Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương 2: Số thực - Bài 7: Đại lượng tỉ lệ thuận.

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Thảo
Ngày gửi: 08h:18' 28-03-2025
Dung lượng: 270.7 KB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích: 0 người
Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

Tuần CM: 13;14
Tiết PPCT: 37;38;39

gày soạn: 2/12/2024

N

TÊN BÀI DẠY:
BÀI 7: ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN
Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán học; lớp: 7
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Nhận biết được hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Nhận biết được công thức biểu diễn mối quan hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận
- Nhận biết được các tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận
- Giải được một số bài toán đơn giản về đại lượng tỉ lệ thuận.
2. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự
hướng dẫn của GV.
3. Năng lực
- Thông qua thao tác chuyển đổi từ bài toán thực tế sang ngôn ngữ toán học sau đó dùng toán
học để giải quyết, HS có cơ hội để hình thành NL mô hình hoá toán học.
- Thông qua các thao tác kiểm tra, lập luận hai đại lượng đã cho có tỉ lệ thuận hay không, HS
có cơ hội để hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học.
- Thông qua các thao tác tìm giá trị tương ứng của đại lượng tỉ lệ thuận, giải bài toán về đại
lượng tỉ lệ thuận là cơ hội để HS hình thành NL giải quyết vấn đề toán học, NL sử dụng công
cụ, phương tiện học toán.
- Thông qua các thao tác như lập luận, giải thích, chuyển đổi từ ngôn ngữ thực tế sang ngôn
ngữ toán học, ... là cơ hội để HS hình thành NL giao tiếp toán học..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, phiếu học tập cho HS; Bảng, bút viết cho các
nhóm.
2 - HS : SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), ôn lại tính chất của
dãy tỉ số bằng nhau.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Ổn định lớp:
7A3:……………………………………………………….
2. Kiểm tra bài cũ (lồng vào trong hoạt động dạy bài mới)
3. Bài mới
HOẠT ĐỘNG 1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:
- HS tìm được mối quan hệ giữa hai đại lượng s và t
- Gợi động cơ, kích thích trí tò mò cho HS tìm hiểu nội dung bài học.
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

Nội dung hoạt động: GV đưa ra tình huống học tập, HS thực hiện các yêu cầu dưới sự
hướng dẫn của GV.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV xuất phát từ tình huống thực tế: Một chiếc máy bay bay với vận tốc không đổi là 900
km/h.
- GV đặt câu hỏi: Quãng đường s (km) mà máy bay đó bay được với thời gian di chuyển t (h)
là hai đại lượng liên hệ với nhau như thế nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chú ý lắng nghe, tập trung suy nghĩ câu trả lời về mối quan hệ giữa hao đại lượng s và t.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi một số HS ý kiến cá nhân cho câu hỏi tình huống
- HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt vào bài
học mới Bài 7: Đại lượng tỉ lệ thuận
Sản phẩm: HS xác định được vấn đề cần tìm hiểu trong bài học
HOẠT ĐỘNG 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. Hoạt động hình thành kiến thức 1: Khái niệm
Mục tiêu:
- Xây dựng được công thức thể hiện mối liên hệ giữa hai đại lượng tỉ lệ
- Đưa ra được khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận
- Vận dụng được khái niệm về tỉ lệ thuận để tìm hệ số tỉ lệ, viết công thức tính đại lượng này
theo đại lượng kia.
Nội dung 1:
- HS nghiên cứu SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Sản phẩm dự kiến
I. Khái niệm

- GV yêu cầu HS vận dụng các kiến thức đã học HĐ1:
làm HĐ1: HS tính giá trị m ở mỗi cột tương ứng Theo công thức m = 2x ta có bảng kết
theo công thức m=2 x .
quả sau:
- GV mời 1-2 HS trả lời, cả lớp nhận xét. GV 
x (m)
2 3
5
8
GV hướng dẫn HS nhận thấy: Khối lượng m (kg)
của thanh sắt phi 18 bằng chiều dài x (m) của
m (kg)
4 6 10 16
thanh sắt nhân với 2  GV hướng HS chú ý đến
mối liên hệ giữa m và x.
⇒Kết luận:
- GV hướng dẫn HS xây dựng công thức thể hiện Nếu đại lượng y liên hệ với đại lượng x
mối liên hệ giữa hai đại lượng m và x
theo công thức y = kx (với k là một
- Từ nội dung HĐ1, GV hướng dẫn HS chốt lại hằng số khác 0) thì ta nói y tỉ lệ thuận
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

kiến thức về khái niệm đại lượng tỉ lệ thuận.

với x theo hệ số tỉ lệ k.

