KHBD tuần 21 lớp 4. Vũ thị Kim Dung

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Kim Dung
Ngày gửi: 19h:19' 15-03-2025
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Kim Dung
Ngày gửi: 19h:19' 15-03-2025
Dung lượng: 14.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21
Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
Sáng:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS tuyên truyền được tới người thân, bạn bè việc bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan thiên
nhiên của quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự suy nghĩ tìm ra nội dung các thông điệp về chủ đề Bảo
vệ cảnh đẹp quê hương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những hiểu biết của mình về
những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, biết lắng nghe những thông điệp mà bạn đưa ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu những ý tưởng, thông điệp phù hợp, sáng
tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập
thể lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp khác - HS quan sát các hình ảnh.
nhau của quê hương và hỏi HS:
+ Em có biết đây là nơi nào không?
- HS xung phong chia sẻ lại
+ Bạn nào lớp mình đã từng tới đây?
những trải nghiệm của mình về
+ Ở đó có gì đẹp?
địa điểm ở trong những hình
+ Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, ảnh.
bẩn cảnh quan chung không?
+ Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành
vi xấu đó?
- GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình.
+ HS thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan - HS lắng nghe.
đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu
không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì
cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan,
chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường,
có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng
chính là nội dung bài học của chúng ta hôm nay,
tuyên truyền những thông điệp bảo vệ cảnh đẹp
của quê hương.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS làm được thông điệp để tuyên truyền bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên quê hương.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm thông điệp về chủ đề Bảo
vệ cảnh đẹp quê hương ( Làm việc nhóm 4)
- GV phổ biến yêu cầu của hoạt động: HS làm
thông điệp để tuyên truyền mọi người bảo vệ cảnh - Học sinh lắng nghe.
đẹp thiên nhiên của quê hương theo nhóm 4.
+ HS: Bảo vệ cảnh đẹp thiên
nhiên quê hương.
+HS suy nghĩ và lựa chọn.
+ Cả lớp thực hiện.
- Các nhóm hoàn thiện chia sẻ
nội dung thông điệp của nhóm
mình trước lớp.
- Các nhóm nhận xét, trao đổi về
nội dung thông điệp, hình thức
+ Nội dung thông điệp của chúng ta là?
+ Hình thức thể hiện các em có thể tùy chọn: vẽ trình bày,... lựa chọn ra thông
điệp hay và ý nghĩa nhất.
tranh, thiết kế khẩu hiệu, viết đoạn văn ngắn,...
- HS lắng nghe.
- HS thực hành làm thông điệp theo nhóm.
- GV mời HS chia sẻ với cả lớp.
- Gv tổ chức nhận xét, bình chọn thông điệp hay, ý
nghĩa.
- GV tuyên dương, chốt: Bảo vệ cảnh đẹp thiên
nhiên của quê hương là trách nhiệm của tất cả
chúng ta, thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương,
đất nước. GV khen ngợi cả lớp đã tích cực đóng
góp các thông điệp hay và ý nghĩa để tuyên truyền
tới mọi người nâng cao ý thức bảo vệ cảnh đẹp
thiên nhiên.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Tuyên truyền được tới mọi người cùng bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên
quê hương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tập làm tuyên truyền viên (Làm
việc nhóm 4)
- GV hướng dẫn HS sử dụng thông điệp mà nhóm
mình vừa hoàn thành để tập luyện tuyên truyền - HS luyện tập theo nhóm.
mọi người chung tay bảo vệ cảnh đẹp thiên quê
hương.
- HS luyện tập theo nhóm.
- 3-4 nhóm thực hiện trước lớp.
- HS nhận xét, góp ý cho các
bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS luyện tập theo nhóm. GV hỗ trợ các nhóm
còn lúng túng, nhắc các em chú ý về giọng nói, cử
chỉ điệu bộ khi tuyên truyền.
- GV mời một số nhóm thực hiện tuyền truyền
trước lớp.
- HS và GV nhân xét, đóng góp chỉnh sửa cho các
tuyên truyền viên
- GV nhận xét chung, tuyên dương các tuyên
truyền viên có cách tuyên truyền độc đáo, sáng tạo.
- GV kết luận: Tuyên truyền, bảo vệ cảnh đẹp quê
hương với nội dung và hình thức phù hợp là trách
nhiệm, bổn phận của HS. Các em hãy tích cực
tham gia các hoạt động tuyên truyền bằng các hoạt
động phù hợp với lứa tuổi.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và
thực hành tuyên truyền cho người thân nghe về yêu cầu để về nhà ứng dụng.
thông điệp bảo vệ cảnh đẹp quê hương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
---------------------------------------------------------------------Tiết 2: Toán
Bài 59 : RÚT GỌN PHÂN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách rút gọn phân số trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem tranh trên màn hình - HS quan sát tranh.
máy chiếu để khởi động bài học.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm : Tìm phân số
bằng phân số
nhưng có cả tử số và mẫu số
- Thảo luận N2.
-3,4 N: Mỗi nhóm đưa ra các
bé hơn.
câu trả lời khác nhau.
- Trình bày phần thảo luận.
-HS lắng nghe.
-GV chốt câu trả lời và đưa ra đáp án đúng cho
bài tập trên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: + Hiểu thế nào là rút gọn phân số.
+ Biết cách rút gọn phân số .
- Cách tiến hành:
a. Thế nào là rút gọn phân số?
- GV cho HS xem ví dụ trên máy chiếu để - HS theo dõi và TLCH .
hiểu thế nào là rút gọn phân số và trả lời
một số các câu hỏi .
+ Hai phân số
và như thế nào ?
+ Tử số và mẫu số của phân số
nào với phân số
như thế
.
+ GV nêu cầu HS nêu cách tìm và phân số
bằng
- HS lắng nghe.
vừa tìm được.
-GV nhận xét và chốt : Phân số
đã được
rút gọn thành phân số .
+ 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự
nhiên nào lớn hơn 1, nên phân số
không
-1HS : Phân số là phân số tối giản.
thể rút gọn được nữa.
- 2HS: Phân số
? Phân số là phân số thế nào?
thành phân số tối giản .
? Phân số
đã được rút gọn thành phân số
nào ?
b. Cách rút gọn phân số.
- GV hỏi : Làm thế nào để rút gọn phân số?
- GV chốt và đưa ra cách rút gọn phân số:
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết
cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
+ Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
- Đọc lại cách rút gon phân số .
- GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ để áp
dụng tính chất vừa học.
Ví dụ : Rút gọn phân số
.
- 2,3 HS trả lời.
- HS theo dõi.
-5,6 HS
- HS làm cá nhân .
- 1,2 HS
- Cả lớp.
đã được rút gọn
? Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số.
- Đọc lại các bước rút gọn phân số .
3.HĐ luyện tập, thực hành::
- Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản
(trường hợp đơn giản).
- Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ bản - 2 HS.
của phân số và cách rút gọn phân số.
- GV hỏi: Muốn rút gọn phân số ta làm thế 2,3 HSTL : Ta luôn thực hiện phép
nào ?
chia, khi rút gọn được phân số tối
giản mới dừng lại.
- GV yêu cầu HS làm bảng.
- Bảng con và bảng lớp.
- GV cùng HS nhận xét bài làm của HS.
- HS theo dõi và rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV hướng dẫn phép tính mẫu.
- HS theo dõi.
Ví dụ : Xét phân số :
Ta có
=
= =
=
Nếu HS chỉ thực hiện một lần chia rồi dừng
lại như
=
= thì chưa đạt yêu cầu vì -HS thực hiện vào vở.
không phải là phân số tối giản.
