Tìm kiếm Giáo án
TUẦN 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:24' 10-04-2025
Dung lượng: 286.0 KB
Số lượt tải: 120
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 21h:24' 10-04-2025
Dung lượng: 286.0 KB
Số lượt tải: 120
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 32
BÀI 1. SÁNH VAI BẠN BÈ
BÀI ĐỌC 1. NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Biết cách đọc bảng thống kê. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được
tình cảm, cảm xúc, phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của tên nhân vật (Khổng Tử) và các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: văn hiến,
chứng tích,…). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi truyền thống văn hiến lâu đời
của nước ta – cơ sở để Việt Nam vươn lên, sánh vai với bè bạn năm châu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Nhận biết và biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc về những chi tiết tiêu biểu cho truyền thống văn
hiến của dân tộc ta.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về Văn Miếu Quốc Tử Giám, tự
hào về truyền thống hiếu học của người Việt Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những chứng tích để lại ở Văn Miếu Quốc Tử
Giám, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, quyết tâm học tập,
rèn luyện để mai sau góp phần xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, CHIA SẺ
CHÙ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Tìm hiểu lời căn dặn của Bác Hồ (BT 1)
- GV: Từ hôm nay, chúng ta chuyển sang học
một chủ điểm mới là Sánh vai bè bạn. Trước hết,
các em sẽ cùng nhau chia sẻ hiểu biết của mình về
lời căn dặn của Bác Hồ với học sinh Việt Nam
- HS lắng nghe, theo dõi
nhé. Đây là lời căn dặn của Bác trong bức thư gửi
HS cả nước mà các em đã được học vào đầu năm
học.
- Mời HS đọc trước lớp BT 1.
- GV hỏi: Trong Thư gửi các học sinh Bác Hồ
mong mỏi các em điều gì ?
- 2 HS đọc trước lớp BT 1. Cả lớp đọc
1.2. Tìm hiểu một số kết quả thực hiện lời căn dặn thầm theo.
của Bác Hồ (BT 2)
- HS cần nói được ý chính: Bác Hồ mong
- Mời HS đọc trước lớp BT 2 và lời dưới các học sinh Việt Nam nỗ lực học tập để mai
bức ảnh.
sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt
- GVYCHS thảo luận nhóm đôi.
Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai cùng
- Mời một vài HS trả lời BT 2.
các cường quốc năm châu.
2
- 2 HS đọc trước lớp BT 2 và lời dưới
các bức ảnh. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi theo BT 2 và
gợi ý bằng hình ảnh trong SGK. Mỗi HS
dựa vào 1 bức ảnh, nói về kết quả thực hiện
lời căn dặn của Bác Hồ:
+ Ảnh 1: Phi công Phạm Tuân bay lên
vũ trụ cùng phi công Liên Xô Go-rơ-bát-cô.
+ Ảnh 2: Bộ đội Việt Nam tham gia
hoạt động giữ gìn hoà bình thế giới.
+ Ảnh 3: Vận động viên Hoàng Xuân
Vinh giành Huy chương Vàng ở Đại hội
Thể thao Ô-lim-pích 2016 (GV bổ sung:
Theo thể lệ của Đại hội, vận động viên
giành Huy chương vàng đứng ở bục cao
nhất; Quốc kì của nước có vận động viên
đoạt Huy chương vàng được đưa lên vị trí
cao nhất; Quốc ca của nước có vận động
viên đoạt Huy chương vàng được tấu lên).
- GV: Bốn hình ảnh trên chưa phản ánh được
+ Ảnh 4: HS Việt Nam đoạt giải Nhất
đầy đủ mọi hoạt động nhưng cũng cho thấy các thế trong một cuộc thi quốc tế sáng tạo rô bốt.
hệ thanh niên, thiếu niên, nhi đồng Việt Nam từ
- HS trả lời: Chúng em tích cực học tập,
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay đã làm rèn luyện để mai sau xây dựng đất nước,
được nhiều việc để thực hiện lời căn dặn của Bác góp phần đưa dân tộc Việt Nam sánh vai
Hồ. Còn các em thì đang làm gì để thực hiện lời cùng bè bạn năm châu.
Bác Hồ?
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Ngày nay, nước ta đang hội nhập ngày càng sâu
rộng với thế giới, tích cực hợp tác và thi đua với
3
bạn bè năm châu trong công cuộc phát triển đất
nước. Chủ điểm Sánh vai bè bạn sẽ giúp các em
hiểu đầy đủ hơn về công cuộc hội nhập, hợp tác và
thi đua này. Trước hết, chúng ta sẽ đọc bài Nghìn
năm văn hiến nói về nền văn minh lâu đời của Việt
Nam ta qua bài đọc Nghìn năm văn hiến. Truyền
thống nghìn năm văn hiến đó chính là cơ sở để
chúng ta vươn lên trong thời đại mới, sớm sánh vai
cùng các cường quốc năm châu.
- HS lắng nghe, theo dõi
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng
các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong
bài. Chú ý một số từ địa phương được sử dụng: Hà
Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS
địa phương.
4
- Tổ chức cho HS chia đoạn bài đọc, luyện đọc như
đã hướng dẫn ở các bài trước.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và
tốt đẹp.
- GV gọi 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
- GV chú ý rèn cho HS cách đọc bảng thống kê:
đọc từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, nghỉ hơi
sau mỗi từ ngữ, số liệu ở các dòng, cột. VD:
+ Triều đại / Lý / Số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 /
Số trạng nguyên / 0 //
- Khổng Tử (551 – 478 trước Công
nguyên): nhà triết học, nhà chính trị, nhà
giáo dục người Trung Quốc, có ảnh hưởng
lớn ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên,
Hàn Quốc và Việt Nam thời xưa.
- Quốc Tử Giám: trường Nho học cao cấp
+ Triều đại / Trần / Số khoa thi / 14 / Số tiến sĩ /
thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
51 / Số trạng nguyên / 9 //
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi
...
+ Tổng cộng / Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ / 2 896
5
quốc gia về Nho học thời xưa (thi Hội).
- Chứng tích: vết tích hay hiện vật còn lưu
/ Số trạng nguyên / 47.
lại làm chứng cho một sự việc đã qua.
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm
- HS làm việc cá nhân, phát biểu cách chia
Bài đọc tạm chia làm 4 đoạn để đọc:
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... cũng được học ở
đây.
+ Đoạn 2: từ Đến thăm Văn Miếu... đến ...
cụ thể như sau
+ Đoạn 3: bảng thống kê số tiến sĩ trang
nguyên qua các khoa thi của từng triều đại.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH. Cả
lớp đọc thầm theo.
- HS đọc theo nhóm 4. Sau đó, một số
nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
- Cả lớp lắng nghe, theo dõi, nhận xét bạn
6
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 5 theo các CH tìm hiểu bài. (GV
đọc bài.
có thể chọn các biện pháp kĩ thuật khác nhau: thảo
luận nhóm đôi, mảnh ghép, khăn trải bàn,...)
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện
pháp kĩ thuật khác nhau: thuyết trình, phỏng vấn, - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
truyền điện,...
- GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý (1)Bài đọc nói về di tích lịch sử nào, ở đâu?
(2)Vì sao di tích nói trên có tên ghép (liên
kiến của mình.
danh) như vậy?
(3)Từ các số liệu trong bài đọc, hãy cho
biết:
a) Việt Nam bắt đầu tổ chức kì thi tiến
sĩ từ bao giờ?
b) Trong gần 10 thế kỉ, đã có bao nhiêu
người đỗ tiến sĩ?
c) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất, có nhiều tiến sĩ nhất?