→1-2 HS đọc phần kiến thức trọng tâm.

Ví dụ 1: SGK – tr59

- GV chú ý với HS điều kiện của hệ số tỉ lệ là k ≠ 0 * Chú ý:
và thứ tự nêu của hai đại lượng trong khái niệm để Nếu y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k
không bị sai công thức khi biểu diễn mối liên hệ
1
thì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ .
giữa hai đại lượng tỉ lệ thuận.
k
Ta
nói
x

y

hai
đại
lượng
tỉ
lệ
- GV trình bày với HS nội dung phần Chú ý trong
thuận với nhau.
SGK.
- GV yêu cầu HS đọc, phân tích và hoàn thành Ví Ví dụ 2: SGK-tr60
dụ 1 để củng cố kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ Luyện tập 1:
thuận từ công thức đã biết về mối liên hệ giữa hai
a) Công thức tính quãng đường đi
đại lượng đó.
được s (km) theo thời gian t(h) của
- HS vận dụng khái niệm tỉ lệ thuận để tìm hệ số tỉ chuyển động là: s = 65.t
lệ, viết công thức về mối liên hệ giữa hai đại
lượng tỉ lệ thuận thông qua việc hoàn thành câu b) Vì s = 65.t
hỏi trong Ví dụ 2.
⇒ s và t là hai đại lượng tỉ lệ thuận.
- GV cho HS làm Luyện tập 1 : viết công thức Hệ số tỉ lệ của s đối với t là: 65.
tính đại lượng này theo đại lượng kia để củng cố c) s = 65.t
cách nhận biết hai đại lượng tỉ lệ thuận, tìm được
+ Với t = 0,5 ⇒ s = 65.0,5 = 32,5
hệ số tỉ lệ và tính toán các giá trị tương ứng.
(km)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
3
3
+ Với t = ⇒ s = 65. = 97,5 (km)
2
2
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu, thảo luận,
trao đổi và hoàn thành các yêu cầu.
+ Với t = 2 ⇒ s = 65.2 = 130 (km)
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát, nhận xét quá trình hoạt động của
các HS, cho HS nhắc lại khái niệm về hai đại
lượng tỉ lệ thuận.
- Sản phẩm: HS nắm khái niệm, làm được luyện tập 1.
2.2. Hoạt động hình thành kiến thức 2: Tính chất
Mục tiêu:
- Ôn tập khái niệm về hai đại lượng tỉ lệ thuận, khám phá kiến thức mới về tính chất hai đại
lượng tỉ lệ thuận.
- HS ghi nhớ, vận dung tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận để giải toán.
Nội dung 2: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức về tính chất của hai đại lượng
tỉ lệ thuận.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
GV: Trần Thị Thảo

Sản phẩm dự kiến
Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

II. Tính chất

- GV yêu cầu HS thực hiện theo các yêu cầu HĐ2:
của HĐ2
a) Vì hai đại lượng x,y tỉ lệ thuận, liên hệ
y=3. x nên hệ số tỉ
 Đại diện HS đứng dạy trả lời câu hỏi, GV với nhau bởi công thức
lệ k =3
nhận xét, đánh giá
- Từ kết quả trên hai đại lượng tỉ lệ thuận cụ b) Ta có:
thể, GV đưa ra cho HS tính chất của hai đại
y1 9
y 2 15
lượng tỉ lệ thuận như ghi nhớ trong SGK.
= =3 ;
= =3
x1 3
x2 5
 GV khái quát lại tính chất bằng công thức
cho HS dễ hình dung và dễ nhớ:
y 3 21
=

=3

+ Giả sử y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ k. x 3 7
Với mỗi giá trị x 1 ; x 2 ; x 3 ; … khác 0 của x ta có
một giá trị tương ướng y 1 ; y 2 ; y 3 ; … của y. ⇒ y 1 = y 2 = y3
x 1 x2 x 3
Khi đó:




y 1 y 2 y3
= = =…=k
x 1 x2 x 3
x1 y 1 x 1 y 1
= ; = ;…
x2 y 2 x 3 y 3

c) So sánh các tỉ số:
Ta có: 

x1 3 y 1 9 3
= ; = =
x2 5 y 2 15 5

- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất của hai đại
x1
y1

lượng tỉ lệ thuận và ghi nhớ tính chất.
=
x2

- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi,
vận dụng tính chất “Tỉ số hai giá trị bất kì của
Ta có:
đại lượng này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng
của đại lượng kia” để tính tỉ số khối lượng của
x
hai thanh kim loại trong Ví dụ 3
⇒ 1=
x3
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

