Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án Tiếng việt 2 Cánh diều

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Loan Nguyễn
Ngày gửi: 22h:35' 08-08-2025
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 0 người
Tiếng việt 2 Cánh diều
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON

BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM

CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ VUI

(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Nhận biết nội dung chủ điểm.
- Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác (bước đầu biết cùng bạn
thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học (biết tự giải quyết nhiệm vụ học
tập – tìm từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời gian).
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm,
vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng /
phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công
việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi
vật đều làm việc. Làm việc mang lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
 Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, con vật, thời gian). Tìm thêm
được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ người, vật, con vật, thời gian.
+ Năng lực văn học:
 Nhận diện được bài văn xuôi.
 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.

1

 Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, lao động, rèn luyện của
bản thân: yêu lao động, ham học, không lãng phí thời gian.
2. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ (biết giá trị của lao động; tìm thấy niềm vui
trong lao động, học tập).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- 30 thẻ từ và các ô từ ngữ để tổ chức 2 nhóm trò chơi xếp khách vào đúng toa
(BT 1 – Luyện tập).
2. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10 phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội
dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm
thế hứng thú cho HS và từng bước làm
quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS mở SGK Tiếng Việt - HS mở SGK Tiếng Việt 2 trang 4, 5,
2 trang 4, 5, quan sát các bức tranh.
quan sát các bức tranh.
2

- GV giới thiệu chủ đề mở đầu sách:
Em là búp măng non nói về các bạn

- HS lắng nghe.

thiếu nhi – những măng non, tương lai
của đất nước đang hớn hở tới trường.
Bài học mở đầu Cuộc sống quanh em
nói về thế giới xung quanh các con
thật đẹp, thật vui, mọi người, mọi vật
đều làm công việc của mình.
- GV mời 1 HS đọc to, rõ YC của BT - 1 HS đọc to, rõ YC của BT. Cả lớp
Chia sẻ; giao nhiệm vụ cho cả lớp: đọc thầm theo. Cả lớp tiếp nhận
Quan sát bức tranh miêu tả cuộc sống nhiệm vụ GV đặt ra.
xung quanh các em, thảo luận nhóm
đôi, trả lời các CH. GV theo dõi, giúp
đỡ HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV tổ chức cho vài nhóm báo cáo - Một vài nhóm báo cáo kết quả, các
3

kết quả, các nhóm khác bổ sung.

nhóm khác bổ sung.

- GV chốt đáp án:

- HS nghe GV chốt đáp án.

+ Câu 1: Đây là những ai, những vật
gì, con gì?
Trả lời: Đây là trường học – các bác
nông dân – 2 HS vui vẻ đi học – 1 con
trâu to béo – cây dừa xanh tốt – đèn
đường – chủ thợ xây đang xây một bức
tường – cây chuối tốt tươi – xe tắc xi
đi trên đường – 1 con mèo lông vàng
xinh xắn – cây hoa cúc vàng.
+ Câu 2: Mỗi người trong tranh làm
việc gì?
Trả lời: Bác nông dân ôm một bó lúa,
mấy bác đang gặt lúa trên đồng. / Hai
HS đang tới trưởng. / Chú thợ xây
đang xây một bức tường.
+ Câu 3: Mỗi vật, mỗi con vật trong
tranh có ích gì?
Trả lời: Con trâu giúp người cày
ruộng. / Con mèo giúp bắt chuột. / Đèn
đường chiếu sáng đường phố. / Cây
dừa cho trái ngọt. Cây chuối cho quả
thơm ngon. / Xe tắc xi chở khách. Cây
cúc nở hoa, tô điểm cho cuộc sống
thêm tươi đẹp.
BÀI ĐỌC 1: LÀM VIỆC THẬT LÀ
VUI (60 phút)
4

1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nói lời dẫn để tới thiệu bài đọc - HS lắng nghe.
mở đầu chủ điểm: Các em thấy đấy,
mỗi người một công một việc để xây
dựng nên cuộc sống này. Tiết học hôm
nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài đọc
Làm việc thật là vui.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy
toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có
âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ
phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/ phút. Đọc
thầm nhanh hơn lớp 1.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Làm việc thật là vui: - HS lắng nghe.
Giọng đọc vui, hào hứng, nhịp hơi
nhanh; kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó:
sắc xuân, rục rỡ, tưng bừng, đỡ.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:

- HS luyện đọc theo yêu cầu của GV:

+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc, sau + 1 HS đầu bàn đọc, sau đó lần lượt
đó lần lượt từng em đứng lên đọc tiếp các em bên cạnh đứng lên đọc tiếp nối
nối đến hết bài. Khi theo dõi HS đọc, đến hết bài.
GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thể
đọc cho HS nhắc nhở các em cần nghỉ
5

hơi đúng và đọc đoạn văn với giọng
thích hợp. VD, ngắt nghỉ đúng ở câu:
Con tu hú kêu / tu hú, tu hú. Cành
đào nở hoa / cho sắc xuân thêm rực
rỡ, / ngày xuân thêm tưng bừng. ...
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:
Từng cặp HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong
nhóm.