(4)Em hiểu vì sao bài đọc có tên là “Nghìn
năm văn hiến”?
(5)Theo em, truyền thống nghìn năm văn
hiến có vai trò như thế nào trong công cuộc
hội nhập với thế giới hôm nay?
- HS làm việc theo nhóm 5
- HS báo cáo kết quả
(1) Bài đọc nói về di tích lịch sử nào, ở
đâu? Bài đọc nói về di tích lịch sử Văn
7
Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội.
(2) Vì sao di tích nói trên có tên ghép (liên
danh) như vậy? Di tích có tên ghép (liên
danh) như vậy vì ở đó vừa có đền thờ
Khổng Tử và các vị khai sáng nền giáo dục
(Văn Miếu) vừa có trường dạy học cho thái
tử, con quý tộc và con dân thường học giỏi
(Quốc Tử Giám). Lưu ý dành cho GV
(không cần nói với HS): Văn Miếu là đền
thờ Văn Tuyên Vương (tên thuỵ được một
số triều đại đặt cho Khổng Tử sau khi mất
để tôn vinh công đức của ông). Ngôi đền
này còn thờ một số danh nho khác. Văn
Miếu Thăng Long phối thờ Chu Văn An.
Quốc Tử Giám có nghĩa là trường dành cho
“con của nước” – con vua và con quan.
(3) Từ các số liệu trong bài đọc, hãy cho
- GV chốt lại nội dung chính bài đọc: Truyền
thống nền văn hiến lâu đời là điểm tựa là cơ sở
nền tảng để nước ta hội nhập với thế giới. Với
truyền thống này, chúng ta có cơ sở để tin rằng
Việt Nam sẽ sớm “theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu”, “bước tới đài vinh quang để sánh vai
với các cường quốc năm châu”, như mong muốn
của Bác Hồ.
biết:
a) Việt Nam bắt đầu tổ chức kì thi tiến
sĩ từ bao giờ? Việt Nam bắt đầu tổ chức kì
thi tiến sĩ từ năm 1075.
b) Trong gần 10 thế kỉ, đã có bao nhiêu
người đỗ tiến sĩ? Trong gần 10 thế kỉ, đã có
2 896 (hoặc: gần 3 000) người đỗ tiến sĩ.
c) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất, có nhiều tiến sĩ nhất? Triều Lê tổ chức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp.
8
104 khoa thi, lấy đỗ 1 780 tiến sĩ.
(4) Em hiểu vì sao bài đọc có tên là “Nghìn
năm văn hiến”? Bài đọc lấy tên đó để phản
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
ánh lịch sử hàng nghìn năm của nền văn
- Cách tiến hành:
hiến Việt Nam (tính từ năm mở Quốc Tử
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của Giám hoặc từ năm tổ chức kì thi Nho học
đoạn 2 với giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự đầu tiên đến nay cũng đều đã hơn 1 000
hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê; ngắt năm).
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ (5) Theo em, truyền thống nghìn năm văn
quan trọng.
hiến có vai trò như thế nào trong công cuộc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2 đã hội nhập với thế giới hôm nay? Truyền
luyện.
thống đó (nền văn hiến lâu đời) là điểm tựa
- GV nhận xét HS.
/ là cơ sở / nền tảng để nước ta hội nhập với
thế giới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢINGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Để noi gương cha ông các em
cần phải làm gì ? Nếu em được đi thăm Văn Miếu
- Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu
nào trong di tích này ? Vì sao ?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
9
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
Từ khoa thi năm 1075/ đến khoa thi cuối
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các cùng năm 1919/, các triều vua Việt Nam đã
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000
sách Truyện đọc lớp 5.
tiến sĩ, cụ thể như sau//Triều đại / Lý / Số
khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 / Số trạng
nguyên / 0 // Triều đại / Trần / Số khoa thi /
14 / Số tiến sĩ / 51 / Số trạng nguyên / 9 //
Triều đại/ Hồ / Số khoa thi / 2 / Số tiến sĩ /
12 / Số trạng nguyên / 0 // Triều đại/ Lê / Số
khoa thi / 104 / Số tiến sĩ / 1780 / Số trạng
nguyên / 27 // Triều đại/ Mạc / Số khoa thi /
21 / Số tiến sĩ / 484 / Số trạng nguyên / 11 //
Triều đại/ Nguyễn / Số khoa thi / 38 / Số tiến
sĩ / 558 / Số trạng nguyên / 0 // Tổng cộng /
Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ / 2 896 / Số
trạng nguyên / 47.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
sinh được hỏi trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 1
TRẢ BÀI VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
10
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Nghe hiểu, đọc hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn.
- Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn
thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết báo cáo.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (khi tham gia phát hiện lỗi, sửa bài, viết lại đoạn
văn trong bài). Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái (được thể hiện ở nội dung các
báo cáo).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai, bảng nhóm, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Nắm được mục tiêu của tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi Trò chơi: Đố bạn.
- Học sinh theo dõi
- Mời lớp trưởng điều hành trò chơi.
- Lớp trưởng hướng dẫn cách chơi: Lớp
trưởng: Đố bạn ! Đố bạn ! Cả lớp đồng
thanh: Đố ai ? Đố ai? Lớp trường: Gọi 1 tên
bạn trong lớp. Cả lớp đồng thanh: Đố gì ?
Đố gí ? Lớp trường nêu câu hỏi: Báo cáo
công việc là gì ? Bạn gọi tên lúc nãy trả lời:
11
Báo công công việc là bản tổng hợp kết quả
hoạt động của cá nhân hoặc tập thể gửi cho
người hoặc cơ quan, tổ chức có trách nhiệm
xem xét. Lớp trưởng: Khen bạn ! Khen
bạn ! Cả lớp vỗ tay (Nếu bạn không trả lời
được. Lớp trưởng: Giúp bạn ! Giúp bạn !
Cả lớp cùng đưa tay phát biểu. Lớp trưởng
chọn bạn trả lời) Cứ thế trò chơi tiếp tục với
câu hỏi tiếp theo: Bản báo công việc thường
gồm mấy phần? Nêu nội dung từng phần.
- Cả lớp cùng thực hiện
- Lắng nghe theo dõi
- GV nhận xét không khí khởi động, tuyên dương
các em và cảm ơn lớp trưởng.
- Lắng nghe và ghi bài vào vở
- GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các em
đã củng cố kiến thức cách Viết báo cáo công việc.
Vậy, để xem các em có vận dụng kiến thức đã học
vào bài viết của mình hiệu quả không? Hôm nay,
cô (thầy) và em cùng xem lại bài viết của mình
qua tiết Trả bài viết báo cáo công việc, nghe cô
(thầy) sẽ hướng dẫn các em sửa các lỗi chung về
cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu và chính
tả cho bài báo cáo đó nhé.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận
biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết
của bản thân;
+ Mạnh dạn tham gia sửa bài cùng cả lớp.
+ Tự sửa được các lỗi về cấu tạo, nội dung, cách
12
dùng từ, đặt câu và về chính tả.
+ Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn
đạt chính xác và đầy đủ thông tin.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung về bài viết
của cả lớp
Cách tiến hành:
- Học sinh theo dõi
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
+ Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
+ Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội
dung, dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu
trên màn hình)
+ Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến
bộ nổi bật.
- Học sinh lắng nghe để học tập
+ GV chọn đọc một số bài viết hay.
Hoạt động 2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp
- GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về
- Làm việc cả lớp.
cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính
tả,...) của lớp.
- GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến
trong bài chấm (hoặc đính bảng nhóm lên bảng)
- HS đọc bài trên màn hình, phát hiện ra
những lỗi phổ biến.
- Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ cách sửa
- Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi.
lỗi những lỗi điển hình đó.
- GV chốt ý cách sửa.
*Lưu ý:
+ Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với nguồn ngữ
liệu từ bài viết của HS (Trình chiếu lên slide)
+ Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp.
+ Có thể cho HS xem bài báo cáo hoàn chỉnh bố
cục rõ ràng, bài báo cáo sạch đẹp, không mắc lỗi.
Hoạt động 3: Tự sửa bài
13
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong
bài.
- HS làm việc cá nhân: Đọc kĩ nhận xét
của GV về bài viết của mình.
- HS Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu,
chính tả, ... trong bài.
*GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,
Hoạt động 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc
sửa lỗi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết
- HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã
(đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có).
sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
(nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn
- 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài. Lớp
thiện bài viết (nếu cần).
theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn
(nếu cần)
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm
được những gì?
- GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu
khi viết một báo cáo công việc.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị
cho tiết sau Bài viết 2: Kể chuyện sáng tạo.
- HS nối tiếp chia sẻ.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................................
14
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
15
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: NGÀY HỘI THIẾU NHI
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Dựa vào thông tin trong SGK và thông tin từ các nguồn tin cậy, thuyết trình được về ngày
hội dành cho thiếu nhi ở một nước trên thế giới.
- Nghe, ghi được vắn tắt bài thuyết trình và ý kiến thảo luận của các bạn.
- Có ý kiến phản hồi phù hợp về bài thuyết trình và ý kiến thảo luận của các bạn.
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
1.2 Phát triển năng lực văn học
Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về nội dung Ngày hội Thiếu nhi.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Góp phần phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên,
tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói). Bồi dưỡng tình hữu nghị với thiếu nhi các nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ em.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở viết, giấy A4, màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài
trước.
- Cách tiến hành:
- Học sinh hát bài Thiếu nhi thế giới
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một liên hoan. Nhạc và lời: Lưu Hữu
bài mà các em yêu thích.
Phước.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết nói và nghe
16
hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số thông tin về - Học lắng nghe và ghi tựa bài vào vở
ngày Thiếu nhi hoặc lễ hội Thiếu nhi ở một số
nước qua bài Trao đổi Ngày hội Thiếu nhi.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết ngày Thiếu nhi
hoặc lễ hội Thiếu nhi ở một số nước.
Hoạt động 1: Chọn nhiệm vụ thuyết trình
- GV mời 3 HS nối tiếp đọc các thông tin trong
SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
- 3 HS nối tiếp đọc các thông tin trong
- Các nhóm chọn BT: Có thể tổ chức cho các SGK/104. Cả lớp đọc thầm theo.
nhóm bắt thăm để thông tin về ngày thiếu nhi của - HS làm việc nhóm 6, tiến hành chọn
cả 3 nước đều được trình bày. GV cũng có thể cho BT
một số HS giơ biển số 1, 2, 3 (hoặc Ấn Độ, Nhật
Bản, Ô-xtrây-li-a) để HS có nguyện vọng nói về
nước nào thì đến chỗ có biển số tương ứng, tập
hợp thành một nhóm thực hiện BT. Mỗi nhóm chỉ
nên có tối đa 6 HS.
- Nếu trong lớp có HS muốn nói về ngày hội
Thiếu nhi ở một nước ngoài 3 nước được giới
thiệu trong SGK, GV nên hoan nghênh và để các
em chuẩn bị trình bày.
Hoạt động 2: Thảo luận trong nhóm
- GVYCHS các nhóm thảo luận nội dung thuyết
trình.
- HS các nhóm thảo luận nội dung
- Phân công chuẩn bị thuyết trình:
thuyết trình.
+ Viết đề cương thuyết trình và vẽ (dán) hình
- Phân công chuẩn bị thuyết trình:
minh hoạ lên giấy khổ to.
+ Viết đề cương thuyết trình
+ Đại diện nhóm thuyết trình trước lớp (1 hoặc 2
+ Đại diện nhóm thuyết trình trước lớp
HS, tuỳ từng nhóm).
17
Hoạt động 3: Thuyết trình, thảo luận trước lớp
- Đại diện các nhóm lần lượt thuyết trình trước lớp
theo nhiệm vụ được giao.
- Đại diện các nhóm lần lượt thuyết trình
- HS các nhóm khác ghi vắn tắt nội dung thuyết
trước lớp theo nhiệm vụ được giao.
trình, CH cần nêu để hiểu thêm.
- Cả lớp theo dõi, đặt câu hỏi cho bạn
- HS các nhóm nêu CH về những điều chưa rõ;
và nhận xét nội dung thuyết trình của
người thuyết trình (hoặc thành viên khác trong
nhóm bạn.
nhóm) giải đáp.
- Cả lớp trao đổi về nội dung thuyết trình.
- GV nêu ý kiến của mình về mỗi bài thuyết trình.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua tiết học ngày hôm nay, em học
được những gì?
- HS nêu suy nghĩ của bản thân.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có bài nói
hay, thuyết phục, những HS tiến bộ về kĩ năng nói,
nghe.
- Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho
người thân nghe.
- HS nhận nhiệm vụ về chia sẻ bài nói
với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
18
BÀI ĐỌC 2
NGÀY HỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (địa danh Đa-nuýp). Hiểu nội dung và ý nghĩa của
bài: Ca ngợi tình hữu nghị giữa thiếu nhi các nước.
1.2 Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được những hình ảnh đẹp trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học
(biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). Bồi dưỡng tình hữu nghị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một
bài mà các em yêu thích.
- Học sinh hát bài Trái đất này là của chúng
mình. Thơ: Định Hải. Nhạc: Trương Quang
19
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết Luyện nói và
Lục
nghe tuần trước, các em đã biết đến Liên hoan thiếu - Học lắng nghe và ghi tựa bài vào vở
nhi quốc tế ở Ô-xtrây-li-a với nhiều hoạt động rất vui
và bổ ích. Hôm nay, các em sẽ đến với một hoạt động
giao lưu của thiếu nhi khắp năm châu qua bài thơ
Ngày hội của nhà thơ Định Hải. Chúng ta sẽ cùng đọc
bài thơ xem ngày hội ấy diễn ra như thế nào nhé!
- Cho HS quan sát tranh trong SGK/105 và trả lời câu
hỏi: Tranh vẽ gì? Bạn nhỏ đang làm gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát
âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú
giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ nhàng, tình cảm,
nhấn mạnh ở những tử gợi tả, gợi cảm. GV kết hợp
giải nghĩa từ ngữ khó (Đa-nuýp). Chú ý nghỉ hơi ở
mỗi dòng thơ để câu liền mạch về nghĩa không bị
ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ
ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS chia bài đọc và luyện đọc:
+ Chia nhóm 5, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 khổ
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
thơ trong nhóm.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
theo.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
20
- HS chia bài đọc, thống nhất cách chia rồi
lần lượt đọc nối tiếp các khổ thơ trong bài,
giọng đọc phù hợp với nội dung:
+ Khổ 1 (từ đầu đến ... hè này): Đọc với
giọng sôi nổi, vui vẻ.
+ Khổ 2 (từ Ban từ Trung Quốc... đến
... Việt Nam.): Giọng đọc tự hào.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
+ Khổ 3 (Từ Tung lên bồ cấu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu trắng ...đến... tung lên): Đọc với giọng kể
chuyện nhẹ nhàng, tình cảm.
hỏi:
+ Khổ 4 (Từ Mỗi người một câu chúc...
