Tìm kiếm Giáo án
CD - Bài 15. Tính chất chung của kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 13h:15' 30-03-2025
Dung lượng: 752.6 KB
Số lượt tải: 33
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Trang
Ngày gửi: 13h:15' 30-03-2025
Dung lượng: 752.6 KB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
Tuần CM: 19-22
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 28-31
…………………………..…..
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
BÀI 15. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Môn học: KHTN - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen,
lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
2. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá
nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến
vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn
dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn
đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
+ Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen,
lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.
+ Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh về kim loại và ứng dụng của kim
loại trong đời sống, video về một số phản ứng hóa học của kim loại, phiếu bài tập.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. (nếu có)
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
PHIẾU BÀI TẬP (NHÓM 1)
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
Câu 1: Nêu hiện tượng khi cho magnesium cháy trong khí oxygen. Viết phương trình hóa
học minh họa.
Câu 2: Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với khí oxygen?
Câu 3: Viết các phương trình hóa học minh họa một số tính chất hóa học của kim loại mà
em đã biết.
Câu 4: Tại sao đồ vật làm bằng kim loại để lâu trong không khí thì không còn vẻ ánh kim?
PHIẾU BÀI TẬP (NHÓM 2)
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM KHÁC
Câu 1: Nêu hiện tượng khi cho natri đã đun nóng chảy vào bình đựng khí chlorine. Viết
phương trình hóa học minh họa.
Câu 2: Nêu hiện tượng khi cho bột sắt phản ứng với lưu huỳnh. Viết phương trình hóa học
minh họa.
Câu 3: Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim (trừ oxygen)?
Câu 4: Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa kim loại Mg, Zn với phi kim S.
Câu 5: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể
dùng bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân vì thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh tạo thành chất
mới không bay hơi và dễ thu gom. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sỉ số HS
- Lớp 9A1: ……………………………………………………………………………………
- Lớp 9A2: ……………………………………………………………………………………
- Lớp 9A1: ……………………………………………………………………………………
- Lớp 9A2: ……………………………………………………………………………………
- Lớp 9A1: ……………………………………………………………………………………
- Lớp 9A2: ……………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi
Trả lời
1. Em hãy nêu những tính chất vật lí
1. Những tính chất vật lí của kim loại mà em
của kim loại mà em biết. (4đ)
biết: dẫn điện, dẫn nhiệt,…
2. Em hãy nêu một tính chất hoá học
2. Một tính chất hoá học nào liên quan đến kim
nào liên quan đến kim loại. (6đ)
loại: Tác dụng với oxygen tạo oxide base
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần
thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Tổ chức thực hiện
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về các vật dụng được làm từ kim loại:
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát và cho biết các vật dụng trên được làm từ kim loại nào?
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Em hãy cho biết tính chất của các vật dụng được
làm từ vật liệu kim loại trong hình?
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Kim loại có vai trò quan trọng trong lịch
sử phát triển của nhân loại. Từ khi được phát hiện, kim loại đã được khai thác và ứng dụng
trọng mọi mặt của cuộc sống. Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai, đồng
thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại, chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay Bài 15 – Tính chất chung của kim loại.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất của kim loại trong hình.
Vật dụng
Kim loại sử dụng
Tính chất
Xoong
Nhôm
Dẫn nhiệt
Dây dẫn điện
Đồng
Dẫn điện
Khung cửa sổ
Sắt
Tính dẻo
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Tính chất vật lí của kim loại
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí chung của kim loại; xác định được ứng
dụng của các kim loại trong đời sống dựa trên tính chất vật lí nào.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 77 – 79 và thực hiện yêu cầu của GV.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tính dẻo
I. Tính chất vật lí của kim loại
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tính dẻo
- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 15.1.
- Kim loại có tính dẻo nên có thể rèn,
kéo dài thành sợi hoặc dát mỏng.
- Ứng dụng: Dùng để tạo các đồ vật như
hộp đựng thức ăn bằng nhôm, dây đồng,
giấy nhôm bọc thực phẩm,….
- Ví dụ:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi trong
mục Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận
SGK trang 77: Các vật dụng trong hình 15.1
được chế tạo dựa trên tính chất vật lí nào của
kim loại?
Đồ đựng thực
phẩm bằng nhôm
Dây đồng
- GV giới thiệu cho HS: Những kim loại có - Các kim loại khác nhau có tính dẻo
khác nhau.
tính dẻo cao là Au, Ag, Al, Cu, Fe,...
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
Các vật dụng trong hình được chế tạo dựa trên
tính dẻo của kim loại.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính dẻo của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tính dẫn điện
2. Tính dẫn điện
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 15.2.
- Kim loại có tính dẫn điện.
- Các kim loại khác nhau có khả năng
dẫn điện khác nhau. Kim loại dẫn điện
tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al,…
- Ví dụ:
a) Trước khi chạm hai
đầu dây dẫn điện vào
mẩu kim loại
b) Sau khi chạm hai
đầu dây dẫn vào
mẩu kim loại
Hình 15.2. Thí nghiệm về tính dẫn điện
của kim loại
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi trong
mục Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận
SGK trang 78: Quan sát hình 15.2, nêu hiện
tượng trước và sau khi chạm hai đầu dây dẫn
A và B vào mẩu kim loại. Giải thích.
Đồng, nhôm thường được sử dụng làm
dây dẫn điện
- GV cho HS quan sát Hình 15.3.
Hình 15.3. Dây cáp điện được làm từ nhôm
- GV mở rộng kiến thức cho HS: Thực tế,
người ta chủ yếu sử dụng Cu và Al làm dây
dẫn điện vì chúng dẫn điện tốt và có giá thành
rẻ hơn so với Ag, Au.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
+ Trước khi chạm hai đầu dây dẫn vào mẩu
kim loại, đèn không sáng.
+ Sau khi chạm hai đầu dây dẫn vào mẩu kim
loại, đèn sáng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính dẫn điện của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tính dẫn nhiệt
3. Tính dẫn nhiệt
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 15.4.
- Kim loại có tính dẫn nhiệt.
- Các kim loại khác nhau thường có khả
năng dẫn nhiệt khác nhau. Kim loại dẫn
điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt.
- Ứng dụng: Một số kim loại được dùng
để chế tạo dụng cụ nấu ăn.