+ HS làm việc nhóm đôi.

+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp 2
đoạn trước lớp theo cặp, yêu cầu cả
lớp lắng nghe, bình chọn.
+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
cả bài với giọng vừa phải, không đọc

+ HS thi đọc nối tiếp 2 đoạn trước lớp
theo cặp. Cả lớp bình chọn.
+ Cả lớp đọc đồng thanh cả bài.

quá to.
+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn
bài.

+ 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.

3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ
trong bài. Trả lời được các câu hỏi về
công việc của mỗi người, vật, con vật.
Hiểu ý nghĩa của bài: Mọi người, mọi
vật đều làm việc. Làm việc mang lại
niềm hạnh phúc, niềm vui.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ - 3 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 3 CH:
3 CH.
+ Câu 1: Mỗi vật, con vật được nói
trong bài đọc làm việc gì?
+ Câu 2: Bé bận rộn như thế nào?
6

+ Câu 3: Vì sao bé bận rộn mà lúc
nào cũng vui? Chọn ý em thích:
a) Vì bé làm việc có ích.
b) Vì bé yêu những việc mình làm.
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận
nhóm đôi, sau đó trả lời CH tìm hiểu
bài bằng trò chơi phỏng vấn.

c) Vì bé được làm việc như mọi vật,
mọi người.
- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó trả
lời CH bằng trò chơi phỏng vấn.

- GV hướng dẫn HS thực hiện trò chơi - HS thực hiện trò chơi, trả lời CH:
phỏng vấn: Mỗi nhóm cử 1 đại diện
+ Câu 1: Đồng hồ tích tắc báo phút,
tham gia. Người tham gia nói to, rõ, tự
báo giờ. Gà trống gáy vang báo trời
tin. Cặp chơi đầu tiên (nhóm 1, nhóm
sáng. Tu hú kêu báo sắp tới mùa vải
2): Đại diện nhóm 1 đóng vai phóng
chín. Chim bắt sâu bảo vệ mùa màng.
viên, phỏng vấn đại diện nhóm 2.
Cành đào nở hoa cho sắc xuân thêm
Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai.
rực rỡ, ngày xuân thêm tưng bừng.
+ Câu 1: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời.

+ Câu 2: Bé làm bài, bé đi học, bé

+ Câu 2: HS 2 hỏi, HS 1 trả lời

quét nhà, nhặt rau, chơi với em đỡ mẹ.

+ Câu 3: HS 1 hỏi, HS 2 trả lời. Sau + Câu 3: HS trả lời theo ý thích.
đó đổi ngược lại, HS 2 hỏi, HS 1 trả
lời.
- GV chốt: Xung quanh các em, mọi
vật, mọi người đều làm việc. Làm việc
mang lại lợi ích cho gia đình, cho xã
hội. Làm việc tuy vất vả, bận rộn
nhưng công việc mang lại cho ta niềm
hạnh phúc, niềm vui rất lớn.
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Nhận diện từ ngữ chỉ sự vật
7

(người, vật, con vật, thời gian). Tìm
thêm được các từ ngữ ở ngoài bài chỉ
người, vật, con vật, thời gian.
Cách tiến hành:
4.1. BT 1 (Trò chơi xếp hành khách
vào toa tàu)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. Cả
lớp nghe bạn đọc, quan sát tranh minh - 1 HS YC của BT 1. Cả lớp nghe bạn
hoạ 3 HS cầm 3 tấm biển, mỗi tấm đọc, quan sát tranh minh hoạ.
biển đều ghi từ ngữ trên đó.
- GV chỉ từng tấm biển cho HS cả lớp
đọc 15 từ ngữ, sau đó chỉ từng toa tàu - HS quan sát, đọc theo GV.
cho HS đọc tên mỗi toa: Toa chở
Người – Toa chở Vật – Toa chở Con
vật – Toa chở Thời gian.

