Bài 32. Luyện tập chương 3: Phi kim. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Khâu
Ngày gửi: 23h:17' 16-01-2025
Dung lượng: 122.5 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thi Khâu
Ngày gửi: 23h:17' 16-01-2025
Dung lượng: 122.5 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP CHƯƠNG 3: PHI KIM - SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Tính chất hóa học của phi kim và một số phi kim cụ thể.
- Cấu tạo và ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
1.1. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác:
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Thảo luận và ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt.
Năng lực tự chủ và tự học:
- Chủ động học bài cũ trước khi đến lớp, ghi chép bài đầy đủ.
1.2. Năng lực hóa học
Năng lực nhận thức hoá học:
- Trình bày được tính chất hóa học của phi kim.
- Viết được phương trình phản ứng của một số phi kim cụ thể (chlorine, carbon và hợp
chất của carbon).
- Trình bày được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sự biến đổi tính chất
của các nguyên tố, ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng giải các bài tập cơ bản của phi kim.
- Vận dụng kiến thức cơ bản của bảng tuần hoàn để dự đoán tính chất hóa học của một số
nguyên tố cơ bản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tìm tòi và sáng tạo trong quá trình học; ôn bài cũ trước khi đến lớp.
- Trách nhiệm: tinh thần trách nhiệm với bản thân và nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Các phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Câu 1:
a. Hoàn thành sơ đồ tính chất hóa học của phi kim:
+ hydrogen
(1)
PHI KIM
(2)
+ oxygen
(3)
+ kim loại
b. Từ sơ đồ trên, hãy viết các phương trình hóa học với phi kim cụ thể là Sulfur:
(1)..................................................................................
(2) S + Fe → .................................................................
(3)..................................................................................
Câu 2: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của chlorine
theo sơ đồ sau:
Nước chlorine
(4)
Hydrogen chloride
(1)
CHLORINE
(3)
Nước Javel
(2)
(1)..............................................................................................................................
Muối chloride
(2)..............................................................................................................................
(3)..............................................................................................................................
(4)..............................................................................................................................
Câu 3: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của carbon và
một số hợp chất của carbon theo sơ đồ sau. Cho biết vai trò của carbon trong các
phản ứng đó.
CARBON
(1)
CO
(2)
CO2
(3)
(4)
(5)
(6)
CaCO3
(7)
CO2
Na2CO3
NaHCO3
(8)
2
(1)..................................................................................................................................
(2)..................................................................................................................................
(3)..................................................................................................................................
(4)..................................................................................................................................
(5)..................................................................................................................................
(6)..................................................................................................................................
......................................................................................................................................
(7)..................................................................................................................................
(8)..................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 4: Bài tập trắc nghiệm về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
1. Số thứ tự nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số electron lớp ngoài cùng.
B. Số thứ tự của nguyên tố.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số lớp electron.
2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được sắp xếp theo nguyên tắc:
A. chiều nguyên tử khối tăng dần.
B. chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
C. tính kim loại tăng dần.
D. tính phi kim tăng dần.
3. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm:
A. Ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
B. Ô nguyên tố và chu kì.
C. Nhóm và chu kì.
D. Ô nguyên tố và nhóm.
4. Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến
đổi như sau:
A. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
B. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
C. tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
5. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số electron lớp ngoài cùng.
3
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số lớp electron.
6. Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?
A. Na, Li, Rb, K.
B. K, Na, Li, Rb.
C. Li, K, Rb, Na.
D. Li, Na, K, Rb.
7. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 10, 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 8
electron. Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 10+, nguyên tử có 10 electron.
B. Nguyên tử X thuộc chu kỳ 2.
C. X là 1 kim loại hoạt động yếu.
D. X là một khí hiếm.
8. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron.
Xác định vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X.
