vệ đôi mắt.(8)
Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học:
Vận dụng kiến thức đã học về hệ thần kinh và giác quan để bảo vệ bản thân và gia
đình. vận dụng kiến thức đả học để gải bài tập.(9)
1.2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ đồ
để tìm hiểu về hệ thần kinh, các giác quan ở người(10).
- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả khi thực hiện các
nhiệm vụ học tập(11)
- Giải quyết vấn để và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải
quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập và thực hành.(12)
2. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: Thực hiện đầy đủ các hoạt động học tập một cách tự giác, tích cực. Có
hứng thú với môn học.(13)
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác thực hiện hoàn thành các nhiệm vụ học tập. Chăm
sóc sức khỏe của bản thân và người thân trong gia đình.(14)
- Trung thực trong việc báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập(15)
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Các hình ảnh theo sách giáo khoa;
- Máy tính, ti vi, bảng nhóm;
- Video tư liệu: + Cấu tạo và hoạt động của mắt: https://www.voutube.com/watch?
v=zcOrOoMBQug
+ Hoạt động của mắt và các tật ở mắt: https://www.youtube.com/watch?
v=d6GFvkQtTds
+ Cơ chế truyền sóng âm qua tai: https://www.voutube.com/watch?v=TJ4-R9Kitzk
- Phiếu học tập:
PHTỂƯ HỌC TẬP SÓ 1
Nghiên cứu thông tin tư liệu tại các góc, thảo luận nhóm hoàn thành nội dung bảng
sau:
Một số bệnh về hệ thần kinh
Tên bệnh
Nguyên nhân Một số triệu chứng Đề xuất biện pháp
chủ yếu
thưòng gặp
phòng tránh
Bệnh Parkinson
Bệnh động kinh
Bệnh Alzheimer
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Tật của măt Biểu hiện đặc trưng
Nguyên nhân chủ yêu
Cách khăc phục
Tật cận thị
Măt chỉ nhìn rõ các
Tia sáng hôi tu
Đeo kính
vât ở
.......võng mac
Nhìn............mờ
Tật viễn thị Măt chỉ nhìn rõ các
Tia sáng hôi tu
Đeo kính
vât ở
.......võng mac
Nhìn............mờ
Tật loạn thị Nhìn ................ ở
Tia sáng đi vào măt
Đeo kính
mọi khoảng cách
ở
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Theo dõi vỉdeo, kết hợp thông tin SGK, thảo luận cặp đôi hoàn thành các bài tập sau:
1. Cấu tạo và chức năng của thính giác:
Thính giác bao gồm tai, dây thần kinh thính giác và vùng thính giác ở não bộ. Hãy cho
biết thính giác có chức năng gì?
2. Quá trình thu nhận sóng âm:
a. Dựa vào video hãy sơ đồ hóa quá trình thu nhận sóng âm của tai
b. Hoàn thành các chú thích còn thiếu trong sơ đồ cấu tạo trong của tai dưới đây:
3. Một số bệnh về thính giác:
Dựa vào thông tin SGK, hoàn thành bảng sau:
Bệnh về
Biểu hiện
Nguyên nhân chủ
thính giác
yếu
Biện pháp phòng
tránh
Bệnh viêm
tai giữa
Bệnh ù tai
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động: Khởi động
a. Mục tiêu: (13)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV tổ chức trò chơi: sắc màu diệu kì
+ Tổ chức 2 đội chơi: mỗi đội 3 thành viên.
+ GV chuẩn bị các mẩu giấy màu bên trong mang các yêu cầu nhất định, mỗi đội sẽ
bốc thăm lần lượt các mẩu giấy màu và thức hiện các yêu cầu bên trong trong vòng 1
phút, nếu thực hiện đúng 1 nhiệm vụ được 10 điềm, nhóm nhiều điểm nhất sẽ thắng.
+ Mỗi đội có 3 lượt chơi.
+ HS dưới lớp làm trọng tài.
+ Các yêu cầu trong mẩu giấy màu có thể là: hát 3 câu trong bài hát lóp mới học gần
đây, giả tiếng mèo kêu, giả tiếng chim hót, tiếng gà gáy....
Sau trò chơi, GV đặt câu hỏi có vấn đề:
Tại sao chúng ta có thể nhìn thấy màu sắc của các mẩu giấy và nghe được ầm thanh
của các bạn tham gia trò chơi?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm cử đại diện tham gia.
GV Quan sát, hỗ trợ HS khi cần thiết.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Yêu cầu đại diện 1 số HS nêu ý kiến về câu hỏi đặt vấn đề.