- GV giải thích cách chơi: 3 tấm biển
to ghi tên 15 hành khách. Cần xếp mỗi
hành khách vào đúng toa. Đưa người
vào toa chở Người, đưa vật vào toa
chở Vật, đưa con vật vào toa chở Con
vật, đưa thời gian vào toa chở Thời - HS lắng nghe GV giải thích.
gian.
- GV chia lớp thành 4 nhóm, tổ chức
8

chơi trò chơi xếp nhanh 15 hành khác
vào 4 toa tàu phù hợp lên bảng.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án:
+ Toa chở Người: em, mẹ.
+ Toa chở Vật: đồng hồ, hoa, nhà, rau, - Cả lớp chơi trò chơi.
trời, (quả) vải.
+ Toa chở Con vật: Gà, tu hú, chim, - Cả lớp và GV cùng nhận xét bài làm,
sâu.
thống nhất đáp án.
+ Toa chở Thời gian: ngày, giờ, phút.
- GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
các từ đã xếp vào các toa.
4.2. BT 2 (Tìm thêm ngoài bài đọc các
từ ngữ chỉ người, vật, con vật, thời
gian)

- Cả lớp đọc đồng thanh các từ đã xếp

- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2, cả vào các toa.
lớp đọc thầm theo.
- GV lưu ý HS cần tìm những từ ngữ
đó ở bên ngoài bài đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT,
báo cáo kết quả.

- 1 HS đọc YC của BT 2, cả lớp đọc
thầm theo.
- HS lưu ý.
- HS làm bài vào VBT, báo cáo kết
quả. VD:
+ Từ chỉ người: ông, bà, chị, thầy
giáo, cô giáo,...
+ Từ chỉ vật: bút, phấn, thước, cặp
9

tóc, áo quần, lê, ổi...
+ Từ chỉ con vật: mèo, chó, voi, bò,
- GV chốt lại: Những từ các em vừa ngan,...
tìm ở trên là từ chỉ sự vật. GV viết + Từ ngữ chỉ thời gian: mùa màng,
bảng: Các từ chỉ người, vật, con vật, giây, tuần, tháng, tiết học, Giáng sinh,
thời gian,... gọi chung là từ chỉ sự vật.

Tết, năm mới, xuân, hạ, thu, đông...

- GV mời một vài HS nhắc lại.

- HS lắng nghe, quan sát.

5. Củng cố, dặn dò
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã
học, chuẩn bị cho tiết học sau.

- Một vài HS nhắc lại.

Cách tiến hành:
- GV mời 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại
2 đoạn của bài.
- GV tổ chức trò chơi Ô cửa bí mật:
Một vài HS mở lần lượt các ở cửa có - 2 tổ HS tiếp nối nhau đọc lại 2 đoạn
YC đọc lại một đoạn văn bất kì hoặc của bài.
những câu văn mình yêu thích. Có ô - HS chơi trò chơi Ô cửa bí mật.
cửa may mắn viết lời chúc hoặc tặng
tràng vỗ tay.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học
em biết thêm được điều gì? Em biết
làm gì?.
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng nghe.
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Tập
đọc Mỗi người một việc.

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết Tập
10

đọc sau.

11

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT

(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Chép lại chính xác bài thơ Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép,
hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa,
lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
 Nhớ quy tắc chính tả c / k. Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào chỗ
trống.
 Viết đúng 9 chữ cái đầu trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc lòng
tên 9 chữ cái.
 Biết viết chữ cái A viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng
Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối
chữ đúng quy định.
+ Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ
trong bài chính tả.
3. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
12

2. Phương tiện dạy học
a. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
- Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép và bảng chữ cái (BT 3).
- Bảng phụ kẻ bảng chữ và tên chữ ở BT 3.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ A.
- Mẫu chữ cái A viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu
ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
b. Đối với học sinh
- SGK.
- Vở Luyện viết 2, tập một.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. MỞ ĐẦU
Mục tiêu: Củng cố nền nếp học tập,
rèn luyện tính cẩn thận, kiên nhẫn khi
làm BT.
Cách tiến hành:
- GV nhắc một số điểm cần lưu ý về
yêu cầu của tiết luyện viết chính tả,

- HS lắng nghe.

viết chữ, việc chuẩn bị đồ dùng cho
tiết học (vở, bút, bảng,...).
- GV nhắc nhở HS cần cẩn thận, kiên - HS lắng nghe.
nhẫn khi làm BT.
B. DẠY BÀI MỚI
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
13

Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu mục đích và yêu cầu của bài
học (như trong phần Mục tiêu yêu cầu
cần đạt).

- HS lắng nghe.

Hoạt động 2: Tập chép
Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ
Đôi bàn tay bé (40 chữ). Qua bài chép,
hiểu cách trình bày một bài thơ 5 chữ,
chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào
3 ô li tính từ lề vở.
Cách tiến hành:
- GV đọc trên bảng bài thơ HS cần tập
chép: Đôi bàn tay bé; yêu cầu cả lớp
nhìn lên bảng, đọc thầm theo.