- Ví dụ:
Hình 15.4. Hơ nóng sợi dây nhôm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết
hợp với liên hệ thực tế, thảo luận nhóm đôi để
trả lời câu hỏi: Em có cảm thấy nóng tại vị trí
cầm dây nhôm không? Từ đó, em có kết luận
gì về tính chất của dây nhôm trong thí
nghiệm?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập 1
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
Nhôm thường được dùng để làm xoong
vì khả năng dẫn nhiệt tốt
NH: 2024-20245
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
SGK trang 78: Dự đoán khả năng dẫn nhiệt
của các kim loại Cu, Al, Fe và Ag theo chiều
giảm dần.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Khi hơ nóng một sợi dây nhôm trên ngọn
lửa đèn cồn, mặc dù tay cầm một đầu dây
nhôm không tiếp xúc với ngọn lửa nhưng ta
vẫn cảm nhận có hiện tượng nóng lên.
+ Như vậy, dây nhôm đã truyền nhiệt từ ngọn
lửa tới tay người. Dây nhôm có khả năng dẫn
nhiệt.
* Trả lời Luyện tập 1:
+ Vì các kim loại dẫn điện tốt thường cũng
dẫn nhiệt tốt nên ta có thể sắp xếp các kim loại
đã cho theo chiều giảm dần về khả năng dẫn
nhiệt như sau: Ag, Cu, Al, Fe.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính dẫn nhiệt của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Ánh kim
4. Ánh kim
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát hình sau.
- Kim loại có tính ánh kim.
- Ứng dụng: Dùng làm đồ trang sức và
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
các vật dụng trang trí khác.
- Ví dụ:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận
xét gì về bề ngoài của trang sức được làm từ
vàng trong hình (bề mặt của trang sức có sáng
lấp lánh hay không,…)?
Đồ trang sức
làm từ bạc
Đồ trang trí làm
từ kim loại
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.5.
Hình 15.5. Vòng tay được làm từ kim loại
vàng, bạc
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu hỏi phần Quan sát, trả lời
câu hỏi hoặc thảo luận SGK trang 79: Em hãy
cho biết màu sắc và vẻ sáng của đồ trang sức
trong Hình 15.5.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Bề mặt trang sức trong hình có vẻ sáng lấp
lánh.
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
+ Màu sắc của trang sức trong hình có màu
giống với màu của kim loại tạo nên chúng.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
+ Các trang sức trong hình đều có vẻ sáng lấp
lánh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính ánh kim của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Một số tính chất vật lí khác của 5. Một số tính chất vật lí khác của kim
kim loại
loại
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Khối lượng riêng
- GV tổ chức cho HS quan sát hình sau.
- Để biết kim loại này nặng hay nhẹ hơn
so với kim loại khác, người ta so sánh
giá trị khối lượng riêng của chúng.
* Nhiệt độ nóng chảy
- Nhiệt độ nóng chảy của một kim loại là
nhiệt độ mà tại đó kim loại chuyển từ thể
rắn sang thể lỏng.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc * Tính cứng
thông tin trong SGK trang 79, thảo luận nhóm
- Các kim loại khác nhau có tính cứng
để trả lời câu hỏi:
khác nhau.
+ Nhóm 1: Để so sánh xem kim loại nào nặng
- Các kim loại mềm (K, Na,…) có thể
hay nhẹ hơn kim loại khác, ta sử dụng tính
dùng dao cắt được. Kim loại cứng nhất
chất vật lí nào? Dựa vào bảng trên, hãy cho
là Cr.
biết Na nặng hơn kim loại nào?
+ Nhóm 2: Theo em, nhiệt độ nóng chảy là gì?
Cho các kim loại gồm K, Na, Rb. Tại 64 oC,
kim loại nào bị nóng chảy?
+ Nhóm 3: Dựa vào bảng trên, hãy cho biết
các kim loại khác nhau có độ cứng giống nhau
hay không? Vật chất được dùng để làm chuẩn
cho độ cứng của các kim loại trong bảng trên
là gì?
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 9
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
Em có biết SGK trang 79 để mở rộng kiến
thức.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Nhóm 1: Để so sánh kim loại này nặng hay
nhẹ hơn kim loại khác, ta sử dụng khối lượng
riêng. Na nặng hơn Li và K.
+ Nhóm 2: Nhiệt độ nóng chảy của một kim
loại là nhiệt độ mà tại đó kim loại chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng. Tại 64oC, K và Rb bị
nóng chảy.
+ Nhóm 3: Các kim loại khác nhau có tính
cứng khác nhau. Kim cương được dùng làm
chuẩn trong thang độ cứng trong bảng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về một số tính chất vật lí khác của kim
loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí chung của kim loại; nêu được các ứng
dụng của kim loại tương ứng với tính chất vật lí nào. (gợi ý trả lời trong bước 3)
Hoạt động 2.2. Tính chất hóa học
a. Mục tiêu: HS nêu được các tính chất hóa học chung của kim loại, viết được phương trình
hóa học tương ứng; vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng
trong cuộc sống.
b. Nội dung: HS quan sát video minh họa phản ứng hóa học của kim loại, đọc thông tin
trong SGK trang 80 – 82 và trả lời các câu hỏi của GV.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 10
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Phản ứng của kim loại với phi kim
II. Tính chất hóa học
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Phản ứng của kim loại với phi kim
- GV chia lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Quan sát video minh họa phản ứng của * Tác dụng với oxygen
magnesium (0:37-1:00) với khí oxygen.
- Hầu hết các kim loại phản ứng với
+ Nhóm 2: Quan sát video minh họa phản ứng của oxygen tạo thành oxide.
natri (0:23-1:36) với khí chlorine, sắt (0:14-0:50)
t
Ví dụ: 2Mg + O2 2MgO
với lưu huỳnh.
o
- GV yêu cầu mỗi nhóm dựa vào thông tin trong
video và thông tin trong SGK, thảo luận để hoàn
thành câu hỏi trong Phiếu bài tập và câu hỏi phần
Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận, Luyện tập
2 (trong Phiếu bài tập).
* Tác dụng với phi kim khác
- Nhiều kim loại phản ứng với các phi
kim khác tạo thành muối.
o
t
Ví dụ: Fe + S FeS
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- HS hai nhóm chia sẻ chéo thông tin tìm hiểu
được thông qua video, nội dung trong SGK.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS; ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có) (Đính kèm bên dưới hoạt động).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về tính chất hóa học của kim loại khi tác dụng với
phi kim:
+ Kim loại tác dụng với khí oxygen tạo oxide.
+ Kim loại tác dụng với phi kim khác tạo muối.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Phản ứng của kim loại với dung 2. Phản ứng của kim loại với dung
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 11
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
dịch acid
dịch acid
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiều kim loại phản ứng với dung
dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,…) tạo
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học trong
thành muối và giải phóng khí H2.