y2

x1 3 y 1 9 3
= ; = =
x3 7 y 3 21 7

y1
y3

- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận ⇒Kết luận:
kiến thức, hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra
Nếu hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau thì:
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
 Tỉ số hai giá trị tương ứng của chúng
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
luôn không đổi.
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày
 Tỉ số hai giá trị bất kì của đại lượng
này bằng tỉ số hai giá trị tương ứng của
- HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
đại lượng kia.
Bước 4: Kết luận, nhận định:
Cụ thể: Giả sử y tỉ lệ thuận với x theo hệ số
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và tỉ lệ k. Với mỗi giá trị x 1, x2, x3,…khác 0
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
của x, ta có một giá trị tương ứng y1, y2, y3,




GV: Trần Thị Thảo

y 1 y 2 y3
= = =…=k ;
x 1 x2 x 3

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7
x1 y 1 x 1 y 1
= ; = ;…
x2 y 2 x 3 y 3



Ví dụ 3: SGK-tr61
- Sản phẩm: Kết quả của HS
2.3. Hoạt động hình thành kiến thức 3: Một số bài toán
Mục tiêu:
- Vận dụng được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận trong giải các bài toán thực tế.
Nội dung 3: GV hướng dẫn HS thảo luận, tìm hiểu nội dung kiến thức về giải các bài toán
thực tế liên quan đến hai đại lượng tỉ lệ thuận.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS đọc, phân tính bài toàn 1 để
biết cách vận dụng kiến thức về hai đại lượng tỉ
lệ thuận vào giải các bài toán thực tế có liên
quan

Sản phẩm
III. Ứng dụng
Bài toán 1. (SGK-tr61, 62)
Luyện tập 2.
Gọi số trang máy in đó in được trong 3
phút là x (trang, x > 0)

+ Đọc văn bản, bóc tách được các số liệu trong Vì thời gian in và số trang in được là
đề bài
hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính
+ Sử dụng ngôn ngữ toán học để thể hiện mối chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có:
liên hệ giữa các số liệu đã cho
120 x
120.3
= ⇒ x=

=72

5
+ Vận dụng các kiến thức toán học để giải quyết 5 3
yêu cầu bài toán.
⇒ Trong 3 phút máy đó in được 72
trang.
* Bài toán 1

+ Số tiền và số vở là hai đại lượng tỉ lệ thuận

Bài toán 2. (SGK-tr62)

+ Biết giá trị của hai đại lượng tương ứng (số Luyện tập 3.
tiền mua 6 quyển vở là 33 000 đồng)
Gọi số cây mỗi lớp cần chăm sóc là
 Tính hệ số tỉ lệ k và áp dụng tính chất của hai x,y,z (cây, x;y;z > 0)
đại lượng tỉ lệ thuận để giải quyết yêu cầu của Vì số cây mỗi lớp cần chăm sóc tỉ lệ
đề bài.
thuận với số học sinh của lớp nên ta có:
* Bài toán 2

x y
z
= =
4 32 36

+ Do năng suất lúa ở hai thửa ruộng là như
nhau  sản lượng lúa và diện tích thửa ruộng là Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
hai đại lượng tỉ lệ thuận.
ta có:
+ Áp dụng tính chất của đại lưpngj tỉ lệ thuận: x y z
x+ y+ z
54 1
s1
s2
=
5,8 8,7

+ Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để
tìm s1 ; s 2
GV: Trần Thị Thảo

4

=

32

=

36

=


1
2

40+32+36

=

108

=

2

1
1
x=40. =20;  x=32. =16
2
2

;  z=36. =18
Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào vở hoàn Vậy số cây mỗi lớp cần chăm sóc là:
thành Luyện tập 2 ; Luyện tập 3 (mời 2 HS lên
 Lớp 7A: 20 cây
bảng trình bày) để luyện tập kĩ năng giải toán về
 Lớp 7B: 16 cây
đại lượng tỉ lệ thuận.
 Lớp 7C: 18 cây
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS theo dõi SGK, chú ý nghe, tiếp nhận kiến
thức, hoàn thành các yêu cầu của GV.
- GV: quan sát và trợ giúp HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- HS phát biểu, trình bày câu trả lời trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có)
Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV tổng quát lưu ý lại kiến thức trọng tâm và
yêu cầu HS ghi chép đầy đủ vào vở.
- Sản phẩm: HS nắm được kiến thức, hiểu các bài tập ứng dụng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về hai đại lượng tỉ lệ thuận
Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT1 ; BT2 (SGK – tr62,63), sau đó trao đổi, kiểm
tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tự hoàn thành các BT vào vở cá nhân, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả :
Bài 1
a) Hoàn thành bảng:
m