- GV yêu cầu HS làm vào vở .
- HS lắng nghe.
- GV theo dõi HS làm bài tập, kiểm tra và
nhận xét bài làm.
- GV có thể hướng dẫn HS hai cách rút gọn
phân số :
C1: Chia nhiều lần.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
C2: Chỉ cần chia một lần nhưng phải tìm
được số chia lớn nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng:LPHT giao lưu cùng - HS tham gia suy nghĩ.
cả lớp: Các bạn tự nghĩ ra một phân số mà
các bạn thích sau đó các bạn có thể cho tôi
biết phân số mà các bạn đưa ra là phân số
đã tối giản hay phân số chưa tối giản.Nếu
phân số chưa tối giản thì các bạn phải làm
như thế nào?
- HS trình bày.
- LPHT nhận xét các bạn tham gia trò chơi
và hỏi : Khi rút gọn phân số các bạn cần lưu
ý điều gì?
-HS tích cực phát biểu.
- 1HSTL: Luôn thực hiện phép
chia, khi rút gọn được phân số tối
giản mới dừng lại . Chỉ cần chia
một lần nhưng phải tìm được số
- GV nhận xét, tuyên dương.
chia lớn nhất.
- HS lắng nghe.
------------------------------------------------------------------------------Tiết 3+4: Tiếng Việt 1+2
Chia sẻ và bài đọc 1: TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải và của các từ khác trong bài. Trả lời được các
câu hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh
thần lạc quan của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường Trường Sơn, một lực lượng tiêu
biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học: Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp hình ảnh
người chiến sĩ trong bài thơ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết yêu quý những người sẵn sàng
hy sinh bản thân bảo vệ Tổ quốc.
2. năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. Nâng cao
kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết ơn và kính trọng những chiến sĩ dũng cảm trong chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
* Quan sát tranh, đoán nội dung bài đọc.
- GV đưa câu hỏi một và 3 tranh minh hoạ - HS quan sát cùng trao đổi thống
bài đọc.
nhất cách trả lời.
+ Tranh một: bài đọc nói về lòng dũng cảm - HS phát biểu ý kiến
trong chiến đấu.
- HS lắng nghe và nhận xét.
+ Tranh 2: bài đọc nói về lòng dũng cảm
trong lao động.
+ Tranh 3: bài đọc nói về lòng dũng cảm
trong bảo vệ lẽ phải.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Trao đổi về một số biểu hiện của lòng
dũng cảm ở HS.
- GV mời một số HS đọc CH 2
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH 2.
- HS phát biểu ý kiến:
+ Khi thấy bản thân mình mắc lỗi: tự
nhận lỗi/không đổ lỗi cho người
khác/xin lỗi..
+ Khi thấy bạn làm điều sai trái: góp
ý với bạn/ngăn bạn làm điều sai
trái…
* GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
+ Khi thấy cần bảo vệ lẽ phải: thẳng
Bài 12 này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về thắn nói lên ý kiến của mình.
lòng dũng cảm và biết một số tấm gương
dũng cảm. Trước hết, cô và các em sẽ tìm
hiểu Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Bài
thơ nói về lòng dũng cảm của các chiến sĩ
lái xe trong cuộc kháng chiến chống mỹ cứu
nước của dân tộc ta. Các chiến sĩ đã vượt
mọi khó khăn, nguy hiểm, quyết tâm đưa
hàng hóa, vũ khí vào chiến trường, góp phần
làm nên chiến thắng lừng lẫy của dân tộc.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Giọng đọc toàn bài hào hứng, sôi
nổi, vui tươi
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, nhịp thơ, nghỉ hơi dài giữa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
các khổ thơ. Giọng đọc thể hiện tình cảm, cách đọc.
cảm xúc phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bom rung, - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
mưa xối,
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có kính/không phải vì xe không có - 2-3 HS đọc câu.
kính//
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
- Một số HS đọc tốt đọc toàn bộ bài
- GV mời một số HS đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
thơ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ.
+ Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường
Trường Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng
chiến chống mỹ cứu nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
1 HS đọc chú giải:
+ tiểu đội: đơn vị nhỏ nhất trong
quân đội, thường gồm từ 6 đến 12
người.
+ ung dung: có dáng điệu, cử chỉ tỏ
ra bình tĩnh, không vội vàng hoặc lo
lắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ sa: bay vào, rơi vào
- GV gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi sgk.
+ Câu 1: Các chiến sĩ trong bài thơ làm - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
nhiệm vụ gì?
+ Các chiến sĩ làm nhiệm vụ lái xe
GV: Trong cuộc kháng chiến chống mỹ cứu đưa hàng hóa, vũ khí và chiến
nước, các chiến sĩ lái xe đã vượt qua khó trường.
khăn, gian khổ và bom đạn ác liệt trên đường
Trường Sơn để đưa hàng hóa, vũ khí vào
chiến trường.
+ Câu 2: Những chiếc xe của họ có gì khác
thường? Vì sao?
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh, từ ngữ nó lên + Những chiếc xe của họ đều không
khó khăn, nguy hiểm ngày mà các chiến sĩ có kính. Vì bom đạn đã làm vợ kính.
phải trải qua?
+ Những hình ảnh: Xe không có
+ Câu 4: Thái độ của các chiến sĩ trước khó kính; bom giật, bom rung, mưa tuôn,
khăn, nguy hiểm được miêu tả ở mỗi khổ thơ mưa xối như ngoài trời; bom rơi.
nói lên điều gì?
GV: Địch đánh phá dữ dội các đoàn xe, đây
là những chiếc xe còn sót lại tự tập hợp nhau
thành tiểu đội. Thái độ của các chiến sĩ lái xe
cho thấy họ là những người lạc quan, dũng
cảm, yêu nước,
+ Câu 5: Chủ đề của bài thơ là gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một khó khăn
nguy hiểm và thái độ của người
chiến sĩ trước khó khăn, ở nguy hiểm
đó.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
- Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc
quan của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường - Bài thơ ca ngợi lòng dũng cảm và
Trường Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho tinh thần lạc quan của các chiến sĩ lái
thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến xe.
chống mỹ cứu nước.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ đọc diễn cảm.
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc toàn
bài hào hứng, sôi nổi, vui tươi.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
nhóm bàn.
cảm.
Không có kính/không phải vì xe không có + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
kính//
bàn.
Bom giật,/ bom rung/kính vữ đi rồi//
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
Nhìn đất,/nhìn trời,/nhìn thẳng.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia
bạn đọc diễn cảm.
diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học
HS học thuộc lòng các khổ thơ 3 và 4.
thuộc lòng khổ thơ 3 và 4.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết yêu quý những người sẵn sàng
hy sinh bản thân bảo vệ Tổ quốc.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
báo ở nhà.
1. Tìm đọc thêm ở nhà:
- HS cam kết thực hiện và ghi vào
- 2 câu chuyện (hoặc1,bài thơ,1,câu chuyện) phiếu đọc sách:
về lòng dũng cảm
+ Tên bài đọc.
- 1 bài văn (bài báo) miêu tả hoặc cung cấp + Nội dung chính.
thông tin về nội dung trên.
Cảm nghĩ của em.
2. Viết vào phiếu đọc sách:
- Tên bài đọc và một số nội dung chính của
bài đọc (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh,
câu văn em thích).