Bài 8: Acid (Khoa học Tự nhiên 8, SGK trang 47)
để trả lời câu hỏi: Hãy cho biết sản phẩm khi cho Ví dụ: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
kim loại phản ứng với dung dịch hydrochloric
- Một số kim loại Cu, Ag, Au,… không
acid. Viết phương trình minh họa.
tác dụng với dung dịch acid (HCl,
- GV mở rộng kiến thức cho HS về các kim loại H2SO4 loãng,…).
không tác dụng với dung dịch acid.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Viết phương trình hóa
học của phản ứng xảy ra khi cho kim loại sắt vào
dung dịch hydrochloric acid.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Các kim loại (trừ Cu, Ag, Au,…) phản ứng với
dung dịch HCl tạo thành muối và khí hydrogen.
Ví dụ: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
+ Sắt phản ứng với dung dịch HCl theo phương
trình:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra
kết luận về khả năng tác dụng với dung dịch acid
của các kim loại.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 12
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Phản ứng của kim loại với dung 3. Phản ứng của kim loại với dung
dịch muối
dịch muối
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học trong
Bài 12: Muối (Khoa học Tự nhiên 8, SGK trang
62) để trả lời câu hỏi: Hãy cho biết sản phẩm khi
cho kim loại phản ứng với dung dịch muối. Viết
phương trình minh họa.
- GV mở rộng kiến thức cho HS về nguyên lí của
phản ứng giữa kim loại với dung dịch muối dựa
vào mức độ hoạt động hóa học của kim loại.
- Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn
(trừ các kim loại K, Na, Ca,…) có thể
đẩy được kim loại có mức độ hoạt động
hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch
muối tạo thành muối mới và kim loại
mới.
Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
- GV tổ chức cho HS xem video (0:19-1:23) minh
họa phản ứng giữa Fe và dung dịch muối CuSO4.
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung video, suy
nghĩ trả lời câu hỏi mục Quan sát, trả lời câu hỏi
hoặc thảo luận SGK trang 81: Cho biết trước,
trong và sau một thời gian phản ứng, màu của
dung dịch CuSO4 và đinh sắt thay đổi như thế nào.
Giải thích.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có):
* Trả lời câu hỏi của GV:
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại và dung
dịch muối thường là muối mới và kim loại mới.
Ví dụ: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe↓
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 13
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
+ Màu sắc của dung dịch CuSO 4 nhạt dần; bên
ngoài đinh sắt có một lớp kim loại màu cam đỏ
bám vào.
+ Hiện tượng trên xảy ra là do trong quá trình
phản ứng sinh ra Cu, lượng Cu mới tạo thành bám
vào đinh sắt theo phương trình:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra
kết luận về khả năng tác dụng với dung dịch muối
của các kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Phản ứng với nước
4. Phản ứng với nước
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Một số kim loại như K, Na, Ca,… tác
dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo
- GV tổ chức cho HS quan sát video (0:00-0:12)
thành hydroxide và khí H2.
minh họa phản ứng của natri với nước.
Ví dụ:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, dự đoán sản phẩm của
phản ứng trong video.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
- GV cung cấp cho HS kiến thức nâng cao về các - Một số kim loại như Zn và Fe tác
kim loại như Zn, Fe và khả năng phản ứng với dụng được với hơi nước ở nhiệt độ cao
nước của chúng.
tạo thành oxide và khí H2.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
Ví dụ:
- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để
thực hiện từng yêu cầu.
to
Zn + H2O ZnO + H2↑
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
* Trả lời câu hỏi của GV:
Sản phẩm của phản ứng trong video là NaOH và
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 14
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
H2
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về khả năng phản ứng với nước của các kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học chung của kim loại, vận dụng kiến
thức đã học giải thích các hiện tượng trong cuộc sống. (gợi ý trả lời phiếu bài tập)
Trả lời PBT N1
PHIẾU BÀI TẬP (NHÓM 1) KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
Câu 1: Magnesium cháy trong khí khí oxygen phát ra ánh sáng chói theo phản ứng:
o
t
2Mg + O 2MgO
Câu 2: Hầu hết các kim loại phản ứng với khí oxygen tạo thành oxide.
o
t
Câu 3: - Phương trình hóa học của kẽm với khí oxygen: 2Zn + O2 2ZnO
o
t
- Phương trình hóa học của đồng với khí oxygen: 2Cu + O2 2CuO
Câu 4: Các đồ vật làm bằng kim loại để lâu trong không khí sẽ tác dụng với khí oxygen
trong không khí tạo thành oxide, làm mất ánh kim.
Trả lời PBT N2
PHIẾU BÀI TẬP 2 (NHÓM 2) KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM KHÁC
Câu 1: Natri cháy trong khí chlorine (màu vàng lục) tạo thành tinh thể muối ăn màu trắng
o
t
theo phản ứng: 2Na + Cl2 2NaC
Câu 2: Hỗn hợp sắt và lưu huỳnh cháy sáng và bắt đầu chuyển thành hợp chất màu đen
o
t
theo phản ứng: Fe + S FeS
Câu 3: Kim loại có thể tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối.
o
t
Câu 4: - Phương trình hóa học của Mg với S: Mg + S MgS
o
t
- Phương trình hóa học của Zn với S: Zn + S ZnS
Câu 5: Phương trình hóa học của Hg với S: Hg + S → HgS
Hoạt động 2.3. Sự khác biệt về tính chất của một số kim loại
a. Mục tiêu: HS nêu được sự khác biệt về tính chất của một số kim loại; vận dụng được sự
khác biệt đó để ứng dụng trong cuộc sống.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 82 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Tổ chức hoạt động:
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 15
Trường THCS Tân Hiệp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ III. Sự khác biệt về tính chất của một số kim loại
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
- Nhôm, sắt, vàng,… có sự khác biệt về tính chất vật lí và
trong SGK trang 82, thảo luận
tính chất hóa học. Do vậy, chúng được sử dụng với
nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục
những mục đích khác nhau:
Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc
Tiêu
thảo luận: So sánh sự khác biệt
Nhôm
Sắt
Vàng
chí
về tính chất vật lí, tính chất hóa
học và một số ứng dụng quan phân
biệt
trọng của nhôm, sắt, vàng.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về sự khác biệt
về tính chất vật lí của một số kim
loại.
- GV chuyển sang nội dung
luyện tập.
- Màu trắng
bạc, khá mềm,
Tính
dẫn nhiệt, dẫn
chất
điện tốt, nhẹ.
vật lí
- Màu trắng
hơi xám, có
tính dẻo, có
độ cứng cao,
có tính nhiễm
từ.