A. Chu kì 3, nhóm VII là kim loại mạnh.
B. Chu kì 3, nhóm VII là phi kim mạnh.
C. Chu kì 7, nhóm III là phi kim mạnh.
D. Chu kì 7, nhóm III là kim loại yếu.
9. Cho các nguyên tố sau O, P, N. Hãy chỉ ra thứ tự sắp xếp đúng theo chiều tính phi
kim tăng dần:
A. O, N, P.
B. O, P, N.
C. N, P, O.
D. P, N, O.
II. LUYỆN TẬP
Câu 5: X được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ đặc biệt được ứng dụng cho
ngành công nghiệp hàng không, nguyên tố X có số hiệu nguyên tử có số hiệu nguyên
tử là 12, chu kì 3, nhóm II trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hãy cho biết:
- Cấu tạo nguyên tử của X.
- Tính chất hóa học đặc trưng của X. So sánh tính chất hóa học của X với các nguyên
tố lân cận.
Câu 6:
a) Xác định thành phần phần trăm (về thể tích) của hỗn hợp khí gồm N 2, CO và CO2,
biết rằng khi cho 24,79 lít (ở đkc) hỗn hợp khí đó đi qua một lượng dư nước vôi trong,
rồi cho qua copper (II) oxide dư đốt nóng thì thu được 5 gam kết tủa và 3,2 gam
copper.
4
b) Nếu cũng lấy 24,79 lít (ở đkc) hỗn hợp khí đó cho đi qua ống copper (II) oxide dư
đốt nóng, rồi đi qua một lượng dư nước vôi trong thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Vở ghi bài
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức tính chất hóa học của phi kim (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức tính chất hóa học phi kim.
- Viết được phương trình minh họa.
b. Nội dung: HS hoàn thành câu 1 trong phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án:
Câu 1:
a.
Hợp chất khí
+ hydrogen
(1)
b.
PHI KIM
(2)
+ oxygen
(3)
Acidic oxide
+ kim loại
o
(1) S + H2 t→ H2S
Muối
o
(2) S + Fe t→ FeS
o
(3) S + O2 t→ SO2
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân và thực hiện các yêu cầu.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1:
HS suy nghĩ và hoàn
thành .
5
a. Hoàn thành sơ đồ tính chất hóa học của phi kim:
b. Từ sơ đồ trên, hãy viết các phương trình hóa học với phi kim cụ
thể là Sulfur.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
Hoạt động 2: Nhắc lại kiến thức về tính chất hóa học của chlorine, carbon và hợp
chất của carbon (15 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức tính chất hóa học của chlorine, carbon và hợp chất của
carbon, viết phương trình phản ứng.
b. Nội dung: HS hoàn thành câu 2,3 trong phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS trong phiếu học tập.
Đáp án:
Câu 2:
o
(1) Cl2 + H2 t→ 2HCl
o
(2) 3Cl2 + 2Fe t→ 2FeCl3
(3) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
(4) Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
Câu 3:
o
(1) C + CO2 t→ 2CO, C là chất khử
o
(2) C + O2 t→ CO2, C là chất khử
o
(3) CO + CuO t→ Cu + CO2
o
(4) CO2 + C t→ 2CO, C là chất khử
(5) CO2 + CaO → CaCO3
6
(6) CO2(dư) + NaOH → NaHCO3
CO2+ 2NaOH(dư) → Na2CO3 + H2O
o
(7) CaCO3 t→ CaO + CO2↑
(8) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành câu 2,3
Nhận nhiệm vụ
phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau
– HS trả lời và hoàn
Câu 2: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa thiện kết quả theo
học của chlorine theo sơ đồ sau:
hướng dẫn của GV.
Câu 3: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa
học của carbon và một số hợp chất của carbon theo sơ đồ sau.
Cho biết vai trò của carbon trong các phản ứng đó.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
7
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Hoạt động 3: Nhắc lại kiến thức bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo bảng tuần hoàn, sự biến đổi tính chất của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
b. Nội dung: HS hoàn thành câu 4 trong phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án: 1.A, 2.B, 3.A, 4.C, 5.D, 6.D, 7.C, 8.B, 9.D
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành câu 4 phiếu
Nhận nhiệm vụ
học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau:
- HS thảo luận và
1. Số thứ tự nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
hoàn thành bài tập.