- Cả lớp nhìn bảng, đọc thầm theo.

- GV mời một số HS đọc lại bài thơ
trước lớp, yêu cầu cả lớp đọc thầm - Một số HS đọc lại bài thơ trước lớp,
theo.
cả lớp đọc thầm theo.
- GV đặt câu hỏi và hướng dẫn HS
nhận xét bài thơ:
+ Bài thơ nói điều gì?
+ Tên bài được viết ở vị trí nào?

- HS nghe câu hỏi và trả lời. VD:
+ Bài thơ nói về đôi bàn tay bé siêng
năng, chăm chỉ, rất đáng yêu.
+ Tên bài được viết ở giữa trang vở,

+ Bài có mấy dòng thơ? Mỗi dòng có cách lề khoảng 4 ô li.
mấy tiếng? Chữ đầu câu viết như thế + Bài thơ có 8 dòng, mỗi dòng có 5
nào?
tiếng, chữ đầu câu viết hoa, lùi vào 3 ô
14

- GV gọi một số HS trả lời câu hỏi, li tính từ lề vở.
yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét.

- Một số HS trả lời câu hỏi. Cả lớp

- GV nhận xét, chốt đáp án, hướng dẫn lắng nghe, nhận xét.
HS chuẩn bị viết.

- HS lắng nghe.

- GV nhắc HS chú ý chép đúng những
từ ngữ khó: bàn tay, bé xíu, siêng
năng, xâu kim, nhanh nhẹn,...

- HS lắng nghe, lưu ý.

- GV yêu cầu HS nhìn mẫu chữ trong
vở Luyện viết 2, tập một, chép vào vở.
GV theo dõi, uốn nắn.

- HS nhìn mẫu chữ trong vở Luyện

- GV yêu cầu HS đọc lại bài, tự chữa viết 2, tập một, chép vào vở.
lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc vào cuối
bài chép.

- HS đọc lại bài, tự chữa lỗi bằng bút

- GV nhận xét, đánh giá 5 – 7 bài về chì ra lề vở hoặc vào cuối bài chép.
các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình
bày; yêu cầu cả lớp lắng nghe, tự sửa
bài của mình.

- HS lắng nghe, tự sửa bài của mình.

Hoạt động 3: Điền chữ c hoặc k
Mục tiêu: Nhớ quy tắc chính tả c/ k.
Làm đúng BT điền chữ c hoặc k vào
chỗ trống.
Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của BT: Chọn chữ c
hoặc k để điền phù hợp với ô trống.

- HS lắng nghe.

- GV mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính
tả của c và k. GV chốt: k + e, ê, i; c +
a, o, ô, u, ư.

- HS nhắc lại quy tắc chính tả của c và
k, lắng nghe GV chốt đáp án.
15

- GV yêu cầu cả lớp làm BT vào vở
Luyện viết 2, tập một. GV mời 1 HS - 1 HS lên bảng làm bài. Cả lớp làm
lên làm BT trên bảng.
bài vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm
trên bảng của bạn và trình bày bài làm
của mình; yêu cầu cả lớp lắng nghe,
nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án, yêu cầu
HS tự sửa lại bài: cái đồng hồ, con tu

- Một số HS trình bày bài làm của
mình và nhận xét bài trên bảng của
bạn.
- HS lắng nghe, tự sửa bài vào vở.

hú, tiếng kêu, câu chuyện, kì lạ.
Hoạt động 4: Hoàn chỉnh bảng 9
chữ cái
Mục tiêu: Viết đúng 9 chữ cái đầu
trong bảng chữ cái theo tên chữ. Thuộc
lòng tên 9 chữ cái.
Cách tiến hành:
- GV mở bảng phụ đã viết bảng chữ
cái, nêu yêu cầu: Viết vào vở những
chữ cái còn thiêu theo tên chữ.

- HS lắng nghe.

- GV chỉ cột có 9 tên chữ cái cho cả
lớp đọc.
16

- GV mời 1 HS làm bài trên bảng lớp, - Cả lớp đọc theo GV.
yêu cầu các HS còn lại làm bài vào - 1 HS làm bài trên bảng lớp, các HS
VBT.
còn lại làm bài vào VBT.
- GV sửa bài, chốt đáp án: a, ă, â, b, c,
d, đ, e, ê.
- GV cho cả lớp đọc thuộc lòng bảng 9
chữ cái tại lớp.
Hoạt động 5: Viết chữ A hoa
Mục tiêu: Biết viết chữ cái A viết hoa

- HS lắng nghe, sửa vào VBT.