đến .. niềm tin): Đọc với giọng vui tươi.
+ Khổ 5 (Từ Bàn tay ơi, tung lên ... đến
hết.): Đọc với giọng vui tươi, tự hào
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo (1) Các bạn nhỏ trong bài thơ gặp nhau ở
luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả đâu?
lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp.
(2) Vì sao có thể nói nơi đó là một “thế giới
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
thu nhỏ” ?
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hởi (3) Hình ảnh những bàn tay của các bạn
câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai hỏi câu nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau (4) Em muôn chúc bạn hoặc nhắn gửi điều
đó cho học sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
gì theo cánh chim?
- Học sinh hoạt động nhóm đôi. Đáp án:
(1) Các bạn nhỏ trong bài thơ gặp nhau ở
21
đâu? Các bạn nhỏ trong bài thơ gặp nhau ở
một trại hè quốc tế.
(2) Vì sao có thể nói nơi đó là một “thế giới
thu nhỏ”? Có thể nói trại hè này là một “thế
giới thu nhỏ” vì có thiếu nhi từ rất nhiều
nước, nhiều châu lục tham gia.
(3) Hình ảnh những bàn tay của các bạn
nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
(Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ
- GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý
kiến của mình.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung
bài đọc nói lên điều gì?
- GV mời HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS
các nhóm.
tung bồ câu trắng nói lên ước vọng hoà
bình, hữu nghị.)
(4) Em muốn chúc hoặc nhắn gửi điều gì
theo cánh chim? HS phát biểu theo nhận
thức riêng của mình. VD: Chúc Trái Đất
mãi mãi bình yên nhé! / Chúc cho hoà bình
đến với mọi nơi trên Trái Đất! / Bồ câu
mang tin vui đến cho mọi nhà nhé! /…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn - Học sinh nêu ý chính bài đọc: Ca ngợi tình
giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc hữu nghị giữa thiếu nhi các nước.
phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV đọc mẫu diễn cảm bài thơ. Chú ý hướng dẫn
HS sử dụng giọng đọc phù hợp với từng khô thơ,
ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở từ ngữ
quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp
khi đọc.Tìm ý chính của đoạn, xác định giọng đọc
phù hợp với từng đoạn.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm qua trò chơi Ô cửa bí mật.
22
VD:
Bàn tay ơi, / tung lên!
Cả một trời / chim trắng
Cả một trời / ánh nắng
Cả một trời / cao xanh.
- Nhận xét, tuyên dương
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Học sinh theo dõi lắng nghe
Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Bồi dưỡng lòng yêu
nước, tình hữu nghị các bè bạn trên thế giới.
Cách tiến hành:
- Qua bài thơ, tác giả muốn nói lên điều gì?
- Giáo dục HS tình hữu nghị, quá trình hội nhập của
các nước trên thế giới.
- Mở nhạc cho HS nghe bài hát lại bài Trái đất này là
của chúng mình.
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
- Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ
- Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.
- 2- 3 HS trình bày trước lớp.
23
- HS phát biểu theo suy nghĩ của mình.
- HS theo dõi lắng nghe
- HS vừa hát vừa vận động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
24
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Tìm được biện pháp nối trong các đoạn văn; biết liên kết các câu trong đoạn văn, bài văn
bằng biện pháp nối.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giải quyết v...
BÀI 1. SÁNH VAI BẠN BÈ
BÀI ĐỌC 1. NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển các năng lực đặc thù
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Biết cách đọc bảng thống kê. Ngắt nghỉ hơi đúng. Giọng đọc thể hiện được
tình cảm, cảm xúc, phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 100 tiếng / phút. Đọc
thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của tên nhân vật (Khổng Tử) và các từ ngữ trong bài (từ ngữ khó: văn hiến,
chứng tích,…). Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài đọc: Ca ngợi truyền thống văn hiến lâu đời
của nước ta – cơ sở để Việt Nam vươn lên, sánh vai với bè bạn năm châu.
1.2. Phát triển năng lực văn học
Nhận biết và biết bày tỏ tình cảm, cảm xúc về những chi tiết tiêu biểu cho truyền thống văn
hiến của dân tộc ta.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
2.1. Phát triển các năng lực chung
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động trao đổi, thảo luận với bạn để tìm hiểu nghĩa các từ
khó, từ ít dùng; trả lời các câu hỏi đọc hiểu trong bài.
- Năng lực tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu các thông tin về Văn Miếu Quốc Tử Giám, tự
hào về truyền thống hiếu học của người Việt Nam.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Từ những chứng tích để lại ở Văn Miếu Quốc Tử
Giám, tự xác định nhiệm vụ học tập và đề ra quyết tâm hoàn thành tốt nhiệm vụ học tập.
2.2. Bồi dưỡng phẩm chất chủ yếu
Phẩm chất yêu nước: Thể hiện được lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc, quyết tâm học tập,
rèn luyện để mai sau góp phần xây dựng đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở ô li hoặc vở bài tập.
1
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG, CHIA SẺ
CHÙ ĐIỂM
1. Trao đổi
1.1. Tìm hiểu lời căn dặn của Bác Hồ (BT 1)
- GV: Từ hôm nay, chúng ta chuyển sang học
một chủ điểm mới là Sánh vai bè bạn. Trước hết,
các em sẽ cùng nhau chia sẻ hiểu biết của mình về
lời căn dặn của Bác Hồ với học sinh Việt Nam
- HS lắng nghe, theo dõi
nhé. Đây là lời căn dặn của Bác trong bức thư gửi
HS cả nước mà các em đã được học vào đầu năm
học.
- Mời HS đọc trước lớp BT 1.
- GV hỏi: Trong Thư gửi các học sinh Bác Hồ
mong mỏi các em điều gì ?
- 2 HS đọc trước lớp BT 1. Cả lớp đọc
1.2. Tìm hiểu một số kết quả thực hiện lời căn dặn thầm theo.
của Bác Hồ (BT 2)
- HS cần nói được ý chính: Bác Hồ mong
- Mời HS đọc trước lớp BT 2 và lời dưới các học sinh Việt Nam nỗ lực học tập để mai
bức ảnh.
sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt
- GVYCHS thảo luận nhóm đôi.
Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai cùng
- Mời một vài HS trả lời BT 2.
các cường quốc năm châu.
2
- 2 HS đọc trước lớp BT 2 và lời dưới
các bức ảnh. Cả lớp đọc thầm theo.
- HS thảo luận nhóm đôi theo BT 2 và
gợi ý bằng hình ảnh trong SGK. Mỗi HS
dựa vào 1 bức ảnh, nói về kết quả thực hiện
lời căn dặn của Bác Hồ:
+ Ảnh 1: Phi công Phạm Tuân bay lên
vũ trụ cùng phi công Liên Xô Go-rơ-bát-cô.
+ Ảnh 2: Bộ đội Việt Nam tham gia
hoạt động giữ gìn hoà bình thế giới.
+ Ảnh 3: Vận động viên Hoàng Xuân
Vinh giành Huy chương Vàng ở Đại hội
Thể thao Ô-lim-pích 2016 (GV bổ sung:
Theo thể lệ của Đại hội, vận động viên
giành Huy chương vàng đứng ở bục cao
nhất; Quốc kì của nước có vận động viên
đoạt Huy chương vàng được đưa lên vị trí
cao nhất; Quốc ca của nước có vận động
viên đoạt Huy chương vàng được tấu lên).