A. Số electron lớp ngoài cùng.
- Đại diện nhóm
B. Số thứ tự của nguyên tố.
trình bày kết quả,
C. Số hiệu nguyên tử.
nhóm
D. Số lớp electron.
sung.
khác
bổ
2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được sắp xếp theo
nguyên tắc:
A. chiều nguyên tử khối tăng dần.
B. chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
C. tính kim loại tăng dần.
D. tính phi kim tăng dần.
3. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm:
A. Ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
B. Ô nguyên tố và chu kì.
C. Nhóm và chu kì.
8
D. Ô nguyên tố và nhóm.
4. Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các
nguyên tố biến đổi như sau:
A. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
B. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
C. tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
5. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số electron lớp ngoài cùng.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số lớp electron.
6. Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim
loại tăng dần?
A. Na, Li, Rb, K.
B. K, Na, Li, Rb.
C. Li, K, Rb, Na.
D. Li, Na, K, Rb.
7. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 10, 2 lớp electron, lớp
electron ngoài cùng có 8 electron. Khẳng định nào sau đây không
đúng?
A. Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 10+, nguyên tử có 10
electron.
B. Nguyên tử X thuộc chu kỳ 2.
C. X là 1 kim loại hoạt động yếu.
D. X là một khí hiếm.
8. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài
cùng có 7 electron. Xác định vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố
X.
9
A. Chu kì 3, nhóm VII là kim loại mạnh.
B. Chu kì 3, nhóm VII là phi kim mạnh.
C. Chu kì 7, nhóm III là phi kim mạnh.
D. Chu kì 7, nhóm III là kim loại yếu.
9. Cho các nguyên tố sau O, P, N. Hãy chỉ ra thứ tự sắp xếp đúng
theo chiều tính phi kim tăng dần:
A. O, N, P.
B. O, P, N.
C. N, P, O.
D. P, N, O.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
Hoạt động 4: Luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức cơ bản của bảng tuần hoàn để dự đoán tính chất hóa
học của một số nguyên tố cơ bản.
- Học sinh viết được phương trình hóa học, thực hiện được các bài tập tính toán của phi
kim.
b. Nội dung: HS hoàn thành câu 5, 6 trong phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Câu 5:
- Số hiệu nguyên tử 12 nên điện tích hạt nhân của nguyên tử X bằng 12+, có 12 electron.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm II, nên nguyên tố A có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2
electron.
- Nguyên tố X ở gần đầu chu kì 3 nên X là kim loại, tính kim loại của X (Mg) yếu hơn
nguyên tố đứng trước có số hiệu nguyên tử là 11 (Na) và mạnh hơn nguyên tố đứng sau
có số hiệu nguyên tử là 13 (Al).
Nguyên tố X ở gần đầu nhóm II, tính kim loại của X (Mg) mạnh hơn nguyên tố đứng trên
có số hiệu nguyên tử 4 (Be) và yếu hơn nguyên tố đứng dưới số có hiệu nguyên tử 20
(Ca).
10
Câu 6:
nCaCO =
3
nCu =
5
=0,05 mol
100
3,2
=0,05 mol
64
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
0,05 mol
0,05 mol
nCO =n CaCO =0,05 mol
2
3
o
CuO + CO t→ CO2 + Cu (2)
0,05 mol
0,05 mol
nCO = nCu = 0,05 mol
nhh=
12,395
=0,5 mol
24,79
⟹ %V CO =%V CO =
2
0,05
.100 %=10 %
0,5
⟹ %V N =100 %−%V CO −%V CO =100 %−10 %−10 %=80 %
2
2
b) Hỗn hợp đi qua CuO: Theo (1) ⟹ nCO ¿ ¿
2
⟹ ∑nCO (thu dược)=0,05+0,05=0,1 mol
2
Hỗn hợp đi qua một lượng dư nước vôi trong: Theo (2) ⟹ nCaCO =¿∑nCO =0,1 mol
3
2
Vậy mCaCO ↓=0,1.100=10 (g)
3
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành câu 5, 6 phiếu
Nhận nhiệm vụ
học tập.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ và hoàn
Câu 5: X được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ đặc biệt thành bài tập theo hướng
được ứng dụng cho ngành công nghiệp hàng không, nguyên tử dẫn của GV
X có số hiệu nguyên tử có là 12, chu kì 3, nhóm II trong bảng
11
tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hãy cho biết:
- Cấu tạo nguyên tử của X.
