Giáo án học kì 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nam Sơn
Ngày gửi: 15h:33' 15-01-2025
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 928
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Nam Sơn
Ngày gửi: 15h:33' 15-01-2025
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 928
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG III. AN TOÀN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHƯƠNG
-
Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
-
Trình bày được một số biện pháp an toàn điện.
-
Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
-
Thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
II. NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA
Chương III. An toàn điện trong SGK Công nghệ 8 thuộc chủ đề Công nghệ và thiết
kế kĩ thuật, được cấu trúc thành ba bài học, cụ thể như sau:
Bài 11. Tai nạn điện
(2 tiết)
Bài 12. Biện pháp an toàn điện
(3 tiết)
Bài 13. Sơ cứu người bị tai nạn điện
(3 tiết)
Các bài học của Chương III có sử dụng các hình ảnh, tình huống gần gũi trong thực
tiễn cuộc sống trong gia đình, giúp HS có những kiến thức và kĩ năng cơ bản về an
toàn điện, từ đó các em có thể tự tin hơn khi sử dụng và có khả năng giải quyết
được các tình huống phát sinh liên quan có thể xảy ra đối với vấn đề an toàn điện
trong đời sống của HS.
III. NHỮNG MÔN HỌC CÓ LIÊN QUAN
Nội dung An toàn điện đã được nhắc tới ở các bài học môn Công nghệ ở các lớp
trước đó. Ngoài ra, các bài học của Chương III về An toàn điện có nhiều liên hệ
với nội dung của các môn học khác như Toán học, Khoa học tự nhiên,...
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 11. AN TOÀN ĐIỆN
(1 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-
Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và
sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới,
giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
-
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ trong nhóm để
tìm hiểu về nguyên nhân gây ra tai nạn điện.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
-
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa về nguyên
nhân gây tai nạn điện.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của HS về tai nạn điện.
- Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 11.1 SGK trang 60 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi
động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của
mình: Tình huống trong Hình 11.1 có thể gây ra nguy hiểm gì với con người? Kể
tên một số nguyên nhân gây tai nạn điện mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
+ Tình huống trong hình có thể gây ra giật điện dẫn tới thương nặng hoặc tử vong
cho con người.
+ Một số nguyên nhân gây tai nạn điện: tiếp xúc trực tiếp với điện, dây điện bị rò
rỉ,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Có nhiều nguyên nhân gây ra tai
nạn điện, nội dung bài học hôm bày sẽ giúp các em hiểu được rõ hơn về những
nguyên nhân chính gây ra tai nạn điện - Bài 11. Tai nạn điện.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về tai nạn điện
a) Mục tiêu: HS nhận biết được khái quát về tai nạn điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 11.2 SGK trang 60 và
trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS quái quát về tai nạn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái quát về tai nạn điện
- GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- Tai nạn điện xảy ra do tác động
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc nội của dòng điện gây nguy hiểm đến
dung mục I kết hợp quan sát Hình 11.2 SGK sức khỏe và tính mạnh của con
trang 60 và trả lời câu hỏi: Người trong Hình người.
11.2 chạm vào vỏ máy giặt bị rò điện có bị giật - Khi có dòng điện đi qua cơ thể
điện không? Vì sao?
con người bị tổn thương.
- Mức độ tác động của dòng điện
lên cơ thể phụ thuộc vào: độ lớn,
thời gian tác động và đường đi của
dòng điện qua cơ thể người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn
thành hộp chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 11.2:
+ Người trong hình không bị giật điện bởi dây
điện.
+ Vì dây điện đã được cắm và máy giặt đang
hoạt động nhưng dây điện an toàn, không bị hở
và máy giặt không phải vật dẫn điện.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên nhân gây ra tai nạn điện
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II kết hợp quan sát Hình 11.3 SGK trang 61 và
trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về mô tả các kí hiệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
II. Nguyên nhân gây ra tai nạn
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc nội Có 3 nguyên nhân chính gây ra tai
dung mục II kết hợp quan sát Hình 11.3SGK nạn điện, bao gồm:
trang 61 và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 11.3 + Tiếp xúc trực tiếp vào vật mang
và cho biết các nguyên nhân gây ra tai nạn điện. điện.