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cảm nghĩ của em về một trong những nội
dung trên
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
--------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
Tiết 5: Khoa học
Bài 15: NẤM VÀ MỘT SỐ LOẠI NẤM ĐƯỢC DÙNG LÀM THỨC ĂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm
thức ăn.
- Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên các bộ phận của
nấm.
- Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Qua quan sát hình vẽ, ghi chú được tên các bộ phận của
nấm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được đặc điểm từng loại nấm để
phân biệt nấm nào ăn được.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “đoán tên các loại nấm - HS quan sát và lắng nghe cách
em biết”
chơi.
- GV sử dụng một số hình ảnh về các loại nấm - HS tham gia chơi và trả lời câu
hỏi:
HS nêu những loại nấm nào làm
thức ăn và những loại nấm nào là
nấm độc.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm
thức ăn.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
2) Một số loại nấm được dùng làm thức ăn
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bộ phận của nấm
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV chiếu hình ảnh nấm hương. Các em quan - 1 HS chú ý lắng nghe yêu cầu
sát và thảo luận theo nhóm đôi chỉ và nói tên của GV
các bộ phận của nấm hương trong hình 7 trang - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng
65 SGK.
nhau quan sát hình chỉ và nói tên
các bộ phận của nấm hương.
Bước 2: Làm việc theo cặp
-GV chiếu hình ảnh lên bảng. Gọi 1-2 HS lên
bảng chỉ và nói tên các bộ phận của nấm
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
hương.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Các Các nhóm khác quan sát, nhận xét,
góp ý.
nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên các bộ phận của
nấm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Vẽ sơ đồ và ghi chú tên các bộ
phận của một loại nấm ăn
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 VBT
+ Vẽ sơ đồ một loại nấm và ghi chú tên các bộ
phận của nấm.... hoặc sư tầm hình ảnh một loại
nấm, ghi chú tên các bộ phận của nấm.
-Hoàn thành câu 4 bài 15 trong VBT
Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV quan sát hướng dẫn HS làm bài.
- GV chọn 1 số bài HS làm tốt để trưng bày
trên lớp và nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ chọn 2 trong hai yêu
cầu của bài tập.
-HS làm bài tập
-HS chú ý lắng nghe nhận xét của
GV.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhắc học sinh lưu ý khi sử dụng nấm để - Học sinh lắng nghe và lưu ý.
ăn tránh trường hợp ăn phải nấm độc và không
an toàn.
- HS lắng nghe
- Nhận xét sau tiết dạy
- Dặn dò về nhà.
--------------------------------------------------------------------------Tiết 6: Mĩ thuật
BÀI 2: NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- HS nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thống của
dân tộc
- HS tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa, màu..
- HS chỉ ra được đặc điểm về hình, màu, họa tiết, cách trang trí trhóa ang phục kĩ
thuật tạo hình trên sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn dân tộc trong
học tập và trong cuộc sống.
* QCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh xé, dán bằng
giấy màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh xé, dán giấy màu có
trang trí hoa văn và hình tượng con người theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giáo viên: Máy tính, màn hình ti vi. Ảnh, tranh, video hướng dẫn cách tạo sản phẩm
nhân vật với trang phục dân tộc
- Học sinh: SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động mở đầu
* Khởi động.
- Tổ chức cho HS xem video về 54 dân tộc ở
vn.
* Giới thiệu bài.
B. Hình thành kiến thức
HĐ1: Khám phá một số trang phục của dân
tộc Việt Nam
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3 trong
SGK T.46. Thảo luận về những bộ trang
phục của các dân tộc ở Việt Nam.
- Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với bộ trang phục nào?
+ Trang phục đó của dân tộc nào? Thuộc
vùng miền nào?
+ Màu sắc, kiểu dáng của bộ trang phục đó
gợi cho em cảm giác gì?
+ Đặc điểm riêng của mỗi bộ trang phục là
gì?
- GV mở rộng cho HS về các dân tộc
H1: Áo dài
H2: Trang phục của người Da đỏ
H3: Trang phục của người thái
Dân tộc Khơ me, dân tộc H' mông. Ê đê....
- GV nhận xét chung, biểu dương nhóm trả
- HS xem video về 54 dân tộc VN.
- HS quan sát và lắng nghe.
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi
ý của GV:
+ Nêu ấn tượng của mình về một bộ
trang phục.
+ Nêu tên đân tộc của trang phục.
+ Nêu màu sắc, hình dáng của trang
phục.
+ Nhận xét đặc điểm riêng của mỗi trang
phục.
- HS trả lời theo cảm nhận
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
lời tốt.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức, kĩ năng
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
Các bước tạo mô hình nhân vật với trang
+ Nêu số bước tạo hình.
phục dân tộc bằng giấy bìa.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở SGK + Nêu hoạt động của các bước.
trang 47, thảo luận để nhận biết cách tạo mô
hình nhân vật.
+ Nêu cách cắt, ghép dán thể hiện đặc
- Câu hỏi gợi mở:
điểm trang phục.
+ Để tạo được mô hình nhân vật với trang
phục dân tộc cần thực hiện bao nhiêu bước? + Nêu thêm ý tưởng.
+ Từ hình minh họa, em hãy nêu các bước
thực hiện tạo sản phẩm?
- HS xem video tham khảo.
+ Có thể vẽ hay cắt dán giấy màu như thế
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
nào để thể hiện được đặc điểm của bộ trang
phục dân tộc?
+ Để hoàn thiện và tạo sự sinh động cho sản
phẩm, nên trang trí mô hình nhân vật như thế
nào?
- GV cho HS xem video hướng đẫn cách tạo
trang phục, hoặc minh họa để HS tham khảo.
- GVKL: Kết hợp các hình cắt và trang trí
bằng giấy bìa, màu có thể tạo được mô hình
nhân vật với trang phục dân tộc.
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo
- HS quan sát và trả lời:
Tạo mô hình nhân vật với trang phục dân tộc + Chọn trang phục để tạo hình.
Việt Nam.
+ Nêu các chất liệu sẽ sử dụng.
- GV cho HS xem 1 số mô hình nhân vật với
trang phục dân tộc:
+ Chọn màu cho trang phục.
Câu hỏi gợi ý cách thực hành:
- HS tham khảo thêm ý tưởng.
+ Em sẽ chọn trang phục truyền thống nào? - HS thực hành theo ý thích.
+ Em sử dụng các vật liệu nào để tạo mô
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
hình nhân vật?
+ Em sẽ chọn màu nào là màu chủ đạo để
trang trí cho trang phục đó?
- Tham khảo các sản phẩm của HS trang 48
trong SGK và gợi ý cho HS có thêm ý tưởng
sáng tạo.
- GV nêu yêu cầu thực hành: Hãy tạo mô
hình nhân vật với trang phục dân tộc Việt
Nam.
- Kết thúc thời gian thực hành tiết 1: GV
chọn một số bài tốt khuyến khích HS và dặn
dò giữ gìn sản phẩm chuẩn bị cho tiết 2.
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo
- HS quan sát bài mình và bài bạn cùng
Tạo mô hình nhân vật với trang phục dân tộc thảo luận.
Việt Nam.
+ HS nêu các bước đã thực hiện được ở
- GV yêu cầu HS quan sát sản phẩm tiết 1
tiết 1.
của mình và của bạn cùng thảo luận nhóm để
góp ý cho nhau hoàn thiện sản phẩm tiết 2. + Nêu các bước tiếp theo để hoàn thiện
+ Sản phẩm của bạn đã thực hiện đến bước sản phẩm.
nào?
- HS tham khảo.