- GV: Bốn hình ảnh trên chưa phản ánh được
+ Ảnh 4: HS Việt Nam đoạt giải Nhất
đầy đủ mọi hoạt động nhưng cũng cho thấy các thế trong một cuộc thi quốc tế sáng tạo rô bốt.
hệ thanh niên, thiếu niên, nhi đồng Việt Nam từ
- HS trả lời: Chúng em tích cực học tập,
Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay đã làm rèn luyện để mai sau xây dựng đất nước,
được nhiều việc để thực hiện lời căn dặn của Bác góp phần đưa dân tộc Việt Nam sánh vai
Hồ. Còn các em thì đang làm gì để thực hiện lời cùng bè bạn năm châu.
Bác Hồ?
2. Giáo viên giới thiệu chủ điểm và Bài đọc 1
Ngày nay, nước ta đang hội nhập ngày càng sâu
rộng với thế giới, tích cực hợp tác và thi đua với
3
bạn bè năm châu trong công cuộc phát triển đất
nước. Chủ điểm Sánh vai bè bạn sẽ giúp các em
hiểu đầy đủ hơn về công cuộc hội nhập, hợp tác và
thi đua này. Trước hết, chúng ta sẽ đọc bài Nghìn
năm văn hiến nói về nền văn minh lâu đời của Việt
Nam ta qua bài đọc Nghìn năm văn hiến. Truyền
thống nghìn năm văn hiến đó chính là cơ sở để
chúng ta vươn lên trong thời đại mới, sớm sánh vai
cùng các cường quốc năm châu.
- HS lắng nghe, theo dõi
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Mục tiêu:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng
các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong
bài. Chú ý một số từ địa phương được sử dụng: Hà
Nội, lấy, muỗm, lâu đời...
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu, kết hợp giải nghĩa từ ngữ khó và
những từ ngữ khác, nếu thấy cần thiết đối với HS
địa phương.
4
- Tổ chức cho HS chia đoạn bài đọc, luyện đọc như
đã hướng dẫn ở các bài trước.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
- Văn hiến: truyền thống văn hóa lâu đời và
tốt đẹp.
- GV gọi 2 HS khá, giỏi đọc lại toàn bài
- GV chú ý rèn cho HS cách đọc bảng thống kê:
đọc từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, nghỉ hơi
sau mỗi từ ngữ, số liệu ở các dòng, cột. VD:
+ Triều đại / Lý / Số khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 /
Số trạng nguyên / 0 //
- Khổng Tử (551 – 478 trước Công
nguyên): nhà triết học, nhà chính trị, nhà
giáo dục người Trung Quốc, có ảnh hưởng
lớn ở Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên,
Hàn Quốc và Việt Nam thời xưa.
- Quốc Tử Giám: trường Nho học cao cấp
+ Triều đại / Trần / Số khoa thi / 14 / Số tiến sĩ /
thời xưa, đặt ở khu vực Văn Miếu.
51 / Số trạng nguyên / 9 //
- Tiến sĩ: ở đây chỉ người đỗ trong kì thi
...
+ Tổng cộng / Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ / 2 896
5
quốc gia về Nho học thời xưa (thi Hội).
- Chứng tích: vết tích hay hiện vật còn lưu
/ Số trạng nguyên / 47.
lại làm chứng cho một sự việc đã qua.
- GV tổ chức cho HS đọc theo nhóm
- HS làm việc cá nhân, phát biểu cách chia
Bài đọc tạm chia làm 4 đoạn để đọc:
+ Đoạn 1: từ đầu đến ... cũng được học ở
đây.
+ Đoạn 2: từ Đến thăm Văn Miếu... đến ...
cụ thể như sau
+ Đoạn 3: bảng thống kê số tiến sĩ trang
nguyên qua các khoa thi của từng triều đại.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
+ Đoạn 4: phần còn lại.
- Cách tiến hành
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 5 CH. Cả
lớp đọc thầm theo.
- HS đọc theo nhóm 4. Sau đó, một số
nhóm đọc to trước lớp theo yêu cầu của
giáo viên. Các nhóm còn lại nhận xét bạn
đọc.
- Học sinh phát hiện những từ khó đọc, thực
hành luyện đọc từ khó.
- Cả lớp lắng nghe, theo dõi, nhận xét bạn
6
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc,
thảo luận nhóm 5 theo các CH tìm hiểu bài. (GV
đọc bài.
có thể chọn các biện pháp kĩ thuật khác nhau: thảo
luận nhóm đôi, mảnh ghép, khăn trải bàn,...)
- HS báo cáo kết quả. GV có thể chọn các biện
pháp kĩ thuật khác nhau: thuyết trình, phỏng vấn, - HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
truyền điện,...
- GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý (1)Bài đọc nói về di tích lịch sử nào, ở đâu?
(2)Vì sao di tích nói trên có tên ghép (liên
kiến của mình.
danh) như vậy?
(3)Từ các số liệu trong bài đọc, hãy cho
biết:
a) Việt Nam bắt đầu tổ chức kì thi tiến
sĩ từ bao giờ?
b) Trong gần 10 thế kỉ, đã có bao nhiêu
người đỗ tiến sĩ?
c) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất, có nhiều tiến sĩ nhất?
(4)Em hiểu vì sao bài đọc có tên là “Nghìn
năm văn hiến”?
(5)Theo em, truyền thống nghìn năm văn
hiến có vai trò như thế nào trong công cuộc
hội nhập với thế giới hôm nay?
- HS làm việc theo nhóm 5
- HS báo cáo kết quả
(1) Bài đọc nói về di tích lịch sử nào, ở
đâu? Bài đọc nói về di tích lịch sử Văn
7
Miếu – Quốc Tử Giám ở Hà Nội.
(2) Vì sao di tích nói trên có tên ghép (liên
danh) như vậy? Di tích có tên ghép (liên
danh) như vậy vì ở đó vừa có đền thờ
Khổng Tử và các vị khai sáng nền giáo dục
(Văn Miếu) vừa có trường dạy học cho thái
tử, con quý tộc và con dân thường học giỏi
(Quốc Tử Giám). Lưu ý dành cho GV
(không cần nói với HS): Văn Miếu là đền
thờ Văn Tuyên Vương (tên thuỵ được một
số triều đại đặt cho Khổng Tử sau khi mất
để tôn vinh công đức của ông). Ngôi đền
này còn thờ một số danh nho khác. Văn
Miếu Thăng Long phối thờ Chu Văn An.
Quốc Tử Giám có nghĩa là trường dành cho
“con của nước” – con vua và con quan.
(3) Từ các số liệu trong bài đọc, hãy cho
- GV chốt lại nội dung chính bài đọc: Truyền
thống nền văn hiến lâu đời là điểm tựa là cơ sở
nền tảng để nước ta hội nhập với thế giới. Với
truyền thống này, chúng ta có cơ sở để tin rằng
Việt Nam sẽ sớm “theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu”, “bước tới đài vinh quang để sánh vai
với các cường quốc năm châu”, như mong muốn
của Bác Hồ.
biết:
a) Việt Nam bắt đầu tổ chức kì thi tiến
sĩ từ bao giờ? Việt Nam bắt đầu tổ chức kì
thi tiến sĩ từ năm 1075.
b) Trong gần 10 thế kỉ, đã có bao nhiêu
người đỗ tiến sĩ? Trong gần 10 thế kỉ, đã có
2 896 (hoặc: gần 3 000) người đỗ tiến sĩ.
c) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi
nhất, có nhiều tiến sĩ nhất? Triều Lê tổ chức
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi
đúng; nhấn giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể
hiện giọng đọc phù hợp.