- Màu vàng,
lấp lánh, có
tính dẻo, tính
dẫn điện, dẫn
nhiệt rất tốt.
- Tác dụng
được với nhiều
phi kim, nhiều
Tính dung dịch acid,
dịch
chất dung
hóa muối,…
học - Bền trong
- Tác dụng
được
với
nhiều phi kim,
nhiều
dung
dịch
acid,
muối và hơi
nước ở nhiệt
độ cao.
- Bền trong
không khí,
không bị hòa
tan
trong
dung
dịch
HCl, H2SO4,
…
- Là thành
phần chủ yếu
trong sản xuất
gang và thép.
- Làm đồ
trang
sức,
một số chi
tiết của mạch
điện tử,…
môi
trường
không khí và
nước.
- Làm dây dẫn
điện,
làm
nguyên liệu để
Ứng
sản xuất khung
dụng
cửa,
vách
ngăn, khung
máy,…
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự khác biệt về tính chất của một số kim loại, vận dụng
sự khác biệt đó để ứng dụng trong cuộc sống. (dự kiến sản phẩm)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 16
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được các tính chất vật lí, tính chất hóa học
chung của kim loại; vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề trong thực
tiễn.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học, câu hỏi
Luyện tập 3, 4.
c. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Đâu không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
C. Ánh kim.
D. Mạ vàng.
Câu 2. Oxide được tạo thành khi cho kim loại phản ứng với
A. oxygen.
B. hydrogen.
C. chlorine.
D. sulfur.
Câu 3. Vì sao đồ bằng nhôm thường bền trong không khí?
A. Vì khí oxygen có tính ăn mòn cao, làm thay đổi tính chất vật lí của nhôm.
B. Vì nhôm tác dụng với khí oxygen trong không khí tạo lớp màng oxide bền vững.
C. Vì trong không khí có acid, làm nhôm chuyển thành muối.
D. Vì hàm lượng nhôm trong đồ dùng ít nên khó bị ăn mòn.
Câu 4. Sản phẩm khi cho kim loại tác dụng với phi kim (trừ oxygen) là
A. acid.
B. base.
C. muối.
D. oxide.
Câu 5. Kim loại tác dụng với nước không tạo hydroxide là
A. Na.
B. K.
C. Ca.
D. Fe.
Câu 6. Bạn A muốn chọn một kim loại để thực hiện phản ứng giữa kim loại với dung dịch
acid, A có thể chọn kim loại
A. Cu.
B. Al.
C. Ag.
D. Au.
Câu 7. Cho 0,01 mol Fe phản ứng vừa đủ với dung dịch CuSO 4. Sau phản ứng, khối lượng
muối thu được là
A. 1,52 gam.
B. 1,6 gam.
C. 0,56 gam.
D. 0,64 gam.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi Luyện tập 3, 4
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi Luyện tập 3, 4:
Luyện tập 3. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho Zn tác dụng với O 2,
dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch muối CuSO4.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 17
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
Luyện tập 4. Giải thích vì sao thực phẩm có vị chua không nên đựng trong đồ dùng bằng
kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Luyện tập 3.
to
+ Zn tác dụng với O2: 2Zn + O2 2ZnO
+ Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
+ Zn tác dụng với dung dịch muối CuSO4: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Luyện tập 4. Các thực phẩm có vị chua thường có tính acid. Khi đựng các loại thực phẩm
này trong đồ dùng bằng kim loại, acid có trong thực phẩm sẽ phản ứng với kim loại, gây
hỏng đồ đựng. Các đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ không xảy ra phản ứng này nên có
thể sử dụng chúng để đựng thực phẩm có vị chua.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
...
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
Tuần CM: 19-22
Ngày soạn:
Tiết PPCT: 28-31
…………………………..…..
PHẦN 2: CHẤT VÀ SỰ BIẾN ĐỔI CỦA CHẤT
CHỦ ĐỀ 6: KIM LOẠI
BÀI 15. TÍNH CHẤT CHUNG CỦA KIM LOẠI
Môn học: KHTN - Lớp: 9
Thời gian thực hiện: 3 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
- Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen,
lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.
- Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
2. Phẩm chất
- Tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn trọng, trung thực và thực hiện các yêu cầu trong bài học.
3. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Chủ động giao tiếp trong nhóm, trình bày rõ ý tưởng cá
nhân và hỗ trợ nhau hoàn thành nhiệm vụ chung, tự tin và biết kiểm soát cảm xúc, thái
độ khi nói trước nhiều người.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thu thập và làm rõ thông tin có liên quan đến
vấn đề; phân tích để xây dựng được các ý tưởng phù hợp.
Năng lực đặc thù:
- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn
dựa trên kiến thức khoa học tự nhiên.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên:
+ Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ, biểu bảng để biểu đạt quá trình tìm hiểu vấn
đề và kết quả tìm kiếm.
+ Viết được báo cáo sau quá trình tìm hiểu.
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên:
+ Nêu được tính chất vật lí của kim loại.
+ Trình bày được tính chất hóa học cơ bản của kim loại: Tác dụng với phi kim (oxygen,
lưu huỳnh, chlorine), nước hoặc hơi nước, dung dịch hydrochloric acid, dung dịch muối.
+ Mô tả được một số khác biệt về tính chất giữa các kim loại thông dụng (nhôm, sắt,
vàng,...).
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: SGK, SGV Khoa học Tự nhiên 9, các hình ảnh về kim loại và ứng dụng của kim
loại trong đời sống, video về một số phản ứng hóa học của kim loại, phiếu bài tập.
- Thiết bị dạy học: Máy tính, máy chiếu. (nếu có)
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 1
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
PHIẾU BÀI TẬP (NHÓM 1)
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
Câu 1: Nêu hiện tượng khi cho magnesium cháy trong khí oxygen. Viết phương trình hóa
học minh họa.
Câu 2: Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với khí oxygen?
Câu 3: Viết các phương trình hóa học minh họa một số tính chất hóa học của kim loại mà
em đã biết.
Câu 4: Tại sao đồ vật làm bằng kim loại để lâu trong không khí thì không còn vẻ ánh kim?
PHIẾU BÀI TẬP (NHÓM 2)
KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM KHÁC
Câu 1: Nêu hiện tượng khi cho natri đã đun nóng chảy vào bình đựng khí chlorine. Viết
phương trình hóa học minh họa.
Câu 2: Nêu hiện tượng khi cho bột sắt phản ứng với lưu huỳnh. Viết phương trình hóa học
minh họa.