Đại diện 1 số HS phát biểu cảm nhận
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV dẫn dắt vào bài học mới.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
a. Mục tiêu: (1), (10), (13)
b. Tổ chức thực hiện
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV cho HS quan sát Hình 37.1- Cấu tạo hệ thần kinh ở người SGK/152.
- GV Cho HS cá nhân nghiên cứu thông tin phần 1 - Cấu tạo và chức năng của hệ thần
kinh, SGK/152.
- HS cá nhân trả lời câu hỏi:
Đọc thông tin trên kết hợp quan sát Hình 37.1, trình bày cấu tạo và chức năng của hệ
thần kinh; nêu vị trí của mỗi bộ phận.
- HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS hoạt động cá nhân quan sát Hình 37.1 SGK/152; nghiên cứu thông tin trong
sgk/152, trả lời câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh
Sản phẩm dự kiến:
- Cấu tạo:
Có dạng hình ống.
Gồm 2 bộ phận: bộ phận trung ương có não và tủy sống (chủ đạo), bộ phận
ngoại biên có các dây thần kinh và hạch thần kinh.
- Chức năng: điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể thành một thể thống nhất.
-Vị trí của mỗi bộ phận trên cơ thể: não nằm trong hộp sọ, tủy sống nằm trong cột
sống, dây thần kinh phân bố rộng khắp cơ thể, hạch thần kinh nằm rải rác và nối với
các dây thần kinh.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS đưa ra kết luận về chức năng và cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Kết luận
- Cấu tạo: Có dạng hình ống, gồm 2 bộ phận: bộ phận trung ương có não và tủy sống ,
bộ phận ngoại biên có các dây thần kinh và hạch thần kinh.
- Chức năng: điều khiển, điều hòa và phối hợp hoạt động của cơ quan, hệ cơ quan
trong cơ thể thành một thể thống nhất.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu một số bệnh về hệ thần kinh và các chất gây nghiện đối
với hệ thần kinh
a. Mục tiêu: (2), (3), (9), (11), (14)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chia lóp thành các nhóm 4 HS, yêu cầu các nhóm thảo luận, tìm hiếu về
các bệnh thường gặp ở hệ thần kinh để hoàn thành PHT số 1.
+ Thời gian: 5 phút.
- Sau khi các nhóm báo cáo sản phẩm hoạt động, GV nhấn mạnh hệ thần kinh có thể bị
ảnh hưởng rất lớn bởi các chất kích thích và thói quen sinh hoạt không hợp lí. Yêu cầu
HS thảo luận trả lời câu hỏi:
(?) Ke tên các chấl gây nghiện đoi với hệ thẩn kinh mà em biết?
(?) Nghiện ma tủy gây ra những tệ nạn gì cho xã hội?
(?) Từ những hiểu biết về chất gây nghiện, em sẽ tuyên truyền điều gì đến người thân
và mọi người xung quanh?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
GV quan sát, hỗ trợ học sinh khi cần thiết.
Sản phẩm dự kiến
Tên
Nguyên nhân chủ
Một số dấu hiệu
Đề xuất biện pháp phòng
bệnh
yếu
nhận biết
tránh
Bệnh
Tế bào thần kinh bị thoái - Run tay, mất thăng - Bổ sung vitamin D, tắm
Parkinson hóa khi tuổi cao hoặc
bằng, khó khăn khi di năng, luyện tập TDTT và lao
nhiễm độc thần kinh...
chuyển.
động hợp lí
- Tránh môi trường độc hại...
Bệnh
- Do rối loạn hệ thần
- Co giật, có hành vi
- Sống vui vẻ, luyện tập
động kinh kinh trung ương do di
bất thường....
TDTT và ăn uống hợp lí.
truyền, chấn thương hoặc
các bệnh về mỡ.
Bệnh
Do rối loạn thần kinh
- Mất trì nhớ, giảm
- Thường xuyên đọc sách,
Alzheimer thường gặp ở người già khả năng ngôn ngữ, ăn uống họp lí, tăng cường
lẩm cẩm, khả năng
vận động.
hoạt động kém.
- Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh như: nicotin trong thuốc lá, etanol trong
rượu, các chất ma túy...
- Nghiện ma túy thường gây ra những tệ nạn: trộm cắp, cướp giật, lừa đảo, giết gười,
mại dâm, băng nhóm ... để lấy tiền hút mua thuốc.