+ Bước tiếp theo bạn sẽ làm gì để hoàn thiện - HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
sản phẩm?
+ Bạn sẽ trang trí thêm gì để sản phảm sinh
động?
- GV cho HS tham khảo một số hình gợi ý
- GV gợi ý, hỗ trợ HS về kĩ thuật trong quá
trình tạo hình và trang trí đồ gia dụng.
HĐ4: Phân tích - đánh giá
- HS trưng bày và giới thiệu, chia sẻ:
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Nhận xét bài mình, bài bạn.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
+ Nêu trang phục của dân tộc.
- Khuyến khích HS giới thiệu, chia sẻ cảm
nhận của cá nhân trang phục, cách trang trí + Tìm ra bài mình thích.
của mình hay của các bạn.
+ Nêu màu sắc trong trang phục.
+ Nêu được trang phục thuộc dân tộc nào?
Màu sắc chủ đạo của dân tộc đó?
+ Nêu ý tưởng điều chỉnh ở trang phục
+ Em có ấn tượng với mô hình nào? Vì sao? của mình
+ Những màu nào được sử dụng để trang trí - HS lắng nghe và ghi nhớ.
cho trang phục?
+ Con thấy trang phục của con thế nào? Con
còn muốn điều chỉnh gì ở trang phục của
mình để bài được hoàn thiện hơn?
- GV nhận xét, khen ngợi HS có mô hình
trang phục dân tộc đẹp, động viên HS cả lớp.
HĐ5: Vận dụng - phát triển
* QCN: Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc
điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp
với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa
- HS quan sát.
nhận các quan hệ gia đình.
- Thảo luận nhóm đôi qua các câu hỏi
- Nêu đặc điểm của bản thân em?
- Nêu truyền thống của gia đình em?
Tạo hoạt cảnh về cộng đồng các dân tộc Việt - HS quan sát.
Nam.
- Thảo luận nhóm đôi qua các câu hỏi
- Yêu cầu quan sát sản phẩm của HS trong + Nêu các nhân vật thuộc dân tộc nào.
SGK trang 49 trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu cách sắp xếp.
+ Các nhân vật trong sản phẩm thuộc các dân - HS lắng nghe và ghi nhớ
tộc nào?
+ Nêu cách sắp xếp bố cục các nhân vật
trong sản phẩm?
- GVKL: Trang phục truyền thống là một
yếu tố thể hiện bản sắc văn hóa riêng của
mỗi dân tộc. Vì vậy, chúng ta cần trân trọng,
giữ gìn và phát huy giá trị thẩm mĩ, văn hóa
trong trang phục của các dân tộc Việt Nam.
--------------------------------------------------------------------------Tiết 7: Tiếng Việt tăng
LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP: BÀI 18
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Giúp HS củng cố các nét cơ bản của các chữ cái. Viết đúng kĩ thuật các chữ viết hoa.
- HS viết đúng, chính xác các từ ngữ trong bài 18
- Rèn kĩ năng viết kiểu chữ đứng đúng cỡ chữ, khoảng cách, độ cao, mẫu chữ.
- HS viết đúng, nhanh và đẹp.
- Hiểu được nội dung đoạn văn
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.
- HS biết cảm nhận được vẻ đẹp của hoa sen khi nở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Vở luyện viết lớp 4 tập hai,vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HĐ 1: Giới thiệu bài.
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
Gọi HS đọc bài viết
- 1HS đọc -lớp đọc thầm
+ Khổ thơ gồm mấy câu?
- 1-2 HS nêu:4 câu thơ
+ Khổ thơ miêu tả điều gì?
- 1-2 HS nêu: Khổ thơ miêu tả
vẻ đẹp của chiếc cầu vồng
- HS làm việc cá nhân, viết ra
+ Đọc thầm và tìm từ khó
nháp những từ khó
- Hướng dẫn HS viết các từ khó: long lanh, -HS trả lời miệng
núi xanh,…
HĐ 3 : Luyện viết.
- Đọc bài viết.
- 1,2 HS đọc trước lớp.
- Nhận xét kiểu chữ chọn viết.
- HS nêu kiểu chữ.
- Y/c HS nhắc lại kĩ thuật viết: n/l chữ ghi
tiếng, các chữ cái trong một chữ, cách ghi - HS viết bài vào vở luyện viết .
dấu th...
Thứ Hai ngày 10 tháng 2 năm 2025
Sáng:
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN QUÊ HƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- HS tuyên truyền được tới người thân, bạn bè việc bảo vệ vẻ đẹp cảnh quan thiên
nhiên của quê hương.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tự suy nghĩ tìm ra nội dung các thông điệp về chủ đề Bảo
vệ cảnh đẹp quê hương.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình quy tắc ứng xử để
bảo vệ cảnh quan thiên nhiên.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những hiểu biết của mình về
những hành vi bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, biết lắng nghe những thông điệp mà bạn đưa ra.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chịu khó tìm hiểu những ý tưởng, thông điệp phù hợp, sáng
tạo.
- Phẩm chất trách nhiệm: làm việc tập trung, nghiêm túc, có trách nhiệm trước tập
thể lớp.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra một số hình ảnh về các cảnh đẹp khác - HS quan sát các hình ảnh.
nhau của quê hương và hỏi HS:
+ Em có biết đây là nơi nào không?
- HS xung phong chia sẻ lại
+ Bạn nào lớp mình đã từng tới đây?
những trải nghiệm của mình về
+ Ở đó có gì đẹp?
địa điểm ở trong những hình
+ Khi tới đó, em có thấy những hành vi làm xấu, ảnh.
bẩn cảnh quan chung không?
+ Em cảm thấy thế nào khi nhìn thấy những hành
vi xấu đó?
- GV gọi HS chia sẻ câu trả lời của mình.
+ HS thực hiện.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở những nơi cảnh quan - HS lắng nghe.
đẹp thường có rất đông người đến tham quan. Nếu
không có ý thức giữ gìn vệ sinh nơi công cộng thì
cảnh quan sẽ bị ảnh hưởng. Để bảo vệ cảnh quan,
chúng ta cần có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường,
có cách ứng xử phù hợp nơi công cộng. Đây cũng
chính là nội dung bài học của chúng ta hôm nay,
tuyên truyền những thông điệp bảo vệ cảnh đẹp
của quê hương.
2. Khám phá:
- Mục tiêu:
+ HS làm được thông điệp để tuyên truyền bảo vệ cảnh đẹp thiên nhiên quê hương.
- Cách tiến hành:
* Hoạt động 1: Làm thông điệp về chủ đề Bảo
vệ cảnh đẹp quê hương ( Làm việc nhóm 4)
- GV phổ biến yêu cầu của hoạt động: HS làm
thông điệp để tuyên truyền mọi người bảo vệ cảnh - Học sinh lắng nghe.
đẹp thiên nhiên của quê hương theo nhóm 4.
+ HS: Bảo vệ cảnh đẹp thiên
nhiên quê hương.
+HS suy nghĩ và lựa chọn.
+ Cả lớp thực hiện.
- Các nhóm hoàn thiện chia sẻ
nội dung thông điệp của nhóm
mình trước lớp.
- Các nhóm nhận xét, trao đổi về
nội dung thông điệp, hình thức
+ Nội dung thông điệp của chúng ta là?
+ Hình thức thể hiện các em có thể tùy chọn: vẽ trình bày,... lựa chọn ra thông
điệp hay và ý nghĩa nhất.
tranh, thiết kế khẩu hiệu, viết đoạn văn ngắn,...