113

169,5

226

282,5

339

V

10

15

20

25

30

m
V

11,3

11,3

11,3

11,3

11,3

b) Ta thấy tỉ lệ 

m
không đổi nên hai đại lượng m và V tỉ lệ thuận với nhau.
V

GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

c) Xác định hệ số tỉ lệ của m đối với V là: 11,3
   Công thức tính m theo V là:
Bài 2
6
4

3
2

3
2

4
6

2
3

2
3

a) Hệ số tỉ lệ của y đối với x: k 1 = = . Công thức tính y theo x:  y=k 1 . x= . x
b) Hệ số tỉ lệ của x đối với y: k 2= = . Công thức tính x theo y:  x=k 2 . y= . y
c) Hoàn thành bảng:
x

6

15

21

39

42

y

4

10

14

26

28

Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra kết quả chính xác.
Sản phẩm: HS giải được các bài tập GV yêu cầu và có thể giải được các bài tập dạng tương
tự.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
Mục tiêu:
- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống.
Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để làm bài tập.
Phương thức tổ chức thực hiện hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV tổ chức cho HS hoàn thành cá nhân BT3 ; BT4 ; BT5 ; BT6 (SGK – tr63), sau đó trao
đổi, kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
HS suy nghĩ, làm bài tập vào vở
Bước 3: Báo cáo thảo luận:
- Mỗi BT mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả
- HS khác chú ý nhận xét bài các bạn trên bảng và hoàn thành vở.
Kết quả:
Bài 3.
Gọi khối lượng muối có trong 12l nước biển là x ( g , x >0)

GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

Vì lượng nước biển và lượng muối nó chứa là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính chất của
hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có:

175 x
175.12
= ⇒ x=
=420
5
12
5

⇒ Trung bình 12l nước biển chứa 420g muối.

Bài 4.
Gọi thời gian làm xong 1 sản phẩm là x (phút, x>0)
Vì thời gian làm và số sản phẩm làm được là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên ta có:
12 x
12.45
= ⇒ x=
=20
27 45
27

Vậy để làm xong 1 sản phẩm cần 20 phút.
Bài 5.

Đổi 250 g = 0,25 kg
Gọi khối lượng đường phèn và thể tích mật ong cần là ( kg) , (lít)
Vì khối lượng chanh và đường phèn là hai đại lượng tỉ lệ thuận; khối lượng chanh và thể tích
mật ong là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, ta có:
0,5 2,5
0,25.2,5
=
⇒ x=
=1,25
0,25 x
0,5
0,5 2,5
2,5.0,5
=
⇒ x=
=2,5
0,5
y
0,5

Vậy khối lượng đường phèn và mật ong cần để ngâm là: đường phèn: 1,25kg, mật ong: 2,5l
Bài 6.
a) Đường đô thị cô Hạnh đi được: 65 : 13,9 . 100 ≈ 468 (km)
    Đường hỗn hợp cô Hạnh đi được: 65 : 9,9 . 100 ≈ 657 (km)
    Đường cao tốc cô Hạnh đi được: 65 : 7,5 . 100 ≈ 867 (km)
b) Để đi quãng đường 400 km trên đường đô thị, bình xăng ô tô của Hạnh cần có tối thiểu:
400 : 100 . 13,9 = 55,6 (lít)
c) Để đi quãng đường 300 km trên đường hỗn hợp và 300 km trên đường cao tốc, trong bình
xăng chiếc xe ô tô của cô Hạnh cần có tối thiểu:
          300: 100. 9,9 + 300 : 100 . 7,5 = 52,2 (lít).
Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Sản phẩm: HS giải đúng bài tập 3, 4, 5, 6trong SGK
4. NHẬN XÉT, DẶN DÒ.
GV: Trần Thị Thảo

Năm học: 2024-2025

Trường THCS Tân Hiệp

Kế hoạch bài dạy môn toán 7

- Ghi nhớ kiến thức trong bài.
- Hoàn thành các bài tập trong SBT.
- Chuẩn bị bài mới “ Bài 8. Đại lượng tỉ lệ nghịch”.
IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO DÀNH CHO HỌC SINH: SBT Toán 7
V. RÚT KINH NGHIỆM:
…………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………..
Duyệt của tổ trưởng/tổ phó

GV: Trần Thị Thảo

Giáo viên

Năm học: 2024-2025
 
Gửi ý kiến