- Tính chất hóa học đặc trưng của X.
- So sánh tính chất hóa học của X với các nguyên tố lân cận.
Câu 6:
a) Xác định thành phần phần trăm (về thể tích) của hỗn hợp
khí gồm N2, CO và CO2, biết rằng khi cho 12,395 lít (ở đkc)
hỗn hợp khí đó đi qua một lượng dư nước vôi trong, rồi cho
qua copper (II) oxide dư đốt nóng thì thu được 5 gam kết tủa
và 3,2 gam đồng.
b) Nếu cũng lấy 12,395 lít (ở đkc) hỗn hợp khí đó cho đi qua
ống copper (II) oxide dư đốt nóng, rồi đi qua một lượng dư
nước vôi trong thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
12
NGUYÊN TỐ HÓA HỌC (1 tiết)
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Tính chất hóa học của phi kim và một số phi kim cụ thể.
- Cấu tạo và ý nghĩa bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
1.1. Năng lực chung
Giao tiếp và hợp tác:
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên trong nhóm.
- Hỗ trợ các thành viên trong nhóm.
- Thảo luận và ghi chép kết quả làm việc nhóm một cách chính xác, có hệ thống.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt.
Năng lực tự chủ và tự học:
- Chủ động học bài cũ trước khi đến lớp, ghi chép bài đầy đủ.
1.2. Năng lực hóa học
Năng lực nhận thức hoá học:
- Trình bày được tính chất hóa học của phi kim.
- Viết được phương trình phản ứng của một số phi kim cụ thể (chlorine, carbon và hợp
chất của carbon).
- Trình bày được cấu tạo của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, sự biến đổi tính chất
của các nguyên tố, ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học:
- Vận dụng giải các bài tập cơ bản của phi kim.
- Vận dụng kiến thức cơ bản của bảng tuần hoàn để dự đoán tính chất hóa học của một số
nguyên tố cơ bản.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tìm tòi và sáng tạo trong quá trình học; ôn bài cũ trước khi đến lớp.
- Trách nhiệm: tinh thần trách nhiệm với bản thân và nhóm.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1
1. Giáo viên:
- Máy tính, máy chiếu.
- Các phiếu học tập
PHIẾU HỌC TẬP
I. KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Câu 1:
a. Hoàn thành sơ đồ tính chất hóa học của phi kim:
+ hydrogen
(1)
PHI KIM
(2)
+ oxygen
(3)
+ kim loại
b. Từ sơ đồ trên, hãy viết các phương trình hóa học với phi kim cụ thể là Sulfur:
(1)..................................................................................
(2) S + Fe → .................................................................
(3)..................................................................................
Câu 2: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của chlorine
theo sơ đồ sau:
Nước chlorine
(4)
Hydrogen chloride
(1)
CHLORINE
(3)
Nước Javel
(2)
(1)..............................................................................................................................
Muối chloride
(2)..............................................................................................................................
(3)..............................................................................................................................
(4)..............................................................................................................................
Câu 3: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa học của carbon và
một số hợp chất của carbon theo sơ đồ sau. Cho biết vai trò của carbon trong các
phản ứng đó.
CARBON
(1)
CO
(2)
CO2
(3)
(4)
(5)
(6)
CaCO3
(7)
CO2
Na2CO3
NaHCO3
(8)
2
(1)..................................................................................................................................
(2)..................................................................................................................................
(3)..................................................................................................................................
(4)..................................................................................................................................
(5)..................................................................................................................................
(6)..................................................................................................................................
......................................................................................................................................
(7)..................................................................................................................................
(8)..................................................................................................................................