- HS lắng nghe.
- HS thực hành làm thông điệp theo nhóm.
- GV mời HS chia sẻ với cả lớp.
- Gv tổ chức nhận xét, bình chọn thông điệp hay, ý
nghĩa.
- GV tuyên dương, chốt: Bảo vệ cảnh đẹp thiên
nhiên của quê hương là trách nhiệm của tất cả
chúng ta, thể hiện tình yêu thiên nhiên, quê hương,
đất nước. GV khen ngợi cả lớp đã tích cực đóng
góp các thông điệp hay và ý nghĩa để tuyên truyền
tới mọi người nâng cao ý thức bảo vệ cảnh đẹp
thiên nhiên.
3. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Tuyên truyền được tới mọi người cùng bảo vệ vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên
quê hương.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Tập làm tuyên truyền viên (Làm
việc nhóm 4)
- GV hướng dẫn HS sử dụng thông điệp mà nhóm
mình vừa hoàn thành để tập luyện tuyên truyền - HS luyện tập theo nhóm.
mọi người chung tay bảo vệ cảnh đẹp thiên quê
hương.
- HS luyện tập theo nhóm.
- 3-4 nhóm thực hiện trước lớp.
- HS nhận xét, góp ý cho các
bạn.
- HS lắng nghe.
- HS lắng nghe.
- HS luyện tập theo nhóm. GV hỗ trợ các nhóm
còn lúng túng, nhắc các em chú ý về giọng nói, cử
chỉ điệu bộ khi tuyên truyền.
- GV mời một số nhóm thực hiện tuyền truyền
trước lớp.
- HS và GV nhân xét, đóng góp chỉnh sửa cho các
tuyên truyền viên
- GV nhận xét chung, tuyên dương các tuyên
truyền viên có cách tuyên truyền độc đáo, sáng tạo.
- GV kết luận: Tuyên truyền, bảo vệ cảnh đẹp quê
hương với nội dung và hình thức phù hợp là trách
nhiệm, bổn phận của HS. Các em hãy tích cực
tham gia các hoạt động tuyên truyền bằng các hoạt
động phù hợp với lứa tuổi.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và
thực hành tuyên truyền cho người thân nghe về yêu cầu để về nhà ứng dụng.
thông điệp bảo vệ cảnh đẹp quê hương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
---------------------------------------------------------------------Tiết 2: Toán
Bài 59 : RÚT GỌN PHÂN SỐ (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Bước đầu nhận biết về rút gọn phân số và phân số tối giản.
- Biết cách rút gọn phân số ( trong một số trường hợp đơn giản).
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được cách rút gọn phân số trong bài
học một cách tự giác, tập trung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi tham
gia trò chơi và vận dụng thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS xem tranh trên màn hình - HS quan sát tranh.
máy chiếu để khởi động bài học.
-GV yêu cầu HS thảo luận nhóm : Tìm phân số
bằng phân số
nhưng có cả tử số và mẫu số
- Thảo luận N2.
-3,4 N: Mỗi nhóm đưa ra các
bé hơn.
câu trả lời khác nhau.
- Trình bày phần thảo luận.
-HS lắng nghe.
-GV chốt câu trả lời và đưa ra đáp án đúng cho
bài tập trên.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hình thành kiến thức mới:
- Mục tiêu: + Hiểu thế nào là rút gọn phân số.
+ Biết cách rút gọn phân số .
- Cách tiến hành:
a. Thế nào là rút gọn phân số?
- GV cho HS xem ví dụ trên máy chiếu để - HS theo dõi và TLCH .
hiểu thế nào là rút gọn phân số và trả lời
một số các câu hỏi .
+ Hai phân số
và như thế nào ?
+ Tử số và mẫu số của phân số
nào với phân số
như thế
.
+ GV nêu cầu HS nêu cách tìm và phân số
bằng
- HS lắng nghe.
vừa tìm được.
-GV nhận xét và chốt : Phân số
đã được
rút gọn thành phân số .
+ 3 và 4 không cùng chia hết cho một số tự
nhiên nào lớn hơn 1, nên phân số
không
-1HS : Phân số là phân số tối giản.
thể rút gọn được nữa.
- 2HS: Phân số
? Phân số là phân số thế nào?
thành phân số tối giản .
? Phân số
đã được rút gọn thành phân số
nào ?
b. Cách rút gọn phân số.
- GV hỏi : Làm thế nào để rút gọn phân số?
- GV chốt và đưa ra cách rút gọn phân số:
+ Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết
cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
+ Chia cả tử số và mẫu số cho số đó.
- Đọc lại cách rút gon phân số .
- GV yêu cầu HS thực hiện ví dụ để áp
dụng tính chất vừa học.
Ví dụ : Rút gọn phân số
.
- 2,3 HS trả lời.
- HS theo dõi.
-5,6 HS
- HS làm cá nhân .
- 1,2 HS
- Cả lớp.
đã được rút gọn
? Em có nhận xét gì về tử số và mẫu số.
- Đọc lại các bước rút gọn phân số .
3.HĐ luyện tập, thực hành::
- Mục tiêu: Bước đầu biết cách rút gọn phân số và nhận biết được phân số tối giản
(trường hợp đơn giản).
- Cách tiến hành:
Bài 1: Làm việc chung cả lớp
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu HS nhắc lại tính chất cơ bản - 2 HS.
của phân số và cách rút gọn phân số.
- GV hỏi: Muốn rút gọn phân số ta làm thế 2,3 HSTL : Ta luôn thực hiện phép
nào ?
chia, khi rút gọn được phân số tối
giản mới dừng lại.
- GV yêu cầu HS làm bảng.
- Bảng con và bảng lớp.
- GV cùng HS nhận xét bài làm của HS.
- HS theo dõi và rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
Bài 2: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- GV hướng dẫn phép tính mẫu.
- HS theo dõi.
Ví dụ : Xét phân số :
Ta có
=
= =
=
Nếu HS chỉ thực hiện một lần chia rồi dừng
lại như
=
= thì chưa đạt yêu cầu vì -HS thực hiện vào vở.
không phải là phân số tối giản.
- GV yêu cầu HS làm vào vở .
- HS lắng nghe.
- GV theo dõi HS làm bài tập, kiểm tra và
nhận xét bài làm.
- GV có thể hướng dẫn HS hai cách rút gọn
phân số :
C1: Chia nhiều lần.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
C2: Chỉ cần chia một lần nhưng phải tìm
được số chia lớn nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm .
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng:LPHT giao lưu cùng - HS tham gia suy nghĩ.
cả lớp: Các bạn tự nghĩ ra một phân số mà
các bạn thích sau đó các bạn có thể cho tôi
biết phân số mà các bạn đưa ra là phân số
đã tối giản hay phân số chưa tối giản.Nếu
phân số chưa tối giản thì các bạn phải làm
như thế nào?
- HS trình bày.
- LPHT nhận xét các bạn tham gia trò chơi
và hỏi : Khi rút gọn phân số các bạn cần lưu
ý điều gì?
-HS tích cực phát biểu.
- 1HSTL: Luôn thực hiện phép
chia, khi rút gọn được phân số tối
giản mới dừng lại . Chỉ cần chia
một lần nhưng phải tìm được số
- GV nhận xét, tuyên dương.
chia lớn nhất.
- HS lắng nghe.
------------------------------------------------------------------------------Tiết 3+4: Tiếng Việt 1+2
Chia sẻ và bài đọc 1: TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết sai. Ngắt
nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải và của các từ khác trong bài. Trả lời được các
câu hỏi về nội dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ. Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh
thần lạc quan của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường Trường Sơn, một lực lượng tiêu
biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước.