- Cả lớp đọc thuộc lòng 9 chữ cái tại
lớp.

cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng
Ánh nắng ngập tràn biển rộng cỡ nhỏ,
chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ
đúng quy định.
Cách tiến hành:
5.1. Hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét
- GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ,
hỏi HS: Chữ A hoa gồm mấy nét, cao

mấy li?. GV chốt đáo án: Chữ A hoa - HS quan sát, trả lời câu hỏi.
gồm 3 nét, cao 5 li.
- GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét 1 gần
giống nét móc ngược (trái) nhưng hơi - HS quan sát, lắng nghe.
lượn ở phía trên và nghiên về bên
phải. Nét 2 là nét móc phải. Nét 3 là
nét lượn ngang.
- GV hướng dẫn HS cách viết:
+ Nét 1: Đặt bút ở đường kẻ ngang 3 - HS quan sát, lắng nghe.
17

(ĐK 3), viết nét móc ngược (trái) từ
dưới lên, nghiêng về bên phải và lượn
ở phía trên, dừng bút ở ĐK 6.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút ở nét 1,
chuyển hướng bút viết nét móc ngược
phải. Dừng bút ở ĐK 2.
+ Nét 3: Lia bút lên khoảng giữa thân
chữ, viết nét lượn ngang thân chữ từ
trái qua phải.
- GV viết mẫu chữ A hoa cỡ vừa (5
dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc
lại cách viết để HS theo dõi.

- HS quan sát.

5.2. Hướng dẫn HS viết câu ứng
dụng
- GV cho HS đọc câu ứng dụng: Ánh
nắng ngập tràn biển rộng.

- HS đọc câu ứng dụng.

- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận
xét:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa
(cỡ nhỏ) và h, g, b cao mấy li? Chữ p
cao mấy li? Chữ t cao mấy li? Những
chữ còn lại (n, ă, â, a, i, ê, ô, r) cao
mấy li? GV mời 1 – 2 HS trả lời câu
hỏi, sau đó chốt đáp án.

- HS quan sát, nghe câu hỏi, trả lời:
Chữ A hoa (cỡ nhỏ) và h, g, b cao 2,5
li. Chữ p cao 2 li. Chữ t cao 1,5 li.
Những chữ còn lại cao 1 li.

+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên
A, ă. Dấu nặng đặt dưới â,...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng - HS lưu ý.
vào vở Luyện viết 2, tập một.
18

- GV đánh giá nhanh 5 – 7 bài. Sau đó
nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm.

- HS viết câu ứng dụng vào vở.

Hoạt động 6: Củng cố, dặn dò

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã
học, chuẩn bị cho tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV nhận xét tiết học.
- GV nhắc nhở HS về tư thế viết, chữ
viết, cách giữ vở sạch, đẹp,... yêu cầu

những HS chưa viết xong bài trên lớp - HS lắng nghe, hoàn thành nhiệm vụ
về nhà viết tiếp, luyện viết thêm phần giao về nhà.
bài ở nhà.

19

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
BÀI ĐỌC 2: MỖI NGƯỜI MỘT VIỆC

(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Rèn cho HS có kĩ năng hợp tác làm việc nhóm để hoàn
thành nội dung Luyện tập qua kĩ thuật Khăn trải bàn.
- Năng lực riêng:
+ Năng lực ngôn ngữ:
 Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS
dễ phát âm sai và viết sai... Ngắt nghỉ đúng giữa các dòng thơ, câu
thơ. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút.
 Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH về vật, con vật,
loài cây; ích lợi của vật, con vật, loài cây trong bài thơ. Hiểu ý nghĩa
của bài: Mọi người, mọi vật đều làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang
lại niềm hạnh phúc, niềm vui.
 Nhận biết các từ ngữ chỉ người, vât, con vật, thời gian.
 Nhận biết các từ ngữ trả lời CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.
+ Năng lực văn học:
 Nhận diện được bài thơ.
 Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
3. Phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
20

- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

A. KIỂM TRA BÀI CŨ
Mục tiêu: Ôn tập lại kiến thức đã học.
Cách tiến hành:
- GV kiểm tra 2 HS, mỗi em đọc 1 - 2 HS đọc 1 đoạn của bài Làm việc
đoạn của bài Làm việc thật là vui, đặt thật là vui, trả lời CH về nội dung
CH về nội dung đoạn đọc.

đoạn đọc.