+ Vi phạm khoảng cách an toàn đối
với lưới điện cao áp và trạm biến
áp.
+ Đến gần dây dẫn có điện bị rơi
xuống.
- GV hướng dẫn HS rút ra các nguyên nhân gây
tai nạn điện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 11.3:
Nguyên nhân gây ra tai nạn điện:
+ Hình a: Xe to để sai vị trí/độ cao nên đã bị
chạm vào điện cao áp.
+ Hình b: Dây điện bị đứt và đất khu vực đó bị
nhiễm điện.
+ Hình c: Chạm trực tiếp vào nguồn điện do
dây điện bị hở/nứt.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về nguyên nhân gây tai nạn điện.
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi củng cố kiến thức.
- HS trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Luyện tập SGK trang 62.
- HS tìm hiểu thêm về khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong hộp
Thông tin bổ sung SGK trang 62.
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- HS sắp xếp các nguyên nhân chính gây tai nạn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Tai nạn điện là gì?
A. Là tai nạn xảy ra do tác động của dòng điện gây ra nguy hiểm đến sức khỏe và
tính mạng của con người.
B. Là tai nạn xảy ra bởi tác động của các loại thiết bị điện.
C. Là tai nạn xảy ra bởi tác động của dòng điện hoặc liên quan đến dòng điện ảnh
hưởng đến con người.
D. Đáp án khác
Câu 2: Đâu không phải biểu hiện của tai nạn điện do tiếp xúc trực tiếp với vật
mang điện?
A. Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
B. Kiểm tra các thiết bị điện nhưng không dùng dụng cụ hỗ trợ, bảo vệ.
C. Tiếp xúc với khu vực có dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất.
D. Chạm vào dây điện trần hoặc dây điện bị hở.
Câu 3: Khoảng cách bảo vệ an toàn (thẳng đúng) cho lưới điện cao áp có điệp áp
110 kV là?
A. 2m.
B. 3m.
C. 4m.
D. 6m.
Câu 4: Đâu là nguyên nhân gây tai nạn điện?
A. Cho tay vào trong máy giặt khi đang cắm điện.
B. Dùng bút thử điện xem ổ điện có điện không.
C. Bọc vết nối dây điện bằng băng dính điện.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 5: Hình ảnh sau thuộc loại nguyên nhân nào trong tai nạn điện?
A. Do tiếp xúc trực tiếp với vật mang điện.
B. Do tiếp xúc gián tiếp với máy móc, thiết bị nhiễm điện.
C. Do vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.
D. Không xác định được.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 62: Sắp xếp các
nguyên nhân gây tai nạn điện có trong Hình 11.3 vào các nhóm nguyên nhân
chính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS về khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao
áp .
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm bài làm cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
C
B
A
B
Luyện tập:
- Hình 11.3a: nguyên nhân do vi phạm khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao
áp.
- Hình 11.3b: nguyên nhân gây ra tai nạn điện là do dây điện bị đứt rơi xuống.
- Hình 11.3c: nguyên nhân do tai nạn tiếp xúc vào vật mang điện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS nhằm kết nối kiến thức đã học về tai nạn và nguyên nhân gây ra
tai nạn điện vào trong đời sống hằng ngày để phòng tránh tai nạn điện xảy ra.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức về tai nạn điện để làm bài tập trong hộp chức
năng Vận dụng SGK trang 62.
c) Sản phẩm: Bản ghi chép vào vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK
trang 62: Hãy quan sát và chỉ ra những điểm mất an toàn, có thể là nguyên nhân
gây ra tai nạn điện ở nơi em sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Những điểm mất an toàn, là nguyên nhân gây ra tai nạn điện ở nơi em sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
-
Đọc trước bài mới Bài 12 – Biện pháp an toàn điện.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 12. BIỆN PHÁP AN TOÀN ĐIỆN
(3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-
Trình bày được một số biện pháp an toàn điện.