Câu 3: Em có kết luận gì về phản ứng của kim loại với phi kim (trừ oxygen)?
Câu 4: Viết phương trình hóa học của các phản ứng giữa kim loại Mg, Zn với phi kim S.
Câu 5: Thủy ngân dễ bay hơi và rất độc. Nếu chẳng may nhiệt kế thủy ngân bị vỡ thì có thể
dùng bột lưu huỳnh rắc lên thủy ngân vì thủy ngân tác dụng với lưu huỳnh tạo thành chất
mới không bay hơi và dễ thu gom. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.
2. Đối với học sinh
- Tài liệu: SGK Khoa học Tự nhiên 9.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp: GV kiểm tra sỉ số HS
- Lớp 9A1: ……………………………………………………………………………………
- Lớp 9A2: ……………………………………………………………………………………
- Lớp 9A1: ……………………………………………………………………………………
- Lớp 9A2: ……………………………………………………………………………………
- Lớp 9A1: ……………………………………………………………………………………
- Lớp 9A2: ……………………………………………………………………………………
2. Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi
Trả lời
1. Em hãy nêu những tính chất vật lí
1. Những tính chất vật lí của kim loại mà em
của kim loại mà em biết. (4đ)
biết: dẫn điện, dẫn nhiệt,…
2. Em hãy nêu một tính chất hoá học
2. Một tính chất hoá học nào liên quan đến kim
nào liên quan đến kim loại. (6đ)
loại: Tác dụng với oxygen tạo oxide base
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 2
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
a. Mục tiêu: HS có hứng thú học tập, nhu cầu tìm hiểu; dùng những kiến thức, kĩ năng cần
thiết để thực hiện yêu cầu, khám phá kiến thức mới.
b. Nội dung: Quan sát hình ảnh GV cung cấp và thực hiện yêu cầu theo hướng dẫn của GV.
c. Tổ chức thực hiện
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát các hình ảnh về các vật dụng được làm từ kim loại:
- GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát và cho biết các vật dụng trên được làm từ kim loại nào?
- GV nêu vấn đề trong hoạt động mở đầu: Em hãy cho biết tính chất của các vật dụng được
làm từ vật liệu kim loại trong hình?
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân, quan sát hình và suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
- Các HS khác lắng nghe để nhận xét câu trả lời của bạn mình.
- GV khuyến khích HS có thể có nhiều ý kiến khác nhau trong quá trình thực hiện bài tập.
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, dẫn dắt HS vào bài học: Kim loại có vai trò quan trọng trong lịch
sử phát triển của nhân loại. Từ khi được phát hiện, kim loại đã được khai thác và ứng dụng
trọng mọi mặt của cuộc sống. Để biết được câu trả lời của các bạn là đúng hay sai, đồng
thời tìm hiểu thêm về tính chất vật lí, tính chất hóa học của kim loại, chúng ta cùng vào bài
học ngày hôm nay Bài 15 – Tính chất chung của kim loại.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất của kim loại trong hình.
Vật dụng
Kim loại sử dụng
Tính chất
Xoong
Nhôm
Dẫn nhiệt
Dây dẫn điện
Đồng
Dẫn điện
Khung cửa sổ
Sắt
Tính dẻo
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 2.1. Tính chất vật lí của kim loại
a. Mục tiêu: HS trình bày được các tính chất vật lí chung của kim loại; xác định được ứng
dụng của các kim loại trong đời sống dựa trên tính chất vật lí nào.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 77 – 79 và thực hiện yêu cầu của GV.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 3
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Tính dẻo
I. Tính chất vật lí của kim loại
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tính dẻo
- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 15.1.
- Kim loại có tính dẻo nên có thể rèn,
kéo dài thành sợi hoặc dát mỏng.
- Ứng dụng: Dùng để tạo các đồ vật như
hộp đựng thức ăn bằng nhôm, dây đồng,
giấy nhôm bọc thực phẩm,….
- Ví dụ:
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi trong
mục Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận
SGK trang 77: Các vật dụng trong hình 15.1
được chế tạo dựa trên tính chất vật lí nào của
kim loại?
Đồ đựng thực
phẩm bằng nhôm
Dây đồng
- GV giới thiệu cho HS: Những kim loại có - Các kim loại khác nhau có tính dẻo
khác nhau.
tính dẻo cao là Au, Ag, Al, Cu, Fe,...
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
Các vật dụng trong hình được chế tạo dựa trên
tính dẻo của kim loại.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 4
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính dẻo của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Tính dẫn điện
2. Tính dẫn điện
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 15.2.
- Kim loại có tính dẫn điện.
- Các kim loại khác nhau có khả năng
dẫn điện khác nhau. Kim loại dẫn điện
tốt nhất là Ag, sau đó đến Cu, Au, Al,…
- Ví dụ:
a) Trước khi chạm hai
đầu dây dẫn điện vào
mẩu kim loại
b) Sau khi chạm hai
đầu dây dẫn vào
mẩu kim loại
Hình 15.2. Thí nghiệm về tính dẫn điện
của kim loại
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm đôi để trả lời câu hỏi trong
mục Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận
SGK trang 78: Quan sát hình 15.2, nêu hiện
tượng trước và sau khi chạm hai đầu dây dẫn
A và B vào mẩu kim loại. Giải thích.
Đồng, nhôm thường được sử dụng làm
dây dẫn điện
- GV cho HS quan sát Hình 15.3.
Hình 15.3. Dây cáp điện được làm từ nhôm
- GV mở rộng kiến thức cho HS: Thực tế,
người ta chủ yếu sử dụng Cu và Al làm dây
dẫn điện vì chúng dẫn điện tốt và có giá thành
rẻ hơn so với Ag, Au.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 5
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
+ Trước khi chạm hai đầu dây dẫn vào mẩu
kim loại, đèn không sáng.
+ Sau khi chạm hai đầu dây dẫn vào mẩu kim
loại, đèn sáng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính dẫn điện của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Tính dẫn nhiệt
3. Tính dẫn nhiệt
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát Hình 15.4.
- Kim loại có tính dẫn nhiệt.
- Các kim loại khác nhau thường có khả
năng dẫn nhiệt khác nhau. Kim loại dẫn
điện tốt thường cũng dẫn nhiệt tốt.
- Ứng dụng: Một số kim loại được dùng
để chế tạo dụng cụ nấu ăn.
- Ví dụ:
Hình 15.4. Hơ nóng sợi dây nhôm
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK kết
hợp với liên hệ thực tế, thảo luận nhóm đôi để
trả lời câu hỏi: Em có cảm thấy nóng tại vị trí
cầm dây nhôm không? Từ đó, em có kết luận
gì về tính chất của dây nhôm trong thí
nghiệm?