B. DẠY BÀI MỚI
1. GV giới thiệu
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Tiếp tục BT đọc tiết - HS lắng nghe.
trước, bài thơ Mỗi người một việc
giúp các em thấy mọi người, mọi đồ
vật, con vật xung quanh chúng ta đều
làm việc. Làm việc có ý nghĩa mang
lại niềm hạnh phúc, niềm vui. Bài học
hôm nay còn giúp các em làm quen
với kĩ năng hợp tác làm việc cùng bạn
21

bè theo một kĩ thuật mới có tên là
Khăn trải bàn.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn
và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Mỗi người một - HS lắng nghe GV đọc mẫu.
việc: giọng đọc vui, nhịp nhàng.
- HS luyện đọc theo GV:
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:

+ 1 HS đầu bàn đọc 2 câu lục bát đầu,

+ GV chỉ định 1 HS đầu bàn đọc 2 sau đó lần lượt từng bạn bên cạnh đọc
câu lục bát đầu, sau đó lần lượt từng tiếp các câu lục bát tiếp theo cho đến
bạn bên cạnh đọc tiếp các câu lục bát hết bài.
tiếp theo cho đến hết bài. Khi theo dõi
HS đọc, GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn
tư thế đọc cho HS; nhắc nhở các em
cần nghỉ hơi đúng và đọc đoạn văn
với giọng thích hợp. VD: Mỗi người
một việc/ vui sao/ Bé ngoan/ làm được
việc nào,/ bé ơi?.
+ GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi:

+ HS làm việc nhóm đôi.

Đọc nối tiếp và đoạn toàn bộ bài cho
nhau nghe.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc diễn + HS thi đọc diễn cảm. GV và cả lớp
cảm, mời một số HS đọc cả bài trước bình chọn.
lớp. GV và cả lớp bình chọn.

+ Cả lóp đọc đồng thanh cả bài.

+ GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh
cả bài với giọng vừa phải, không đọc
quá to.

+ 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài.

+ GV mời 1 HS khá, giỏi đọc lại toàn
22

bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Tìm hiểu nội dung văn bản.
Cách tiến hành:

- 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 CH trong

- GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 SGK.
CH trong SGK.

- HS làm việc theo cặp, trả lời câu hỏi

- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, trong SGK.
trả lời câu hỏi trong SGK.

- HS chơi trò chơi phỏng vấn.

- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: một
bạn nhóm này hỏi, một bạn nhóm kia
trả lời, sau đó đổi ngược lại.

- Cả lớp và GV chốt đáp án.

- GV và cả lớp chốt đáp án:
+ Câu 1: Bài thơ nói đến những đồ
vật, con vật và loài cây nào?
Trả lời: Bài thơ nói đến:
Các vật: cái chổi, cây kim, sợi chỉ,
quyển vở, đồng hồ, cái rá, hòn than,
cánh cửa;
Con vật: con gà;
Loài cây: ngọn mướp.
+ Câu 2: Hãy nói về ích lợi của một
đồ vật (hoặc con vật, loài cây) trong
bài thơ.
Trả lời: VD: Ích lợi của cái chổi là
quét nhà, ích lợi của quyển vở là ghi
chép, ích lợi của con gà là báo thức,
v.v....
+ Câu 3: Tìm câu hỏi rong bài thơ và
trả lời câu hỏi đó.
23

Trả lời: Bài thơ có 1 CH: Mỗi người
một việc vui sao/ Bé ngoan làm được
việc nào, bé ơi?. GV gợi ý cho mỗi
HS đóng vai bé ngoan, tự trả lời CH.
VD: Em có thể quét nhà, giúp bà xâu
kim, giúp mẹ nấu cơm,.../ Em chăm
sóc đàn gà, vịt, đi chăn trâu,.../ Em
chăm chỉ học hành, được thầy cô
khen, cha mẹ rất vui lòng,...
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến
thức tiếng Việt, văn học trong văn
bản.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS nối tiếp nhau đọc nội

- 2 HS nối tiếp nhau đọc nội dung BT
1, 2.

dung BT 1, 2.

- HS lắng nghe.
- GV giải thích:
+ Với BT 1, các em hãy xếp mỗi từ
ngữ đã cho vào nhóm thích hợp (từ
ngữ chỉ người, vật, con vật, thời
gian). GV chỉ từng từ ngữ trong
khung cho cả lớp đọc.
+ BT 2 dạy các em tìm từ ngữ trả lời
cho các CH Ai?, Con gì?, Cái gì?.

- Các nhóm lắng nghe GV hướng dẫn,
24

- GV chia lớp thành các nhóm (mỗi giải thích, thực hiện nhiệm vụ theo kĩ
nhóm 4 HS), giao nhiệm vụ cho các thuật Khăn trải bàn.
nhóm: Trao đổi, hoàn thành 2 BT theo
kĩ thuật Khăn trải bàn. GV hướng dẫn
HS thực hiện: GV gắn lên bảng lớp sơ
đồ Khăn trải bàn, chỉ sơ đồ (4 góc,
ứng với 4 HS), giải thích:
+ 4 vị trí ở góc khăn là nơi ghi ý kiến
mỗi cá nhân.
+ Vị trí giữa khăn ghi ý kiến thống
nhất của cả nhóm.