8
104 khoa thi, lấy đỗ 1 780 tiến sĩ.
(4) Em hiểu vì sao bài đọc có tên là “Nghìn
năm văn hiến”? Bài đọc lấy tên đó để phản
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
ánh lịch sử hàng nghìn năm của nền văn
- Cách tiến hành:
hiến Việt Nam (tính từ năm mở Quốc Tử
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần của Giám hoặc từ năm tổ chức kì thi Nho học
đoạn 2 với giọng thể hiện tình cảm trân trọng, tự đầu tiên đến nay cũng đều đã hơn 1 000
hào; đọc rõ ràng, rành mạch bảng thống kê; ngắt năm).
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những từ ngữ (5) Theo em, truyền thống nghìn năm văn
quan trọng.
hiến có vai trò như thế nào trong công cuộc
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần đoạn 2 đã hội nhập với thế giới hôm nay? Truyền
luyện.
thống đó (nền văn hiến lâu đời) là điểm tựa
- GV nhận xét HS.
/ là cơ sở / nền tảng để nước ta hội nhập với
thế giới.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢINGHIỆM
- GV nêu câu hỏi: Để noi gương cha ông các em
cần phải làm gì ? Nếu em được đi thăm Văn Miếu
- Quốc Tử Giám, em thích nhất được thăm khu
nào trong di tích này ? Vì sao ?
- GV nhận xét, khích lệ những suy nghĩ tích cực
của HS.
* Củng cố, dặn dò
+ GV nhân xét tiết học, khen ngợi, biểu dương
những HS tốt.
9
- Dặn dò: GV nhắc HS về nhà tự đọc sách báo
Từ khoa thi năm 1075/ đến khoa thi cuối
theo yêu cầu đã nêu trong SGK. HS có thể tìm các cùng năm 1919/, các triều vua Việt Nam đã
truyện đọc phù hợp với chủ điểm trong
tổ chức được 185 khoa thi, lấy đỗ gần 3000
sách Truyện đọc lớp 5.
tiến sĩ, cụ thể như sau//Triều đại / Lý / Số
khoa thi / 6 / Số tiến sĩ / 11 / Số trạng
nguyên / 0 // Triều đại / Trần / Số khoa thi /
14 / Số tiến sĩ / 51 / Số trạng nguyên / 9 //
Triều đại/ Hồ / Số khoa thi / 2 / Số tiến sĩ /
12 / Số trạng nguyên / 0 // Triều đại/ Lê / Số
khoa thi / 104 / Số tiến sĩ / 1780 / Số trạng
nguyên / 27 // Triều đại/ Mạc / Số khoa thi /
21 / Số tiến sĩ / 484 / Số trạng nguyên / 11 //
Triều đại/ Nguyễn / Số khoa thi / 38 / Số tiến
sĩ / 558 / Số trạng nguyên / 0 // Tổng cộng /
Số khoa thi / 185 / Số tiến sĩ / 2 896 / Số
trạng nguyên / 47.
- Một HS đóng vai phóng viên hỏi, các học
sinh được hỏi trả lời.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
............................................................................................................................................................
BÀI VIẾT 1
TRẢ BÀI VIẾT BÁO CÁO CÔNG VIỆC
10
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
1.1. Phát triển năng lực ngôn ngữ:
- Nghe hiểu, đọc hiểu lời nhận xét của cô giáo (thầy giáo) về bài viết của mình và các bạn.
- Biết phát hiện và sửa lỗi về cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính tả để hoàn
thiện bài viết.
1.2. Phát triển năng lực văn học:
- Bước đầu biết lựa chọn, sử dụng từ ngữ biểu đạt tình cảm, cảm xúc khi viết báo cáo.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo (khi tham gia phát hiện lỗi, sửa bài, viết lại đoạn
văn trong bài). Bồi dưỡng ý thức trách nhiệm, lòng nhân ái (được thể hiện ở nội dung các
báo cáo).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu; phiếu học tập dành cho HS.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai, bảng nhóm, vở.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Nắm được mục tiêu của tiết học.
* Cách tiến hành:
- GV cho HS chơi Trò chơi: Đố bạn.
- Học sinh theo dõi
- Mời lớp trưởng điều hành trò chơi.
- Lớp trưởng hướng dẫn cách chơi: Lớp
trưởng: Đố bạn ! Đố bạn ! Cả lớp đồng
thanh: Đố ai ? Đố ai? Lớp trường: Gọi 1 tên
bạn trong lớp. Cả lớp đồng thanh: Đố gì ?
Đố gí ? Lớp trường nêu câu hỏi: Báo cáo
công việc là gì ? Bạn gọi tên lúc nãy trả lời:
11
Báo công công việc là bản tổng hợp kết quả
hoạt động của cá nhân hoặc tập thể gửi cho
người hoặc cơ quan, tổ chức có trách nhiệm
xem xét. Lớp trưởng: Khen bạn ! Khen
bạn ! Cả lớp vỗ tay (Nếu bạn không trả lời
được. Lớp trưởng: Giúp bạn ! Giúp bạn !
Cả lớp cùng đưa tay phát biểu. Lớp trưởng
chọn bạn trả lời) Cứ thế trò chơi tiếp tục với
câu hỏi tiếp theo: Bản báo công việc thường
gồm mấy phần? Nêu nội dung từng phần.
- Cả lớp cùng thực hiện
- Lắng nghe theo dõi
- GV nhận xét không khí khởi động, tuyên dương
các em và cảm ơn lớp trưởng.
- Lắng nghe và ghi bài vào vở
- GV giới thiệu bài: Trong trò chơi vừa rồi, các em
đã củng cố kiến thức cách Viết báo cáo công việc.
Vậy, để xem các em có vận dụng kiến thức đã học
vào bài viết của mình hiệu quả không? Hôm nay,
cô (thầy) và em cùng xem lại bài viết của mình
qua tiết Trả bài viết báo cáo công việc, nghe cô
(thầy) sẽ hướng dẫn các em sửa các lỗi chung về
cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu và chính
tả cho bài báo cáo đó nhé.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Dựa vào nhận xét và hướng dẫn của GV, nhận
biết được ưu điểm và nhược điểm trong bài viết
của bản thân;
+ Mạnh dạn tham gia sửa bài cùng cả lớp.
+ Tự sửa được các lỗi về cấu tạo, nội dung, cách
12
dùng từ, đặt câu và về chính tả.
+ Viết được các câu văn rõ ràng, rành mạch, diễn
đạt chính xác và đầy đủ thông tin.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Nghe nhận xét chung về bài viết
của cả lớp
Cách tiến hành:
- Học sinh theo dõi
- GV nhận xét chung về bài viết của cả lớp:
+ Ưu điểm, nhược điểm chung của cả lớp.
+ Những lỗi chính tả điển hình về bố cục, nội
dung, dùng từ, đặt câu, chính tả, .... (Trình chiếu
trên màn hình)
+ Tuyên dương những HS có bài viết hay, có tiến
bộ nổi bật.
- Học sinh lắng nghe để học tập
+ GV chọn đọc một số bài viết hay.
Hoạt động 2: Tham gia sửa bài cùng cả lớp
- GV tổ chức cho HS chữa một số lỗi điển hình (về
- Làm việc cả lớp.
cấu tạo, nội dung, cách dùng từ, đặt câu, chính
tả,...) của lớp.
- GV trình chiếu lên màn hình những lỗi phổ biến
trong bài chấm (hoặc đính bảng nhóm lên bảng)
- HS đọc bài trên màn hình, phát hiện ra
những lỗi phổ biến.