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu hỏi phần Luyện tập 1
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
Nhôm thường được dùng để làm xoong
vì khả năng dẫn nhiệt tốt
NH: 2024-20245
Trang 6
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
SGK trang 78: Dự đoán khả năng dẫn nhiệt
của các kim loại Cu, Al, Fe và Ag theo chiều
giảm dần.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Khi hơ nóng một sợi dây nhôm trên ngọn
lửa đèn cồn, mặc dù tay cầm một đầu dây
nhôm không tiếp xúc với ngọn lửa nhưng ta
vẫn cảm nhận có hiện tượng nóng lên.
+ Như vậy, dây nhôm đã truyền nhiệt từ ngọn
lửa tới tay người. Dây nhôm có khả năng dẫn
nhiệt.
* Trả lời Luyện tập 1:
+ Vì các kim loại dẫn điện tốt thường cũng
dẫn nhiệt tốt nên ta có thể sắp xếp các kim loại
đã cho theo chiều giảm dần về khả năng dẫn
nhiệt như sau: Ag, Cu, Al, Fe.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính dẫn nhiệt của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Ánh kim
4. Ánh kim
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức cho HS quan sát hình sau.
- Kim loại có tính ánh kim.
- Ứng dụng: Dùng làm đồ trang sức và
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 7
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
các vật dụng trang trí khác.
- Ví dụ:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em có nhận
xét gì về bề ngoài của trang sức được làm từ
vàng trong hình (bề mặt của trang sức có sáng
lấp lánh hay không,…)?
Đồ trang sức
làm từ bạc
Đồ trang trí làm
từ kim loại
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.5.
Hình 15.5. Vòng tay được làm từ kim loại
vàng, bạc
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, vận dụng kiến thức
đã học để trả lời câu hỏi phần Quan sát, trả lời
câu hỏi hoặc thảo luận SGK trang 79: Em hãy
cho biết màu sắc và vẻ sáng của đồ trang sức
trong Hình 15.5.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Bề mặt trang sức trong hình có vẻ sáng lấp
lánh.
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
+ Màu sắc của trang sức trong hình có màu
giống với màu của kim loại tạo nên chúng.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 8
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
+ Các trang sức trong hình đều có vẻ sáng lấp
lánh.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về tính ánh kim của kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 5: Một số tính chất vật lí khác của 5. Một số tính chất vật lí khác của kim
kim loại
loại
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
* Khối lượng riêng
- GV tổ chức cho HS quan sát hình sau.
- Để biết kim loại này nặng hay nhẹ hơn
so với kim loại khác, người ta so sánh
giá trị khối lượng riêng của chúng.
* Nhiệt độ nóng chảy
- Nhiệt độ nóng chảy của một kim loại là
nhiệt độ mà tại đó kim loại chuyển từ thể
rắn sang thể lỏng.
- GV chia lớp thành 3 nhóm, yêu cầu HS đọc * Tính cứng
thông tin trong SGK trang 79, thảo luận nhóm
- Các kim loại khác nhau có tính cứng
để trả lời câu hỏi:
khác nhau.
+ Nhóm 1: Để so sánh xem kim loại nào nặng
- Các kim loại mềm (K, Na,…) có thể
hay nhẹ hơn kim loại khác, ta sử dụng tính
dùng dao cắt được. Kim loại cứng nhất
chất vật lí nào? Dựa vào bảng trên, hãy cho
là Cr.
biết Na nặng hơn kim loại nào?
+ Nhóm 2: Theo em, nhiệt độ nóng chảy là gì?
Cho các kim loại gồm K, Na, Rb. Tại 64 oC,
kim loại nào bị nóng chảy?
+ Nhóm 3: Dựa vào bảng trên, hãy cho biết
các kim loại khác nhau có độ cứng giống nhau
hay không? Vật chất được dùng để làm chuẩn
cho độ cứng của các kim loại trong bảng trên
là gì?
- GV tổ chức cho HS đọc thông tin trong mục
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 9
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
Em có biết SGK trang 79 để mở rộng kiến
thức.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS quan sát hình, đọc thông tin trong SGK,
thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời câu hỏi.
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Nhóm 1: Để so sánh kim loại này nặng hay
nhẹ hơn kim loại khác, ta sử dụng khối lượng
riêng. Na nặng hơn Li và K.
+ Nhóm 2: Nhiệt độ nóng chảy của một kim
loại là nhiệt độ mà tại đó kim loại chuyển từ
thể rắn sang thể lỏng. Tại 64oC, K và Rb bị
nóng chảy.
+ Nhóm 3: Các kim loại khác nhau có tính
cứng khác nhau. Kim cương được dùng làm
chuẩn trong thang độ cứng trong bảng.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận
xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết
luận về một số tính chất vật lí khác của kim
loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất vật lí chung của kim loại; nêu được các ứng
dụng của kim loại tương ứng với tính chất vật lí nào. (gợi ý trả lời trong bước 3)
Hoạt động 2.2. Tính chất hóa học
a. Mục tiêu: HS nêu được các tính chất hóa học chung của kim loại, viết được phương trình
hóa học tương ứng; vận dụng được kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng
trong cuộc sống.
b. Nội dung: HS quan sát video minh họa phản ứng hóa học của kim loại, đọc thông tin
trong SGK trang 80 – 82 và trả lời các câu hỏi của GV.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 10
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
c. Tổ chức hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Nhiệm vụ 1: Phản ứng của kim loại với phi kim
II. Tính chất hóa học
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Phản ứng của kim loại với phi kim
- GV chia lớp thành 2 nhóm:
+ Nhóm 1: Quan sát video minh họa phản ứng của * Tác dụng với oxygen
magnesium (0:37-1:00) với khí oxygen.
- Hầu hết các kim loại phản ứng với
+ Nhóm 2: Quan sát video minh họa phản ứng của oxygen tạo thành oxide.
natri (0:23-1:36) với khí chlorine, sắt (0:14-0:50)
t
Ví dụ: 2Mg + O2 2MgO
với lưu huỳnh.
o
- GV yêu cầu mỗi nhóm dựa vào thông tin trong
video và thông tin trong SGK, thảo luận để hoàn
thành câu hỏi trong Phiếu bài tập và câu hỏi phần
Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo luận, Luyện tập
2 (trong Phiếu bài tập).