- Thể hiện giọng đọc vui tươi, tha thiết phù hợp với nội dung, ý nghĩa của bài thơ.
- Bước đầu phát triển năng lực văn học: Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp hình ảnh
người chiến sĩ trong bài thơ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết yêu quý những người sẵn sàng
hy sinh bản thân bảo vệ Tổ quốc.
2. năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời đúng các câu hỏi đọc hiểu. Nâng cao
kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi
và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết ơn và kính trọng những chiến sĩ dũng cảm trong chiến
tranh bảo vệ Tổ quốc.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
- Cách tiến hành:
* Quan sát tranh, đoán nội dung bài đọc.
- GV đưa câu hỏi một và 3 tranh minh hoạ - HS quan sát cùng trao đổi thống
bài đọc.
nhất cách trả lời.
+ Tranh một: bài đọc nói về lòng dũng cảm - HS phát biểu ý kiến
trong chiến đấu.
- HS lắng nghe và nhận xét.
+ Tranh 2: bài đọc nói về lòng dũng cảm
trong lao động.
+ Tranh 3: bài đọc nói về lòng dũng cảm
trong bảo vệ lẽ phải.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
* Trao đổi về một số biểu hiện của lòng
dũng cảm ở HS.
- GV mời một số HS đọc CH 2
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời CH 2.
- HS phát biểu ý kiến:
+ Khi thấy bản thân mình mắc lỗi: tự
nhận lỗi/không đổ lỗi cho người
khác/xin lỗi..
+ Khi thấy bạn làm điều sai trái: góp
ý với bạn/ngăn bạn làm điều sai
trái…
* GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
+ Khi thấy cần bảo vệ lẽ phải: thẳng
Bài 12 này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về thắn nói lên ý kiến của mình.
lòng dũng cảm và biết một số tấm gương
dũng cảm. Trước hết, cô và các em sẽ tìm
hiểu Bài thơ về tiểu đội xe không kính. Bài
thơ nói về lòng dũng cảm của các chiến sĩ
lái xe trong cuộc kháng chiến chống mỹ cứu
nước của dân tộc ta. Các chiến sĩ đã vượt
mọi khó khăn, nguy hiểm, quyết tâm đưa
hàng hóa, vũ khí vào chiến trường, góp phần
làm nên chiến thắng lừng lẫy của dân tộc.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS dễ viết
sai. Ngắt nghỉ hơi đúng ngữ pháp, ngữ nghĩa. Tốc độ đọc 85-90t/ phút.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe GV đọc bài.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Giọng đọc toàn bài hào hứng, sôi
nổi, vui tươi
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt
nghỉ câu đúng, nhịp thơ, nghỉ hơi dài giữa - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
các khổ thơ. Giọng đọc thể hiện tình cảm, cách đọc.
cảm xúc phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 4 khổ thơ theo thứ tự
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- HS quan sát
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: bom rung, - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
mưa xối,
- HS đọc từ khó.
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
Không có kính/không phải vì xe không có - 2-3 HS đọc câu.
kính//
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
- Một số HS đọc tốt đọc toàn bộ bài
- GV mời một số HS đọc tốt đọc toàn bộ bài thơ.
thơ.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài. Trả lời được các câu hỏi về nội
dung của các đoạn thơ, toàn bài thơ.
+ Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc quan của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường
Trường Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng
chiến chống mỹ cứu nước.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV mời 1 HS đọc chú giải trong SGK
1 HS đọc chú giải:
+ tiểu đội: đơn vị nhỏ nhất trong
quân đội, thường gồm từ 6 đến 12
người.
+ ung dung: có dáng điệu, cử chỉ tỏ
ra bình tĩnh, không vội vàng hoặc lo
lắng.
- GV nhận xét, tuyên dương
+ sa: bay vào, rơi vào
- GV gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi sgk.
+ Câu 1: Các chiến sĩ trong bài thơ làm - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
nhiệm vụ gì?
+ Các chiến sĩ làm nhiệm vụ lái xe
GV: Trong cuộc kháng chiến chống mỹ cứu đưa hàng hóa, vũ khí và chiến
nước, các chiến sĩ lái xe đã vượt qua khó trường.
khăn, gian khổ và bom đạn ác liệt trên đường
Trường Sơn để đưa hàng hóa, vũ khí vào
chiến trường.
+ Câu 2: Những chiếc xe của họ có gì khác
thường? Vì sao?
+ Câu 3: Tìm những hình ảnh, từ ngữ nó lên + Những chiếc xe của họ đều không
khó khăn, nguy hiểm ngày mà các chiến sĩ có kính. Vì bom đạn đã làm vợ kính.
phải trải qua?
+ Những hình ảnh: Xe không có
+ Câu 4: Thái độ của các chiến sĩ trước khó kính; bom giật, bom rung, mưa tuôn,
khăn, nguy hiểm được miêu tả ở mỗi khổ thơ mưa xối như ngoài trời; bom rơi.
nói lên điều gì?
GV: Địch đánh phá dữ dội các đoàn xe, đây
là những chiếc xe còn sót lại tự tập hợp nhau
thành tiểu đội. Thái độ của các chiến sĩ lái xe
cho thấy họ là những người lạc quan, dũng
cảm, yêu nước,
+ Câu 5: Chủ đề của bài thơ là gì?
+ Mỗi khổ thơ nói lên một khó khăn
nguy hiểm và thái độ của người
chiến sĩ trước khó khăn, ở nguy hiểm
đó.
- GV nhận xét và chốt nội dung bài học:
- Ca ngợi lòng dũng cảm và tinh thần lạc
quan của các chiến sĩ trẻ lái xe trên đường - Bài thơ ca ngợi lòng dũng cảm và
Trường Sơn, một lực lượng tiêu biểu cho tinh thần lạc quan của các chiến sĩ lái
thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến xe.
chống mỹ cứu nước.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
3.2. Đọc nâng cao.
- GV Hướng dẫn HS học diễn cảm bài thơ: - HS lắng nghe GV hướng dẫn cách
Đọc diễn cảm cả bài, nhấn giọng ở những từ đọc diễn cảm.
ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Giọng đọc toàn
bài hào hứng, sôi nổi, vui tươi.
+ GV đọc mẫu diễn cảm.
+ Mời HS tự chọn khổ thơ và luyện đọc theo + HS lắng nghe GV đọc mẫu diễn
nhóm bàn.
cảm.
Không có kính/không phải vì xe không có + HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
kính//
bàn.
Bom giật,/ bom rung/kính vữ đi rồi//
Ung dung/ buồng lái ta ngồi//
Nhìn đất,/nhìn trời,/nhìn thẳng.
+ Tổ chức đọc diễn cảm: Mỗi nhóm cử một + Mỗi nhóm cử một bạn tham gia
bạn đọc diễn cảm.
diễn cảm.
+ GV mời cả lớp lắng nghe, nhận xét.
+ Cả lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương, đồng thời nhắc + HS lắng nghe, ghi nhớ đêt học
HS học thuộc lòng các khổ thơ 3 và 4.
thuộc lòng khổ thơ 3 và 4.
4. Vận dụng.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết yêu quý những người sẵn sàng
hy sinh bản thân bảo vệ Tổ quốc.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
* Tự đọc sách báo
- GV nêu nhiệm vụ cho HS tự đọc sách báo - HS lắng nghe nhiệm vụ tự đọc sách
ở nhà theo yêu cầu đã nêu trong SGK.
báo ở nhà.