......................................................................................................................................
Câu 4: Bài tập trắc nghiệm về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học:
1. Số thứ tự nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số electron lớp ngoài cùng.
B. Số thứ tự của nguyên tố.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số lớp electron.
2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được sắp xếp theo nguyên tắc:
A. chiều nguyên tử khối tăng dần.
B. chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
C. tính kim loại tăng dần.
D. tính phi kim tăng dần.
3. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm:
A. Ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
B. Ô nguyên tố và chu kì.
C. Nhóm và chu kì.
D. Ô nguyên tố và nhóm.
4. Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến
đổi như sau:
A. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
B. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
C. tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
5. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số electron lớp ngoài cùng.
3
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số lớp electron.
6. Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?
A. Na, Li, Rb, K.
B. K, Na, Li, Rb.
C. Li, K, Rb, Na.
D. Li, Na, K, Rb.
7. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 10, 2 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 8
electron. Khẳng định nào sau đây không đúng?
A. Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 10+, nguyên tử có 10 electron.
B. Nguyên tử X thuộc chu kỳ 2.
C. X là 1 kim loại hoạt động yếu.
D. X là một khí hiếm.
8. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron.
Xác định vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X.
A. Chu kì 3, nhóm VII là kim loại mạnh.
B. Chu kì 3, nhóm VII là phi kim mạnh.
C. Chu kì 7, nhóm III là phi kim mạnh.
D. Chu kì 7, nhóm III là kim loại yếu.
9. Cho các nguyên tố sau O, P, N. Hãy chỉ ra thứ tự sắp xếp đúng theo chiều tính phi
kim tăng dần:
A. O, N, P.
B. O, P, N.
C. N, P, O.
D. P, N, O.
II. LUYỆN TẬP
Câu 5: X được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ đặc biệt được ứng dụng cho
ngành công nghiệp hàng không, nguyên tố X có số hiệu nguyên tử có số hiệu nguyên
tử là 12, chu kì 3, nhóm II trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hãy cho biết:
- Cấu tạo nguyên tử của X.
- Tính chất hóa học đặc trưng của X. So sánh tính chất hóa học của X với các nguyên
tố lân cận.
Câu 6:
a) Xác định thành phần phần trăm (về thể tích) của hỗn hợp khí gồm N 2, CO và CO2,
biết rằng khi cho 24,79 lít (ở đkc) hỗn hợp khí đó đi qua một lượng dư nước vôi trong,
rồi cho qua copper (II) oxide dư đốt nóng thì thu được 5 gam kết tủa và 3,2 gam
copper.
4
b) Nếu cũng lấy 24,79 lít (ở đkc) hỗn hợp khí đó cho đi qua ống copper (II) oxide dư
đốt nóng, rồi đi qua một lượng dư nước vôi trong thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
2. Học sinh:
- Sách giáo khoa
- Vở ghi bài
III. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức tính chất hóa học của phi kim (5 phút)
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức tính chất hóa học phi kim.
- Viết được phương trình minh họa.
b. Nội dung: HS hoàn thành câu 1 trong phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án:
Câu 1:
a.
Hợp chất khí
+ hydrogen
(1)
b.
PHI KIM
(2)
+ oxygen
(3)
Acidic oxide
+ kim loại
o
(1) S + H2 t→ H2S
Muối
o
(2) S + Fe t→ FeS
o
(3) S + O2 t→ SO2
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân và thực hiện các yêu cầu.
Nhận nhiệm vụ
Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1:
HS suy nghĩ và hoàn
thành .
5
a. Hoàn thành sơ đồ tính chất hóa học của phi kim:
b. Từ sơ đồ trên, hãy viết các phương trình hóa học với phi kim cụ
thể là Sulfur.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
Hoạt động 2: Nhắc lại kiến thức về tính chất hóa học của chlorine, carbon và hợp
chất của carbon (15 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức tính chất hóa học của chlorine, carbon và hợp chất của
carbon, viết phương trình phản ứng.
b. Nội dung: HS hoàn thành câu 2,3 trong phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS trong phiếu học tập.