- Suy nghĩ và nối tiếp chia sẻ cách sửa
- Mời HS chia sẻ cách sửa lỗi.
lỗi những lỗi điển hình đó.
- GV chốt ý cách sửa.
*Lưu ý:
+ Có thể xây dựng các BT chữa lỗi với nguồn ngữ
liệu từ bài viết của HS (Trình chiếu lên slide)
+ Có thể tổ chức HĐ nhóm hoặc HĐ lớp.
+ Có thể cho HS xem bài báo cáo hoàn chỉnh bố
cục rõ ràng, bài báo cáo sạch đẹp, không mắc lỗi.
Hoạt động 3: Tự sửa bài
13
- GV hướng dẫn HS tự sửa bài bài viết của mình.
+ Đọc kĩ nhận xét của GV về bài viết của mình.
+ Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, chính tả, ... trong
bài.
- HS làm việc cá nhân: Đọc kĩ nhận xét
của GV về bài viết của mình.
- HS Tự sửa lỗi về dùng từ, đặt câu,
chính tả, ... trong bài.
*GV theo dõi và hỗ trợ HS gặp khó khăn,
Hoạt động 4: Đổi bài cho bạn để kiểm tra việc
sửa lỗi.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết
- HS làm việc nhóm đôi: đổi bài viết (đã
(đã sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết (nếu có).
sửa), góp ý để bạn hoàn thiện bài viết
- Mời 1 – 2 HS báo cáo kết quả sửa bài.
(nếu có).
- GV nhận xét, bổ sung ý kiến để HS tiếp tục hoàn
- 1-2 HS báo cáo kết quả sửa bài. Lớp
thiện bài viết (nếu cần).
theo dõi, nhận xét và bổ sung cho bạn
(nếu cần)
- Lắng nghe để rút kinh nghiệm
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua tiết học hôm nay, các em đã làm
được những gì?
- GV nhắc HS phải chú ý thực hiện đúng yêu cầu
khi viết một báo cáo công việc.
- GV nhận xét tiết học và hướng dẫn HS chuẩn bị
cho tiết sau Bài viết 2: Kể chuyện sáng tạo.
- HS nối tiếp chia sẻ.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Lắng nghe, thực hiện
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................................
14
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
15
NÓI VÀ NGHE
TRAO ĐỔI: NGÀY HỘI THIẾU NHI
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Dựa vào thông tin trong SGK và thông tin từ các nguồn tin cậy, thuyết trình được về ngày
hội dành cho thiếu nhi ở một nước trên thế giới.
- Nghe, ghi được vắn tắt bài thuyết trình và ý kiến thảo luận của các bạn.
- Có ý kiến phản hồi phù hợp về bài thuyết trình và ý kiến thảo luận của các bạn.
- Biết điều chỉnh bài nói phù hợp với thái độ, phản ứng của người nghe.
1.2 Phát triển năng lực văn học
Nói mạch lạc, truyền cảm, thuyết phục về nội dung Ngày hội Thiếu nhi.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Góp phần phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết trao đổi cùng các bạn, chủ động, tự nhiên,
tự tin; biết nhìn vào người nghe khi nói). Bồi dưỡng tình hữu nghị với thiếu nhi các nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, bài trình chiếu, quyển (hoặc văn bản) Luật Trẻ em.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; vở viết, giấy A4, màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài
trước.
- Cách tiến hành:
- Học sinh hát bài Thiếu nhi thế giới
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một liên hoan. Nhạc và lời: Lưu Hữu
bài mà các em yêu thích.
Phước.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết nói và nghe
16
hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu một số thông tin về - Học lắng nghe và ghi tựa bài vào vở
ngày Thiếu nhi hoặc lễ hội Thiếu nhi ở một số
nước qua bài Trao đổi Ngày hội Thiếu nhi.
B. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu: - Giúp học sinh biết ngày Thiếu nhi
hoặc lễ hội Thiếu nhi ở một số nước.
Hoạt động 1: Chọn nhiệm vụ thuyết trình
- GV mời 3 HS nối tiếp đọc các thông tin trong
SGK. Cả lớp đọc thầm theo.
- 3 HS nối tiếp đọc các thông tin trong
- Các nhóm chọn BT: Có thể tổ chức cho các SGK/104. Cả lớp đọc thầm theo.
nhóm bắt thăm để thông tin về ngày thiếu nhi của - HS làm việc nhóm 6, tiến hành chọn
cả 3 nước đều được trình bày. GV cũng có thể cho BT
một số HS giơ biển số 1, 2, 3 (hoặc Ấn Độ, Nhật
Bản, Ô-xtrây-li-a) để HS có nguyện vọng nói về
nước nào thì đến chỗ có biển số tương ứng, tập
hợp thành một nhóm thực hiện BT. Mỗi nhóm chỉ
nên có tối đa 6 HS.
- Nếu trong lớp có HS muốn nói về ngày hội
Thiếu nhi ở một nước ngoài 3 nước được giới
thiệu trong SGK, GV nên hoan nghênh và để các
em chuẩn bị trình bày.
Hoạt động 2: Thảo luận trong nhóm
- GVYCHS các nhóm thảo luận nội dung thuyết
trình.
- HS các nhóm thảo luận nội dung
- Phân công chuẩn bị thuyết trình:
thuyết trình.
+ Viết đề cương thuyết trình và vẽ (dán) hình
- Phân công chuẩn bị thuyết trình:
minh hoạ lên giấy khổ to.
+ Viết đề cương thuyết trình
+ Đại diện nhóm thuyết trình trước lớp (1 hoặc 2
+ Đại diện nhóm thuyết trình trước lớp
HS, tuỳ từng nhóm).
17
Hoạt động 3: Thuyết trình, thảo luận trước lớp
- Đại diện các nhóm lần lượt thuyết trình trước lớp
theo nhiệm vụ được giao.
- Đại diện các nhóm lần lượt thuyết trình
- HS các nhóm khác ghi vắn tắt nội dung thuyết
trước lớp theo nhiệm vụ được giao.
trình, CH cần nêu để hiểu thêm.
- Cả lớp theo dõi, đặt câu hỏi cho bạn
- HS các nhóm nêu CH về những điều chưa rõ;
và nhận xét nội dung thuyết trình của
người thuyết trình (hoặc thành viên khác trong
nhóm bạn.
nhóm) giải đáp.
- Cả lớp trao đổi về nội dung thuyết trình.
- GV nêu ý kiến của mình về mỗi bài thuyết trình.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học
để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau
khi học sinh bài học.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
- GV hỏi: Qua tiết học ngày hôm nay, em học
được những gì?
- HS nêu suy nghĩ của bản thân.
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS có bài nói
hay, thuyết phục, những HS tiến bộ về kĩ năng nói,
nghe.
- Giao nhiệm vụ HS về nhà chia sẻ bài nói cho
người thân nghe.
- HS nhận nhiệm vụ về chia sẻ bài nói
với người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
18
BÀI ĐỌC 2
NGÀY HỘI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
1.1 Phát triển năng lực ngôn ngữ
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa
phương dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo dòng thơ, nhịp thơ và theo nghĩa. Tốc độ đọc
khoảng 100 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài (địa danh Đa-nuýp). Hiểu nội dung và ý nghĩa của
bài: Ca ngợi tình hữu nghị giữa thiếu nhi các nước.