1. Tìm đọc thêm ở nhà:
- HS cam kết thực hiện và ghi vào
- 2 câu chuyện (hoặc1,bài thơ,1,câu chuyện) phiếu đọc sách:
về lòng dũng cảm
+ Tên bài đọc.
- 1 bài văn (bài báo) miêu tả hoặc cung cấp + Nội dung chính.
thông tin về nội dung trên.
Cảm nghĩ của em.
2. Viết vào phiếu đọc sách:
- Tên bài đọc và một số nội dung chính của
bài đọc (nhân vật hoặc sự việc, hình ảnh,
câu văn em thích).
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Cảm nghĩ của em về một trong những nội
dung trên
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
--------------------------------------------------------------------------------------------------Buổi chiều:
Tiết 5: Khoa học
Bài 15: NẤM VÀ MỘT SỐ LOẠI NẤM ĐƯỢC DÙNG LÀM THỨC ĂN (T3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm
thức ăn.
- Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên các bộ phận của
nấm.
- Thu thập thông tin, tranh ảnh, vật thật về một số loại nấm được dùng làm thức ăn.
- Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát
triển năng lực khoa học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Qua quan sát hình vẽ, ghi chú được tên các bộ phận của
nấm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được đặc điểm từng loại nấm để
phân biệt nấm nào ăn được.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm
và thí nghiệm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và
trải nghiệm.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu
cầu cần đạt của bài học.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi “đoán tên các loại nấm - HS quan sát và lắng nghe cách
em biết”
chơi.
- GV sử dụng một số hình ảnh về các loại nấm - HS tham gia chơi và trả lời câu
hỏi:
HS nêu những loại nấm nào làm
thức ăn và những loại nấm nào là
nấm độc.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài
mới.
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm
thức ăn.
+ Rèn luyện kĩ năng quan sát, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển
năng lực khoa học.
- Cách tiến hành:
2) Một số loại nấm được dùng làm thức ăn
Hoạt động 3: Tìm hiểu các bộ phận của nấm
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV chiếu hình ảnh nấm hương. Các em quan - 1 HS chú ý lắng nghe yêu cầu
sát và thảo luận theo nhóm đôi chỉ và nói tên của GV
các bộ phận của nấm hương trong hình 7 trang - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng
65 SGK.
nhau quan sát hình chỉ và nói tên
các bộ phận của nấm hương.
Bước 2: Làm việc theo cặp
-GV chiếu hình ảnh lên bảng. Gọi 1-2 HS lên
bảng chỉ và nói tên các bộ phận của nấm
- Đại diện các nhóm lên trình bày.
hương.
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày. Các Các nhóm khác quan sát, nhận xét,
góp ý.
nhóm khác quan sát, nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét tuyên dương
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Vẽ được sơ đồ (hoặc sử dụng sơ đồ đã cho) và ghi chú được tên các bộ phận của
nấm.
- Cách tiến hành:
Hoạt động 4: Vẽ sơ đồ và ghi chú tên các bộ
phận của một loại nấm ăn
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3 VBT
+ Vẽ sơ đồ một loại nấm và ghi chú tên các bộ
phận của nấm.... hoặc sư tầm hình ảnh một loại
nấm, ghi chú tên các bộ phận của nấm.
-Hoàn thành câu 4 bài 15 trong VBT
Bước 2: Làm việc cả lớp
-GV quan sát hướng dẫn HS làm bài.
- GV chọn 1 số bài HS làm tốt để trưng bày
trên lớp và nhận xét.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS suy nghĩ chọn 2 trong hai yêu
cầu của bài tập.
-HS làm bài tập
-HS chú ý lắng nghe nhận xét của
GV.
- GV nhận xét tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV nhắc học sinh lưu ý khi sử dụng nấm để - Học sinh lắng nghe và lưu ý.
ăn tránh trường hợp ăn phải nấm độc và không
an toàn.
- HS lắng nghe
- Nhận xét sau tiết dạy
- Dặn dò về nhà.
--------------------------------------------------------------------------Tiết 6: Mĩ thuật
BÀI 2: NHÂN VẬT VỚI TRANG PHỤC DÂN TỘC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- HS nêu được cách cắt, dán tạo mô hình nhân vật với trang phục truyền thống của
dân tộc
- HS tạo được mô hình nhân vật với trang phục truyền thống bằng giấy, bìa, màu..
- HS chỉ ra được đặc điểm về hình, màu, họa tiết, cách trang trí trhóa ang phục kĩ
thuật tạo hình trên sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp của trang phục và ý tưởng giữ gìn bản sắc văn dân tộc trong
học tập và trong cuộc sống.
* QCN: Điều 18. Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc
2. Năng lực.
* Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện
các nhiệm vụ học tập.
* Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
* Năng lực chuyên biệt: Bước đầu hình thành một số tư duy về tranh xé, dán bằng
giấy màu trong mĩ thuật.
- Tạo ra được các sản phẩm mĩ thuật về các thể loại tranh xé, dán giấy màu có
trang trí hoa văn và hình tượng con người theo nhiều hình thức khác nhau.
3. Phẩm chất.
- Biết tôn trọng sự khác biệt của mỗi cá nhân.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Giáo viên: Máy tính, màn hình ti vi. Ảnh, tranh, video hướng dẫn cách tạo sản phẩm
nhân vật với trang phục dân tộc
- Học sinh: SGK. Giấy, bút, tẩy, màu vẽ. ĐDHT cá nhân.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Hoạt động mở đầu
* Khởi động.
- Tổ chức cho HS xem video về 54 dân tộc ở
vn.
* Giới thiệu bài.
B. Hình thành kiến thức
HĐ1: Khám phá một số trang phục của dân
tộc Việt Nam
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1,2,3 trong
SGK T.46. Thảo luận về những bộ trang
phục của các dân tộc ở Việt Nam.
- Câu hỏi gợi mở:
+ Em ấn tượng với bộ trang phục nào?
+ Trang phục đó của dân tộc nào? Thuộc
vùng miền nào?
+ Màu sắc, kiểu dáng của bộ trang phục đó
gợi cho em cảm giác gì?
+ Đặc điểm riêng của mỗi bộ trang phục là
gì?
- GV mở rộng cho HS về các dân tộc
H1: Áo dài
H2: Trang phục của người Da đỏ
H3: Trang phục của người thái
Dân tộc Khơ me, dân tộc H' mông. Ê đê....
- GV nhận xét chung, biểu dương nhóm trả
- HS xem video về 54 dân tộc VN.
- HS quan sát và lắng nghe.
- Thực hiện nhiệm vụ theo yêu cầu, gợi
ý của GV:
+ Nêu ấn tượng của mình về một bộ
trang phục.
+ Nêu tên đân tộc của trang phục.
+ Nêu màu sắc, hình dáng của trang
phục.
+ Nhận xét đặc điểm riêng của mỗi trang
phục.
- HS trả lời theo cảm nhận
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
lời tốt.
HĐ2: Kiến tạo kiến thức, kĩ năng
- HS quan sát và thảo luận nhóm đôi.
Các bước tạo mô hình nhân vật với trang
+ Nêu số bước tạo hình.
phục dân tộc bằng giấy bìa.
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ ở SGK + Nêu hoạt động của các bước.
trang 47, thảo luận để nhận biết cách tạo mô
hình nhân vật.