* Tác dụng với phi kim khác
- Nhiều kim loại phản ứng với các phi
kim khác tạo thành muối.
o
t
Ví dụ: Fe + S FeS
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- HS hai nhóm chia sẻ chéo thông tin tìm hiểu
được thông qua video, nội dung trong SGK.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS; ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để điều chỉnh.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có) (Đính kèm bên dưới hoạt động).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về tính chất hóa học của kim loại khi tác dụng với
phi kim:
+ Kim loại tác dụng với khí oxygen tạo oxide.
+ Kim loại tác dụng với phi kim khác tạo muối.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Phản ứng của kim loại với dung 2. Phản ứng của kim loại với dung
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 11
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
dịch acid
dịch acid
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Nhiều kim loại phản ứng với dung
dịch acid (HCl, H2SO4 loãng,…) tạo
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học trong
thành muối và giải phóng khí H2.
Bài 8: Acid (Khoa học Tự nhiên 8, SGK trang 47)
để trả lời câu hỏi: Hãy cho biết sản phẩm khi cho Ví dụ: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑
kim loại phản ứng với dung dịch hydrochloric
- Một số kim loại Cu, Ag, Au,… không
acid. Viết phương trình minh họa.
tác dụng với dung dịch acid (HCl,
- GV mở rộng kiến thức cho HS về các kim loại H2SO4 loãng,…).
không tác dụng với dung dịch acid.
- GV nêu câu hỏi mở rộng: Viết phương trình hóa
học của phản ứng xảy ra khi cho kim loại sắt vào
dung dịch hydrochloric acid.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
* Trả lời câu hỏi của GV:
+ Các kim loại (trừ Cu, Ag, Au,…) phản ứng với
dung dịch HCl tạo thành muối và khí hydrogen.
Ví dụ: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2
+ Sắt phản ứng với dung dịch HCl theo phương
trình:
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra
kết luận về khả năng tác dụng với dung dịch acid
của các kim loại.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 12
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 3: Phản ứng của kim loại với dung 3. Phản ứng của kim loại với dung
dịch muối
dịch muối
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học trong
Bài 12: Muối (Khoa học Tự nhiên 8, SGK trang
62) để trả lời câu hỏi: Hãy cho biết sản phẩm khi
cho kim loại phản ứng với dung dịch muối. Viết
phương trình minh họa.
- GV mở rộng kiến thức cho HS về nguyên lí của
phản ứng giữa kim loại với dung dịch muối dựa
vào mức độ hoạt động hóa học của kim loại.
- Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn
(trừ các kim loại K, Na, Ca,…) có thể
đẩy được kim loại có mức độ hoạt động
hóa học yếu hơn ra khỏi dung dịch
muối tạo thành muối mới và kim loại
mới.
Ví dụ: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
- GV tổ chức cho HS xem video (0:19-1:23) minh
họa phản ứng giữa Fe và dung dịch muối CuSO4.
- GV yêu cầu HS dựa vào nội dung video, suy
nghĩ trả lời câu hỏi mục Quan sát, trả lời câu hỏi
hoặc thảo luận SGK trang 81: Cho biết trước,
trong và sau một thời gian phản ứng, màu của
dung dịch CuSO4 và đinh sắt thay đổi như thế nào.
Giải thích.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS nhớ lại kiến thức, đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có):
* Trả lời câu hỏi của GV:
Sản phẩm của phản ứng giữa kim loại và dung
dịch muối thường là muối mới và kim loại mới.
Ví dụ: Zn + FeSO4 → ZnSO4 + Fe↓
* Trả lời Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc thảo
luận:
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 13
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
+ Màu sắc của dung dịch CuSO 4 nhạt dần; bên
ngoài đinh sắt có một lớp kim loại màu cam đỏ
bám vào.
+ Hiện tượng trên xảy ra là do trong quá trình
phản ứng sinh ra Cu, lượng Cu mới tạo thành bám
vào đinh sắt theo phương trình:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời của HS; đưa ra
kết luận về khả năng tác dụng với dung dịch muối
của các kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 4: Phản ứng với nước
4. Phản ứng với nước
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Một số kim loại như K, Na, Ca,… tác
dụng với nước ở nhiệt độ thường tạo
- GV tổ chức cho HS quan sát video (0:00-0:12)
thành hydroxide và khí H2.
minh họa phản ứng của natri với nước.
Ví dụ:
- GV yêu cầu HS suy nghĩ, dự đoán sản phẩm của
phản ứng trong video.
2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑
- GV cung cấp cho HS kiến thức nâng cao về các - Một số kim loại như Zn và Fe tác
kim loại như Zn, Fe và khả năng phản ứng với dụng được với hơi nước ở nhiệt độ cao
nước của chúng.
tạo thành oxide và khí H2.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
Ví dụ:
- HS quan sát video, đọc thông tin trong bài để
thực hiện từng yêu cầu.
to
Zn + H2O ZnO + H2↑
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết); ghi lại
những HS tích cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời.
Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
* Trả lời câu hỏi của GV:
Sản phẩm của phản ứng trong video là NaOH và
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 14
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
H2
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học
tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS, đưa ra kết luận
về khả năng phản ứng với nước của các kim loại.
- GV chuyển sang nội dung mới.
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về tính chất hóa học chung của kim loại, vận dụng kiến
thức đã học giải thích các hiện tượng trong cuộc sống. (gợi ý trả lời phiếu bài tập)
Trả lời PBT N1
PHIẾU BÀI TẬP (NHÓM 1) KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI OXYGEN
Câu 1: Magnesium cháy trong khí khí oxygen phát ra ánh sáng chói theo phản ứng:
o
t
2Mg + O 2MgO
Câu 2: Hầu hết các kim loại phản ứng với khí oxygen tạo thành oxide.
o
t
Câu 3: - Phương trình hóa học của kẽm với khí oxygen: 2Zn + O2 2ZnO
o
t
- Phương trình hóa học của đồng với khí oxygen: 2Cu + O2 2CuO
Câu 4: Các đồ vật làm bằng kim loại để lâu trong không khí sẽ tác dụng với khí oxygen
trong không khí tạo thành oxide, làm mất ánh kim.