- HS nhận giấy.

- GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3
để làm khăn, phát cho mỗi HS 1 trang
giấy nhỏ (1 góc khăn).

- Các nhóm hoàn thành BT.

- GV yêu cầu mỗi HS làm nhanh cả 2
BT trên giấy, rồi gắn đáp án vào 1 góc
khăn, sau đó cả nhóm trao đổi, thống
nhất đáp án, viết vào giữa khăn (tờ
giấy A3) bằng bút dạ.

- Các nhóm gắn Khăn trải bàn của

- GV gọi các nhóm gắn Khăn trải bàn nhóm mình lên bảng lớp, báo cáo kết
của nhóm mình lên bảng lớp, mời đại quả trước lớp.
diện các nhóm báo cáo kết quả (to, - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp
án.

rõ).
- GV chốt đáp án, khen ngợi những
nhóm làm đúng, nhanh:
+ BT 1:
 Người: bà, bé
 Vật: chổi, kim, chỉ, vở, mướp,
lá, than, gạo, cửa

25

 Con vật: gà
 Thời gian: ngày, (buổi) sáng
+ BT 2:
Bé trả lời cho CH Ai?
Gà trả lời cho CH Con gì?
Chổi trả lời cho CH Cái gì?
Kim trả lời cho CH Cái gì?
Gạo trả lời cho CH Cái gì?
5. Củng cố, dặn dò
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã - 1 HS đọc lại bài thơ, cả lớp đọc thầm
học, chuẩn bị cho tiết học sau.

theo.

Cách tiến hành:

- HS lắng nghe, chuẩn bị bài mới ở

- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu nhà.
cầu cả lớp đọc thầm theo.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS chuẩn
bị bài mới.

26

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 1: CUỘC SỐNG QUANH EM
LUYỆN NÓI VÀ NGHE: CHÀO HỎI, TỰ GIỚI THIỆU

(1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
- Năng lực đặc thù: Bước đầu biết giao tiếp chủ động, tự nhiên, tự tin.
- Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ:
+ Biết nói rõ ràng, thành câu khi đóng vai các vật, con vật, loài cây trong bài
đã học, tự giới thiệu. Bước đầu biết thực hiện một cuộc giao lưu, trao đổi
đơn giản với các bạn HS trong trường: Biết chào hỏi, tự giới thiệu một cách
tự tin; biểu diễn một tiết mục đơn giản. Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu
bộ, nét mặt,...
+ Bước đầu viết nói câu giới thiệu, chuẩn bị học tốt cho tiết viết câu giới
thiệu theo mẫu Ai là gì?.
+ Lắng nghe và hiểu ý kiến của bạn tham gia trong cuộc giao lưu.
+ Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
3. Phẩm chất
- Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
2. Đối với học sinh
- SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
27

- PPDH chính: tổ chức HĐ.
- Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận
nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Trong tiết Luyện nói - HS lắng nghe.
hôm nay, các em sẽ thực hành làm các
BT tự giới thiệu bản thân bằng cách
đóng vai gà trống, quyển vở, đồng hồ,
loài cây,... trong bài đã đọc và thực
hiện trò chơi giao lưu với các bạn HS
trong trường. Qua trò chơi này, các em
sẽ làm quen với mẫu câu giới thiệu Ai
là gì? (Tôi là ai? Bạn là ai?).
2. Hướng dẫn HS làm BT
2.1. HĐ 1: Đóng vai, tự giới thiệu
(BT 1)
Mục tiêu: Biết nói rõ ràng, thành câu
khi đóng vai các vật, con vật, loài cây
trong bài đã học, tự giới thiệu.
Cách tiến hành:
a) GV giúp HS hiểu YC của BT, làm
mẫu
- GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 1 và
BT 1 và làm mẫu (Tôi là gà trống...). làm mẫu.
28

GV nhắc HS chú ý nói tự nhiên, có thể
nói mở rộng, nhiều câu hơn mẫu.
- GV gọi HS khác nhận xét bạn làm - HS khác nhận xét bạn làm mẫu.
mẫu:
+ Bạn nói có rõ ràng, thành câu
không?
+ Bạn tự giới thiệu có vui, tự nhiên,
lịch sự không?
- GV nhận xét.
b) Thực hành giới thiệu
- GV hướng dẫn HS: Các em hãy dựa
vào công dụng, ích lợi của đồ vật để

- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.

đặt câu.
- GV mời các HS lần lượt giới thiệu
trước lớp.