Đáp án:
Câu 2:
o
(1) Cl2 + H2 t→ 2HCl
o
(2) 3Cl2 + 2Fe t→ 2FeCl3
(3) Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O
(4) Cl2 + H2O ⇄ HCl + HClO
Câu 3:
o
(1) C + CO2 t→ 2CO, C là chất khử
o
(2) C + O2 t→ CO2, C là chất khử
o
(3) CO + CuO t→ Cu + CO2
o
(4) CO2 + C t→ 2CO, C là chất khử
(5) CO2 + CaO → CaCO3
6
(6) CO2(dư) + NaOH → NaHCO3
CO2+ 2NaOH(dư) → Na2CO3 + H2O
o
(7) CaCO3 t→ CaO + CO2↑
(8) Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành câu 2,3
Nhận nhiệm vụ
phiếu học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau
– HS trả lời và hoàn
Câu 2: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa thiện kết quả theo
học của chlorine theo sơ đồ sau:
hướng dẫn của GV.
Câu 3: Hãy viết các phương trình hóa học biểu diễn tính chất hóa
học của carbon và một số hợp chất của carbon theo sơ đồ sau.
Cho biết vai trò của carbon trong các phản ứng đó.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
7
Yêu cầu đại diện một học sinh báo cáo kết quả
Hoạt động 3: Nhắc lại kiến thức bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học (10 phút)
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo bảng tuần hoàn, sự biến đổi tính chất của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn, ý nghĩa của bảng tuần hoàn.
b. Nội dung: HS hoàn thành câu 4 trong phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Đáp án: 1.A, 2.B, 3.A, 4.C, 5.D, 6.D, 7.C, 8.B, 9.D
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG
CỦA HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm đôi và hoàn thành câu 4 phiếu
Nhận nhiệm vụ
học tập.
Thực hiện nhiệm vụ: HS trả lời các câu hỏi sau:
- HS thảo luận và
1. Số thứ tự nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
hoàn thành bài tập.
A. Số electron lớp ngoài cùng.
- Đại diện nhóm
B. Số thứ tự của nguyên tố.
trình bày kết quả,
C. Số hiệu nguyên tử.
nhóm
D. Số lớp electron.
sung.
khác
bổ
2. Bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học hiện nay được sắp xếp theo
nguyên tắc:
A. chiều nguyên tử khối tăng dần.
B. chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
C. tính kim loại tăng dần.
D. tính phi kim tăng dần.
3. Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học gồm:
A. Ô nguyên tố, chu kì và nhóm.
B. Ô nguyên tố và chu kì.
C. Nhóm và chu kì.
8
D. Ô nguyên tố và nhóm.
4. Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các
nguyên tố biến đổi như sau:
A. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.
B. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.
C. tính kim loại giảm dần đồng thời tính phi kim tăng dần.
D. tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.
5. Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:
A. Số thứ tự của nguyên tố.
B. Số electron lớp ngoài cùng.
C. Số hiệu nguyên tử.
D. Số lớp electron.
6. Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim
loại tăng dần?
A. Na, Li, Rb, K.
B. K, Na, Li, Rb.
C. Li, K, Rb, Na.
D. Li, Na, K, Rb.
7. Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 10, 2 lớp electron, lớp
electron ngoài cùng có 8 electron. Khẳng định nào sau đây không
đúng?
A. Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 10+, nguyên tử có 10
electron.
B. Nguyên tử X thuộc chu kỳ 2.
C. X là 1 kim loại hoạt động yếu.
D. X là một khí hiếm.
8. Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài
cùng có 7 electron. Xác định vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố
X.
9
A. Chu kì 3, nhóm VII là kim loại mạnh.
B. Chu kì 3, nhóm VII là phi kim mạnh.
C. Chu kì 7, nhóm III là phi kim mạnh.
D. Chu kì 7, nhóm III là kim loại yếu.
9. Cho các nguyên tố sau O, P, N. Hãy chỉ ra thứ tự sắp xếp đúng
theo chiều tính phi kim tăng dần:
A. O, N, P.
B. O, P, N.
C. N, P, O.
D. P, N, O.
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
Hoạt động 4: Luyện tập (15 phút)
a. Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức cơ bản của bảng tuần hoàn để dự đoán tính chất hóa
học của một số nguyên tố cơ bản.