1.2 Phát triển năng lực văn học
Cảm nhận được những hình ảnh đẹp trong bài đọc.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển NL giao tiếp và hợp tác (biết cùng các bạn thảo luận nhóm), NL tự chủ và tự học
(biết tự giải quyết nhiệm vụ học tập). Bồi dưỡng tình hữu nghị.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV chuẩn bị: máy tính, máy chiếu, tranh minh hoạ nội dung bài đọc.
- HS chuẩn bị: SGK Tiếng Việt 5, tập hai; bảng nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát và kết hợp vận động một
bài mà các em yêu thích.
- Học sinh hát bài Trái đất này là của chúng
mình. Thơ: Định Hải. Nhạc: Trương Quang
19
- GV dẫn dắt vào bài mới: Trong tiết Luyện nói và
Lục
nghe tuần trước, các em đã biết đến Liên hoan thiếu - Học lắng nghe và ghi tựa bài vào vở
nhi quốc tế ở Ô-xtrây-li-a với nhiều hoạt động rất vui
và bổ ích. Hôm nay, các em sẽ đến với một hoạt động
giao lưu của thiếu nhi khắp năm châu qua bài thơ
Ngày hội của nhà thơ Định Hải. Chúng ta sẽ cùng đọc
bài thơ xem ngày hội ấy diễn ra như thế nào nhé!
- Cho HS quan sát tranh trong SGK/105 và trả lời câu
hỏi: Tranh vẽ gì? Bạn nhỏ đang làm gì?
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu: - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát
âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt nghỉ hơi
đúng.
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ ít thông dụng được chú
giải trong bài.
- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của bài đọc
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài đọc, giọng nhẹ nhàng, tình cảm,
nhấn mạnh ở những tử gợi tả, gợi cảm. GV kết hợp
giải nghĩa từ ngữ khó (Đa-nuýp). Chú ý nghỉ hơi ở
mỗi dòng thơ để câu liền mạch về nghĩa không bị
ngắt quãng; nhấn giọng, gây ấn tượng ở những từ
ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS chia bài đọc và luyện đọc:
+ Chia nhóm 5, lần lượt mỗi học sinh đọc 1 khổ
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
thơ trong nhóm.
+ Cho học sinh luyện đọc một số từ khó.
theo.
+ Cho một số nhóm đọc trước lớp.
- HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
20
- HS chia bài đọc, thống nhất cách chia rồi
lần lượt đọc nối tiếp các khổ thơ trong bài,
giọng đọc phù hợp với nội dung:
+ Khổ 1 (từ đầu đến ... hè này): Đọc với
giọng sôi nổi, vui vẻ.
+ Khổ 2 (từ Ban từ Trung Quốc... đến
... Việt Nam.): Giọng đọc tự hào.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
+ Khổ 3 (Từ Tung lên bồ cấu
- Cách tiến hành
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng 4 câu trắng ...đến... tung lên): Đọc với giọng kể
chuyện nhẹ nhàng, tình cảm.
hỏi:
+ Khổ 4 (Từ Mỗi người một câu chúc...
đến .. niềm tin): Đọc với giọng vui tươi.
+ Khổ 5 (Từ Bàn tay ơi, tung lên ... đến
hết.): Đọc với giọng vui tươi, tự hào
- 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài đọc, thảo (1) Các bạn nhỏ trong bài thơ gặp nhau ở
luận nhóm đôi theo các câu hỏi tìm hiểu bài. HS trả đâu?
lời câu hỏi bằng trò chơi Hỏi đáp trước lớp.
(2) Vì sao có thể nói nơi đó là một “thế giới
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
thu nhỏ” ?
+ Mỗi nhóm 2 bạn sẽ lên trước lớp. Bạn thứ nhất hởi (3) Hình ảnh những bàn tay của các bạn
câu 1, bạn thứ hai trả lời. Sau đó bạn thứ hai hỏi câu nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
2, bạn thứ nhất trả lời. Lần lượt như thế đến hết. Sau (4) Em muôn chúc bạn hoặc nhắn gửi điều
đó cho học sinh nhận xét và nhóm khác tiếp tục.
gì theo cánh chim?
- Học sinh hoạt động nhóm đôi. Đáp án:
(1) Các bạn nhỏ trong bài thơ gặp nhau ở
21
đâu? Các bạn nhỏ trong bài thơ gặp nhau ở
một trại hè quốc tế.
(2) Vì sao có thể nói nơi đó là một “thế giới
thu nhỏ”? Có thể nói trại hè này là một “thế
giới thu nhỏ” vì có thiếu nhi từ rất nhiều
nước, nhiều châu lục tham gia.
(3) Hình ảnh những bàn tay của các bạn
nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
(Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ
- GV mời HS nhận xét sau mỗi câu trả lời và nêu ý
kiến của mình.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Theo em nội dung
bài đọc nói lên điều gì?
- GV mời HS khác nhận xét, nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động viên HS
các nhóm.
tung bồ câu trắng nói lên ước vọng hoà
bình, hữu nghị.)
(4) Em muốn chúc hoặc nhắn gửi điều gì
theo cánh chim? HS phát biểu theo nhận
thức riêng của mình. VD: Chúc Trái Đất
mãi mãi bình yên nhé! / Chúc cho hoà bình
đến với mọi nơi trên Trái Đất! / Bồ câu
mang tin vui đến cho mọi nhà nhé! /…
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Mục tiêu:
- HS đọc diễn cảm bài đọc; ngắt nghỉ hơi đúng; nhấn - Học sinh nêu ý chính bài đọc: Ca ngợi tình
giọng ở những từ ngữ quan trọng; thể hiện giọng đọc hữu nghị giữa thiếu nhi các nước.
phù hợp
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV đọc mẫu diễn cảm bài thơ. Chú ý hướng dẫn
HS sử dụng giọng đọc phù hợp với từng khô thơ,
ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, biết nhấn giọng ở từ ngữ
quan trọng và thể hiện tình cảm, cảm xúc phù hợp
khi đọc.Tìm ý chính của đoạn, xác định giọng đọc
phù hợp với từng đoạn.
- Tổ chức thi đọc diễn cảm qua trò chơi Ô cửa bí mật.
22
VD:
Bàn tay ơi, / tung lên!
Cả một trời / chim trắng
Cả một trời / ánh nắng
Cả một trời / cao xanh.
- Nhận xét, tuyên dương
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG, TRẢI NGHIỆM
- Học sinh theo dõi lắng nghe
Mục tiêu:
- Củng cố những kiến thức đã học.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ. Bồi dưỡng lòng yêu
nước, tình hữu nghị các bè bạn trên thế giới.
Cách tiến hành:
- Qua bài thơ, tác giả muốn nói lên điều gì?
- Giáo dục HS tình hữu nghị, quá trình hội nhập của
các nước trên thế giới.
- Mở nhạc cho HS nghe bài hát lại bài Trái đất này là
của chúng mình.
- HS thi đọc diễn cảm nối tiếp theo nhóm.
- Dặn dò: Học thuộc lòng bài thơ
- Các học sinh khác nhận xét bạn đọc.
- 2- 3 HS trình bày trước lớp.
23
- HS phát biểu theo suy nghĩ của mình.
- HS theo dõi lắng nghe
- HS vừa hát vừa vận động
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có)
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................
24
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LIÊN KẾT CÂU BẰNG TỪ NGỮ NỐI
(1 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực ngôn ngữ
Tìm được biện pháp nối trong các đoạn văn; biết liên kết các câu trong đoạn văn, bài văn
bằng biện pháp nối.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác (biết thảo luận nhóm), năng lực tự chủ và tự học,
năng lực giải quyết v...
 









Các ý kiến mới nhất