- HS lần lượt đặt câu trước lớp. VD:
+ Tôi là chổi. Tôi luôn giúp cho nhà
được sạch sẽ.
+ Tôi là quyển vở. Tôi giúp mọi người
ghi chép và ghi nhớ kiến thức.
+ Tôi là mướp. Tôi có rất nhiều ích
lợi. Lá, hoa và quả của tôi có thể trở
thành món ăn, những quả già lại có
thể trở thành đồ rửa bát thân thiện với
môi trường.

- GV khen ngợi những HS giới thiệu - HS lắng nghe.
tự nhiên, tự tin, ấn tượng.
2.2. HĐ 2: Thực hành giao lưu (BT
2)
Mục tiêu: Bước đầu biết thực hiện
29

một cuộc giao lưu, trao đổi đơn giản
với các bạn HS trong trường: Biết
chào hỏi, tự giới thiệu một cách tự tin;
biểu diễn một tiết mục đơn giản. Biết
kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét
mặt.
Cách tiến hành:
a) Tìm hiểu YC của BT và làm mẫu
- GV nêu yêu cầu của BT 2, hướng
dẫn cả lớp quan sát tranh minh họa 2

- HS lắng nghe, quan sát tranh.

bạn giao lưu.

- GV mời 1 HS giỏi đọc yêu cầu BT, - 1 HS giỏi đọc yêu cầu BT, các gợi ý.
các gợi ý. GV giải thích tình huống: Cả lớp lắng nghe, đọc thầm theo, nghe
Từng cặp hoặc từng nhóm HS sẽ được GV giải thích.
mời lên sân khấu giao lưu. Các em sẽ
nói lời chào các bạn thế nào? Tự giới
thiệu thế nào (tên, lớp, sở thích, mơ
ước)? Có thể biểu diễn 1 tiết mục hát,
múa, biểu diễn động tác,... mình thích.
- GV mời 2 HS giỏi: HS 1 (vai Quang

- 2 HS thực hành làm mẫu.

Hải) và HS 2 (vai Thanh Lê) thực hành
làm mẫu.
- GV và cả lớp vỗ tay cổ vũ khi nghe
hai bạn hát, múa, biểu diễn động tác,...

- 2 HS thực hành làm mẫu. Cả lớp vỗ
tay cổ vũ.

nhận xét nhanh cách 2 bạn chào hỏi, tự
30

giới thiệu.
b) GV mời tiếp 2 cặp HS khác thực - 2 cặp HS khác thực hành.
hành giao lưu, chào hỏi, tự giới thiệu
tên, lớp, sở thích, mơ ước của mình,...
và biểu diễn một tiết mục bất kì.
c) Thực hành giao lưu giữa 2 nhóm
HS

- HS lắng nghe, thực hành giao lưu

- GV giải thích: Vừa rồi, chỉ có 2 HS giữa 2 nhóm.
giao lưu với nhau. Bây giờ, các em sẽ
thực hành giao lưu giữa 2 nhóm (mỗi
nhóm 2 HS). Các câu giới thiệu tiếp
nối sẽ là: Tôi là... Tôi là... Còn tôi là...
- GV yêu cầu 2 nhóm (đứng 2 bên)

- 2 nhóm thực hành trước lớp.

đóng vai: Từng HS của nhóm này
chào hỏi các bạn nhóm kia, tự giới
thiệu (tên, học trường, lớp, sở thích).
Sau đó mỗi nhóm biểu diễn 1 tiết mục
hoặc 2 nhóm cùng chơi 1 trò chơi dân
gian (kéo co, bịt mắt bắt dê,...).

- Một số nhóm thực hiện tương tự

- GV mời thêm một số nhóm thực hiện trước lớp.
tương tự.

- HS lắng nghe các bạn và GV nhận
xét.

- GV và các bạn nhận xét các nhóm.
3. Củng cố, dặn dò
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã
học, chuẩn bị cho tiết học sau.
Cách tiến hành:

- 1 HS tự nhận xét về tiết học. Cả lớp

- GV mời 1 HS tự nhận xét về tiết học: lắng nghe.
Sau tiết học, em biết thêm được điều - HS lắng nghe.
31

gì? Em biết làm gì?
- GV khen ngợi, biểu dương HS, nhóm - HS lắng nghe, về nhà chuẩn bị trước
HS thực hiện tốt cuộc giao lưu.

những thông tin cho tiết luyện viết câu

- GV nhắc HS chuẩn bị trước những giới thiệu bản thân.
thông tin cho tiết luyện viết câu giới
thiệu bản thân.

32

Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐIỂM 1: EM LÀ BÚP MĂNG NON
BÀI 1: CU...
 
Gửi ý kiến