- Học sinh viết được phương trình hóa học, thực hiện được các bài tập tính toán của phi
kim.
b. Nội dung: HS hoàn thành câu 5, 6 trong phiếu học tập.
c. Sản phẩm: Các câu trả lời của HS.
Câu 5:
- Số hiệu nguyên tử 12 nên điện tích hạt nhân của nguyên tử X bằng 12+, có 12 electron.
Nguyên tố X ở chu kì 3, nhóm II, nên nguyên tố A có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 2
electron.
- Nguyên tố X ở gần đầu chu kì 3 nên X là kim loại, tính kim loại của X (Mg) yếu hơn
nguyên tố đứng trước có số hiệu nguyên tử là 11 (Na) và mạnh hơn nguyên tố đứng sau
có số hiệu nguyên tử là 13 (Al).
Nguyên tố X ở gần đầu nhóm II, tính kim loại của X (Mg) mạnh hơn nguyên tố đứng trên
có số hiệu nguyên tử 4 (Be) và yếu hơn nguyên tố đứng dưới số có hiệu nguyên tử 20
(Ca).
10
Câu 6:
nCaCO =
3
nCu =
5
=0,05 mol
100
3,2
=0,05 mol
64
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O (1)
0,05 mol
0,05 mol
nCO =n CaCO =0,05 mol
2
3
o
CuO + CO t→ CO2 + Cu (2)
0,05 mol
0,05 mol
nCO = nCu = 0,05 mol
nhh=
12,395
=0,5 mol
24,79
⟹ %V CO =%V CO =
2
0,05
.100 %=10 %
0,5
⟹ %V N =100 %−%V CO −%V CO =100 %−10 %−10 %=80 %
2
2
b) Hỗn hợp đi qua CuO: Theo (1) ⟹ nCO ¿ ¿
2
⟹ ∑nCO (thu dược)=0,05+0,05=0,1 mol
2
Hỗn hợp đi qua một lượng dư nước vôi trong: Theo (2) ⟹ nCaCO =¿∑nCO =0,1 mol
3
2
Vậy mCaCO ↓=0,1.100=10 (g)
3
d. Tổ chức thực hiện
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA
HỌC SINH
Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân hoàn thành câu 5, 6 phiếu
Nhận nhiệm vụ
học tập.
Thực hiện nhiệm vụ:
HS suy nghĩ và hoàn
Câu 5: X được sử dụng để làm cho hợp kim bền nhẹ đặc biệt thành bài tập theo hướng
được ứng dụng cho ngành công nghiệp hàng không, nguyên tử dẫn của GV
X có số hiệu nguyên tử có là 12, chu kì 3, nhóm II trong bảng
11
tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Hãy cho biết:
- Cấu tạo nguyên tử của X.
- Tính chất hóa học đặc trưng của X.
- So sánh tính chất hóa học của X với các nguyên tố lân cận.
Câu 6:
a) Xác định thành phần phần trăm (về thể tích) của hỗn hợp
khí gồm N2, CO và CO2, biết rằng khi cho 12,395 lít (ở đkc)
hỗn hợp khí đó đi qua một lượng dư nước vôi trong, rồi cho
qua copper (II) oxide dư đốt nóng thì thu được 5 gam kết tủa
và 3,2 gam đồng.
b) Nếu cũng lấy 12,395 lít (ở đkc) hỗn hợp khí đó cho đi qua
ống copper (II) oxide dư đốt nóng, rồi đi qua một lượng dư
nước vôi trong thì thu được bao nhiêu gam kết tủa?
Báo cáo kết quả và thảo luận
Báo cáo sản phẩm
Yêu cầu học sinh báo cáo kết quả
12
 









Các ý kiến mới nhất