- Các hình thức và nội dung tuyên truyền cho người thân và nhũng người xung quanh:
Thông qua tờ rơi hoặc tọa đàm tuyên truyền về các loại chất gây nghiện và tác hại của
chúng đặc biệt là với lứa tuối học sinh; cách ứng phó với những dụ dỗ không lành
mạnh của bạn bè... Tuyêt đối không thử, không sử dụng ma túy dù chỉ một lần.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- Mời đại diện các nhóm treo kết quả, nhóm trưởng đứng cạnh phiếu đáp án của nhóm,
đại diện 1 nhóm trình bày, các nhóm khác kiểm tra nội dung trong phiếu nhóm mình
nhận xét và bổ sung các ý còn thiếu.
GV mời đại diện 1 số học sinh báo cáo kết quả thảo luận về các chất gây nghiện.
Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Kết luận:
a. Một số bệnh về hệ thần kinh: nội dung như phiếu học tập
b. Các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh:
- Là chất kích thích hệ thần kinh như: nicotine trong thuốc lá, etanol trong rượu, ma
túy,….
- Làm thay đổi chức năng bình thường của cơ thể (bị phụ thuộc, cảm giác thèm, nhớ,
nghiện chất đó tùy thuộc vào mức độ khác nhau,…).
- Đặc biệt, dẫn đến các tệ nạn xã hội
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về giác quan thị giác
a. Mục tiêu: (4), (6), (8), (11), (15)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho Hs xem video
- GV cho HS quan sát Hình 37.3 cấu tạo của cầu mắt SGK/153, 154.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần a SGK/153, 154; hoạt động cá nhân trả lời câu
hỏi SGK/154: Đọc thông tin SGK/ trang 154 kết hợp quan sát Hình 37.3, kể tên các bộ
phận của mắt.
- HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của mắt.
- GV cho HS quan sát Hình 37.4 sơ đồ quá trình thu nhận ánh sáng SGK/154.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần b SGK/154; hoạt động cặp đôi trả lời câu hỏi
SGK/154: Liên hệ kiến thức truyền ánh sáng, giải thích quá trình thu nhận ánh sáng ở
mắt trong Hình 37.4.
- HS rút ra kết luận về quá trình thu nhận ánh sáng của mắt.
- GV cho HS quan sát Hình 37.5 mắt bình thường và các tật về mắt SGK/155.
- GV cho HS nghiên cứu thông tin phần c SGK/154, 155; hoạt động cặp đôi trả lời câu
hỏi SGK/155: Quan sát Hình 37.5, xác định mắt bình thường và mắt mắc các tật trong
hình.
- GV cho HS hoạt động nhóm trả lời câu hỏi phần hoạt động SGK/155:
Tìm hiểu các bệnh và tật về mắt trong trường học.
1, Tìm hiểu các bệnh và tật về mắt trong trường học rồi hoàn thành thông tin phiếu học
tập số 2
2, Thiết kế poster tuyên truyền cho mọi người cách chăm sóc,bảo vệ đôi mắt.
- HS rút ra kết luận một số bệnh, tật về thị giác.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS quan sát Hình 37.2, 37.3, 37.4 SGK/154, 155; nghiên cứu thông tin trong sgk/153,
154, 155, hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm trả lời các câu hỏi.
- HS rút ra kết luận về cấu tạo và chức năng của thị giác, quá trình thu nhận ánh sáng
của mắt, một số bệnh, tật về thị giác.
Sản phẩm dự kiến:
Cấu tạo của mắt gồm 2 phần:
- Bên ngoài: mi mắt, lông mi, cầu mắt nằm trong hóc mắt.
- Bên trong cầu mắt có: giác mạc, thủy dịch, đồng tử, mống mắt (lòng đen), thể thủy
tinh, dịch thủy tinh, màng cứng, màng mạch, võng mạc (màng lưới), dây thần kinh thị
giác
HS quan sát Hình 37.4 sơ đồ quá trình thu nhận ánh sáng SGK/154.
Do ánh sáng phản chiếu từ cây xanh khúc xạ qua giác mạc và thể thủy tinh tới màng
lưới, tác động lên tế bào thụ cảm thị giác, gây hưng phấn các tế bào này và truyền theo
dây thần kinh thị giác tới não cho ta cảm nhận về hình ảnh ngược chiều của cây xanh.
Hình 37.5
a, Mắt thường.
b, Mắt cận thị.
c, Mắt viễn thị.
d, Mắt loạn thị.
PHT 2
Tật của mắt Biểu hiện đặc trưng
Nguyên nhân chủ yếu Cách khắc phục
Tật cận thị
Măt chỉ nhìn rõ các vật Tia sáng hội tụ phía
ở gần Nhìn xa mờ
trước võng mạc
Tật viễn thị
Măt chỉ nhìn rõ các vật Tia sáng hội tụ phía sau Đeo kính hội tụ (kính
ở xa Nhìn gần mờ
võng mạc
viễn)
Tật loạn thị
Nhìn mờ, nhòe ở mọi
khoảng cách
Tia sáng đi vào mắt
hội tụ ở nhiều điểm
Đeo kính phân kì (kính
cận)
Đeo kính loạn (kính
thuốc)
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- HS cá nhân, cặp đôi, các nhóm trả lời câu hỏi, HS khác nhận xét, bổ sung.