Trả lời PBT N2
PHIẾU BÀI TẬP 2 (NHÓM 2) KIM LOẠI TÁC DỤNG VỚI PHI KIM KHÁC
Câu 1: Natri cháy trong khí chlorine (màu vàng lục) tạo thành tinh thể muối ăn màu trắng
o
t
theo phản ứng: 2Na + Cl2 2NaC
Câu 2: Hỗn hợp sắt và lưu huỳnh cháy sáng và bắt đầu chuyển thành hợp chất màu đen
o
t
theo phản ứng: Fe + S FeS
Câu 3: Kim loại có thể tác dụng với nhiều phi kim tạo thành muối.
o
t
Câu 4: - Phương trình hóa học của Mg với S: Mg + S MgS
o
t
- Phương trình hóa học của Zn với S: Zn + S ZnS
Câu 5: Phương trình hóa học của Hg với S: Hg + S → HgS
Hoạt động 2.3. Sự khác biệt về tính chất của một số kim loại
a. Mục tiêu: HS nêu được sự khác biệt về tính chất của một số kim loại; vận dụng được sự
khác biệt đó để ứng dụng trong cuộc sống.
b. Nội dung: HS đọc các thông tin trong SGK trang 82 và thực hiện yêu cầu của GV.
c. Tổ chức hoạt động:
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 15
Trường THCS Tân Hiệp
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ III. Sự khác biệt về tính chất của một số kim loại
học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin
- Nhôm, sắt, vàng,… có sự khác biệt về tính chất vật lí và
trong SGK trang 82, thảo luận
tính chất hóa học. Do vậy, chúng được sử dụng với
nhóm đôi để trả lời câu hỏi mục
những mục đích khác nhau:
Quan sát, trả lời câu hỏi hoặc
Tiêu
thảo luận: So sánh sự khác biệt
Nhôm
Sắt
Vàng
chí
về tính chất vật lí, tính chất hóa
học và một số ứng dụng quan phân
biệt
trọng của nhôm, sắt, vàng.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện
nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin trong bài để
thực hiện yêu cầu của GV.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu
cần thiết); ghi lại những HS tích
cực, những HS chưa tích cực để
điều chỉnh.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS xung
phong trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ
sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá câu trả lời của HS,
đưa ra kết luận về sự khác biệt
về tính chất vật lí của một số kim
loại.
- GV chuyển sang nội dung
luyện tập.
- Màu trắng
bạc, khá mềm,
Tính
dẫn nhiệt, dẫn
chất
điện tốt, nhẹ.
vật lí
- Màu trắng
hơi xám, có
tính dẻo, có
độ cứng cao,
có tính nhiễm
từ.
- Màu vàng,
lấp lánh, có
tính dẻo, tính
dẫn điện, dẫn
nhiệt rất tốt.
- Tác dụng
được với nhiều
phi kim, nhiều
Tính dung dịch acid,
dịch
chất dung
hóa muối,…
học - Bền trong
- Tác dụng
được
với
nhiều phi kim,
nhiều
dung
dịch
acid,
muối và hơi
nước ở nhiệt
độ cao.
- Bền trong
không khí,
không bị hòa
tan
trong
dung
dịch
HCl, H2SO4,
…
- Là thành
phần chủ yếu
trong sản xuất
gang và thép.
- Làm đồ
trang
sức,
một số chi
tiết của mạch
điện tử,…
môi
trường
không khí và
nước.
- Làm dây dẫn
điện,
làm
nguyên liệu để
Ứng
sản xuất khung
dụng
cửa,
vách
ngăn, khung
máy,…
d. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về sự khác biệt về tính chất của một số kim loại, vận dụng
sự khác biệt đó để ứng dụng trong cuộc sống. (dự kiến sản phẩm)
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 16
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức, giúp HS nêu được các tính chất vật lí, tính chất hóa học
chung của kim loại; vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết một số vấn đề trong thực
tiễn.
b. Nội dung: HS trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung bài học, câu hỏi
Luyện tập 3, 4.
c. Tổ chức thực hiện
Nhiệm vụ 1: Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi trắc nghiệm:
Câu 1. Đâu không phải là tính chất vật lí chung của kim loại?
A. Tính dẻo.
B. Tính dẫn điện, dẫn nhiệt.
C. Ánh kim.
D. Mạ vàng.
Câu 2. Oxide được tạo thành khi cho kim loại phản ứng với
A. oxygen.
B. hydrogen.
C. chlorine.
D. sulfur.
Câu 3. Vì sao đồ bằng nhôm thường bền trong không khí?
A. Vì khí oxygen có tính ăn mòn cao, làm thay đổi tính chất vật lí của nhôm.
B. Vì nhôm tác dụng với khí oxygen trong không khí tạo lớp màng oxide bền vững.
C. Vì trong không khí có acid, làm nhôm chuyển thành muối.
D. Vì hàm lượng nhôm trong đồ dùng ít nên khó bị ăn mòn.
Câu 4. Sản phẩm khi cho kim loại tác dụng với phi kim (trừ oxygen) là
A. acid.
B. base.
C. muối.
D. oxide.
Câu 5. Kim loại tác dụng với nước không tạo hydroxide là
A. Na.
B. K.
C. Ca.
D. Fe.
Câu 6. Bạn A muốn chọn một kim loại để thực hiện phản ứng giữa kim loại với dung dịch
acid, A có thể chọn kim loại
A. Cu.
B. Al.
C. Ag.
D. Au.
Câu 7. Cho 0,01 mol Fe phản ứng vừa đủ với dung dịch CuSO 4. Sau phản ứng, khối lượng
muối thu được là
A. 1,52 gam.
B. 1,6 gam.
C. 0,56 gam.
D. 0,64 gam.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập trắc nghiệm theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Nhiệm vụ 2: Trả lời câu hỏi Luyện tập 3, 4
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi Luyện tập 3, 4:
Luyện tập 3. Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho Zn tác dụng với O 2,
dung dịch H2SO4 loãng và dung dịch muối CuSO4.
GV: Nguyễn Thị Thu Trang
NH: 2024-20245
Trang 17
Trường THCS Tân Hiệp
Kế hoạch dạy học – KHTN 9
Luyện tập 4. Giải thích vì sao thực phẩm có vị chua không nên đựng trong đồ dùng bằng
kim loại mà nên đựng trong đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ.
B2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận, thực hiện làm bài tập theo yêu cầu.
- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn.
B3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 – 3 HS trình bày kết quả:
Luyện tập 3.
to
+ Zn tác dụng với O2: 2Zn + O2 2ZnO
+ Zn tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng: Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2
+ Zn tác dụng với dung dịch muối CuSO4: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu
Luyện tập 4. Các thực phẩm có vị chua thường có tính acid. Khi đựng các loại thực phẩm
này trong đồ dùng bằng kim loại, acid có trong thực phẩm sẽ phản ứng với kim loại, gây
hỏng đồ đựng. Các đồ dùng bằng thủy tinh, sành hoặc sứ không xảy ra phản ứng này nên có
thể sử dụng chúng để đựng thực phẩm có vị chua.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
B4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
...
 









Các ý kiến mới nhất