+ Nêu cách cắt, ghép dán thể hiện đặc
- Câu hỏi gợi mở:
điểm trang phục.
+ Để tạo được mô hình nhân vật với trang
phục dân tộc cần thực hiện bao nhiêu bước? + Nêu thêm ý tưởng.
+ Từ hình minh họa, em hãy nêu các bước
thực hiện tạo sản phẩm?
- HS xem video tham khảo.
+ Có thể vẽ hay cắt dán giấy màu như thế
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
nào để thể hiện được đặc điểm của bộ trang
phục dân tộc?
+ Để hoàn thiện và tạo sự sinh động cho sản
phẩm, nên trang trí mô hình nhân vật như thế
nào?
- GV cho HS xem video hướng đẫn cách tạo
trang phục, hoặc minh họa để HS tham khảo.
- GVKL: Kết hợp các hình cắt và trang trí
bằng giấy bìa, màu có thể tạo được mô hình
nhân vật với trang phục dân tộc.
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo
- HS quan sát và trả lời:
Tạo mô hình nhân vật với trang phục dân tộc + Chọn trang phục để tạo hình.
Việt Nam.
+ Nêu các chất liệu sẽ sử dụng.
- GV cho HS xem 1 số mô hình nhân vật với
trang phục dân tộc:
+ Chọn màu cho trang phục.
Câu hỏi gợi ý cách thực hành:
- HS tham khảo thêm ý tưởng.
+ Em sẽ chọn trang phục truyền thống nào? - HS thực hành theo ý thích.
+ Em sử dụng các vật liệu nào để tạo mô
- HS lắng nghe và ghi nhớ.
hình nhân vật?
+ Em sẽ chọn màu nào là màu chủ đạo để
trang trí cho trang phục đó?
- Tham khảo các sản phẩm của HS trang 48
trong SGK và gợi ý cho HS có thêm ý tưởng
sáng tạo.
- GV nêu yêu cầu thực hành: Hãy tạo mô
hình nhân vật với trang phục dân tộc Việt
Nam.
- Kết thúc thời gian thực hành tiết 1: GV
chọn một số bài tốt khuyến khích HS và dặn
dò giữ gìn sản phẩm chuẩn bị cho tiết 2.
HĐ3: Luyện tập – sáng tạo
- HS quan sát bài mình và bài bạn cùng
Tạo mô hình nhân vật với trang phục dân tộc thảo luận.
Việt Nam.
+ HS nêu các bước đã thực hiện được ở
- GV yêu cầu HS quan sát sản phẩm tiết 1
tiết 1.
của mình và của bạn cùng thảo luận nhóm để
góp ý cho nhau hoàn thiện sản phẩm tiết 2. + Nêu các bước tiếp theo để hoàn thiện
+ Sản phẩm của bạn đã thực hiện đến bước sản phẩm.
nào?
- HS tham khảo.
+ Bước tiếp theo bạn sẽ làm gì để hoàn thiện - HS lắng nghe hướng dẫn của GV.
sản phẩm?
+ Bạn sẽ trang trí thêm gì để sản phảm sinh
động?
- GV cho HS tham khảo một số hình gợi ý
- GV gợi ý, hỗ trợ HS về kĩ thuật trong quá
trình tạo hình và trang trí đồ gia dụng.
HĐ4: Phân tích - đánh giá
- HS trưng bày và giới thiệu, chia sẻ:
Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
Nhận xét bài mình, bài bạn.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
+ Nêu trang phục của dân tộc.
- Khuyến khích HS giới thiệu, chia sẻ cảm
nhận của cá nhân trang phục, cách trang trí + Tìm ra bài mình thích.
của mình hay của các bạn.
+ Nêu màu sắc trong trang phục.
+ Nêu được trang phục thuộc dân tộc nào?
Màu sắc chủ đạo của dân tộc đó?
+ Nêu ý tưởng điều chỉnh ở trang phục
+ Em có ấn tượng với mô hình nào? Vì sao? của mình
+ Những màu nào được sử dụng để trang trí - HS lắng nghe và ghi nhớ.
cho trang phục?
+ Con thấy trang phục của con thế nào? Con
còn muốn điều chỉnh gì ở trang phục của
mình để bài được hoàn thiện hơn?
- GV nhận xét, khen ngợi HS có mô hình
trang phục dân tộc đẹp, động viên HS cả lớp.
HĐ5: Vận dụng - phát triển
* QCN: Trẻ em có quyền được tôn trọng đặc
điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp
với độ tuổi và văn hóa dân tộc; được thừa
- HS quan sát.
nhận các quan hệ gia đình.
- Thảo luận nhóm đôi qua các câu hỏi
- Nêu đặc điểm của bản thân em?
- Nêu truyền thống của gia đình em?
Tạo hoạt cảnh về cộng đồng các dân tộc Việt - HS quan sát.
Nam.
- Thảo luận nhóm đôi qua các câu hỏi
- Yêu cầu quan sát sản phẩm của HS trong + Nêu các nhân vật thuộc dân tộc nào.
SGK trang 49 trả lời các câu hỏi sau:
+ Nêu cách sắp xếp.
+ Các nhân vật trong sản phẩm thuộc các dân - HS lắng nghe và ghi nhớ
tộc nào?
+ Nêu cách sắp xếp bố cục các nhân vật
trong sản phẩm?
- GVKL: Trang phục truyền thống là một
yếu tố thể hiện bản sắc văn hóa riêng của
mỗi dân tộc. Vì vậy, chúng ta cần trân trọng,
giữ gìn và phát huy giá trị thẩm mĩ, văn hóa
trong trang phục của các dân tộc Việt Nam.
--------------------------------------------------------------------------Tiết 7: Tiếng Việt tăng
LUYỆN VIẾT CHỮ ĐẸP: BÀI 18
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt.
- Giúp HS củng cố các nét cơ bản của các chữ cái. Viết đúng kĩ thuật các chữ viết hoa.
- HS viết đúng, chính xác các từ ngữ trong bài 18
- Rèn kĩ năng viết kiểu chữ đứng đúng cỡ chữ, khoảng cách, độ cao, mẫu chữ.
- HS viết đúng, nhanh và đẹp.
- Hiểu được nội dung đoạn văn
2. Năng lực, phẩm chất
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận, giữ gìn vở sạch, chữ đẹp.
- HS biết cảm nhận được vẻ đẹp của hoa sen khi nở.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Vở luyện viết lớp 4 tập hai,vở nháp.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
HĐ của GV
HĐ của HS
HĐ 1: Giới thiệu bài.
HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu nội dung
Gọi HS đọc bài viết
- 1HS đọc -lớp đọc thầm
+ Khổ thơ gồm mấy câu?
- 1-2 HS nêu:4 câu thơ
+ Khổ thơ miêu tả điều gì?
- 1-2 HS nêu: Khổ thơ miêu tả
vẻ đẹp của chiếc cầu vồng
- HS làm việc cá nhân, viết ra
+ Đọc thầm và tìm từ khó
nháp những từ khó
- Hướng dẫn HS viết các từ khó: long lanh, -HS trả lời miệng
núi xanh,…
HĐ 3 : Luyện viết.
- Đọc bài viết.
- 1,2 HS đọc trước lớp.
- Nhận xét kiểu chữ chọn viết.
- HS nêu kiểu chữ.
- Y/c HS nhắc lại kĩ thuật viết: n/l chữ ghi
tiếng, các chữ cái trong một chữ, cách ghi - HS viết bài vào vở luyện viết .
dấu th...
 









Các ý kiến mới nhất