- HS nêu kết luận về cấu tạo và chức năng của thị giác, quá trình thu nhận ánh sáng
của mắt, một số bệnh, tật về thị giác.
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét, đánh giá, chốt nội dung kiến thức
Kết luận:
a, Cấu tạo và chức năng
- Cơ quan thị giác gồm: mắt, dây thần kinh thị giác, và vùng thị giác ở não.
- Chức năng của cơ quan thị giác: quan sát, thu nhận hình ảnh, màu sắc của sự vật của
hiện tượng, giúp não nhận biết và xử lí thông tin.
- Cấu tạo của mắt gồm 2 phần:
+ Bên ngoài: mi mắt, lông mi, cầu mắt nằm trong hóc mắt.
+ Bên trong cầu mắt có: giác mạc, thủy dịch, đồng tử, mống mắt (lòng đen), thể thủy
tinh, dịch thủy tinh, màng cứng, màng mạch, võng mạc (màng lưới), dây thần kinh thị
giác.
b. Quá trình thu nhận ánh sáng:
Ánh sáng phản chiếu từ vật khúc xạ qua giác mạc và thể thủy tinh tới màng lưới, tác
động lên tế bào thụ cảm thị giác, gây hưng phấn các tế bào này và truyền theo dây thần
kinh thị giác tới não cảm nhận của hình ảnh của vật (nhìn thấy vật).
c. Một số bệnh, tật về thị giác:
* Bệnh đau mắt đỏ:
- Nguyên nhân: do virus Adino, vi khuẩn Staphylococcus,….
- Tác hại: đỏ mắt, chảy nước mắt, có nhiều ghèn (dử) mắt, cộm mắt.
- Cách phòng bệnh: rửa tay thường xuyên, đeo kính bảo vệ mắt, hạn chế dụi mắt, bổ
sung các thực phẩm có lợi cho mắt, không nên tiếp xúc trực tiếp hoặc dùng chung đồ
cá nhân của người bệnh,…
* Tật của mắt (PHT số 2)
Hoạt động 2.4: Tìm hỉểu về giác quan thính giác
a. Mục tiêu: (5), (7), (12), (14)
b. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV phát phiếu học tập số 3 cho cá nhân học sinh, hướng dẫn nghiên cứu phiếu, chiếu
video về cấu tạo và nguyên lí truyền sóng âm, yêu cầu học sinh theo dõi video, kết họp
thông tin SGK để hoàn thành phiếu:
+ Cá nhân HS theo dõi video 2 lần độc lập làm bài tập: 10 phút.
+ Thảo luận cặp đôi thống nhất đáp án trong 3 phút
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
Học sinh tham gia theo yêu cầu.
Gv hướng dẫn Hs thực hiện
Sản phẩm dự kiến:
1. Cấu tạo và chức năng của thính giác:
Chức năng: thu nhận âm thanh từ môi trường, truyền lên não xử lỉ giúp ta nhận biết
được âm thanh.
2. Quá trình thu nhận sóng âm:
a. Dựa vào video hãy sơ đồ hóa quá trình thu nhận sóng âm của tai
- Sóng âm -> Vành tai -> Ồng tai -> Màng nhĩ-> Chuỗi xương tai -> màng của bầu ->
rung màng và dịch trong ốc tai -> Cơ quan thụ cảm hưng phấn -> xung thần kinh theo
dây thần kinh thính giác -> Vùng thỉnh giác ở não.
b. Hoàn thành các chú thích còn thiếu trong sơ đồ cấu tạo trong của tai dưới đây:
1. Vành tai 2. ống tai 3. Màng nhĩ 4. Chuỗi xương tai 5. Ốc tai
3. Một số bệnh về tính giác:
Dựa vào thông tin SGK, hoàn thành bảng sau:
Bệnh về
thính giác
Bệnh viêm
tai giữa
Biểu hiện
Nguyên nhân chủ
Biện pháp phòng tránh
yếu
Đau tai, nhức đầu, suy Ước bẩn lọt vào tai, ráy - Giừ vệ sinh tai sạch sẽ,
giảm thính giác, có
tai bị nhiễm trùng, lạnh, khô ráo; xử lí kịp thời cách
dịch chảy ra từ tai, sốt, biến chứng ...
 









Các ý kiến mới nhất