-
Kể tên và nêu được đặc điểm của một số trang bị bảo hộ và dụng cụ bảo vệ
an toàn điện.
-
Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và
sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới,
giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
-
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến an toàn điện.
-
Đề xuất được giải pháp để đảm bảo an toàn điện.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
-
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa về các
biện pháp an toàn điện.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của HS về các biện pháp an toàn điện.
- Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 12.1 SGK tr.63 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi
động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 12.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của
mình: Quan sát hình và cho biết tên, mục đích của hành động trong Hình 12.1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Hình ảnh sử dụng bút thử điện để thử và cách điện ấm đun nước. Việc
này nhằm mục đích kiểm tra rò rỉ điện ở ấm điện, đảm bảo an toàn cho người sử
dụng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Việc sử dụng các biện pháp bảo vệ
an toàn điện sẽ làm giảm các nguy cơ gây ra tai nạn điện. Các biện pháp này cần
phải thực hiện cả khi sử dụng và khi sửa chữa điện. Nội dung bài học hôm bày sẽ
giúp các em hiểu được rõ hơn về biện pháp đảm bảo an toàn điện - Bài 12. Biện
pháp an toàn điện.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn điện
1.1. Khi sử dụng
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.1 kết hợp quan sát Hình 12.2 SGK tr.63 và
trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Một số biện pháp an toàn điện
- GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
1.1. Khi sử dụng
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc nội Để đảm bảo an toàn điện, khi sử
dung mục I.1 kết hợp quan sát Hình 12.2 SGK dụng cần:
tr.63 và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 12.2 và - Kiểm tra cách điện của đồ dùng
cho biết biện pháp đã thực hiện để đảm bảo an điện trước khi sử dụng: sử dụng bút
toàn điện trong mỗi tình huống.
thử điện, đồng hồ đo điện để kiểm
tra độ cách điện của đồ dùng điện.
- Thực hiện nối đất cho các đồ
dùng điện có vỏ kim loại thường
xuyên tiếp xúc như: bình nước
nóng, máy giặt, tủ lạnh,... bằng
cách nối vỏ trực tiếp hoặc sử dụng
các ổ cắm có chân tiếp đất (ổ cắm
ba cực).
- Không vi phạm an toàn với lưới
điện cao áp và trạm biến áp.
- Sử dụng các thiết bị đóng, cắt bảo
vệ chống quá tải chống rò điện.
Hình 12.2. Một số biện pháp đảm bảo an toàn
điện khi sử dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn
thành hộp chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 11.2:
Biện pháp đã thực hiện để đảm bảo an toàn
điện:
a) Sử dụng ổ cắm có chân tiếp đất.
b) Khoảng cách và độ cao an toàn với lưới điện
cao áp trạm biến áp.
c) Sử dụng thiết bị chống rò điện.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
1.2. Khi sửa chữa điện
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số công việc cần làm để đảm bảo an toàn điện
khi sửa chữa điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.2 kết hợp quan sát Hình 12.3 SGK tr.64 và
trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số công việc cần làm để đảm bảo an toàn
điện khi sửa chữa điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1.2. Khi sửa chữa điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc nội Khi sửa chữa điện cần:
dung mục I.2 kết hợp quan sát Hình 12.3 SGK - Cắt nguồn điện và treo biển thông
tr.64 và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 12.3, em báo trước khi sửa chữa.
hãy:
- Sử dụng đúng cách trang bị bảo
+ Chỉ ra các nguyên nhân gây mất an toàn điện hộ và dụng cụ bảo vệ an toàn điện
có trong hình.
+ Đề xuất các công việc cần làm để đảm bảo an
toàn điện khi sửa chữa ở các tình huống có
trong hình.
cho mỗi công việc.
Hình 12.3. Sửa chữa điện không đảm bảo an
toàn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn
thành hộp chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 12.3:
Các nguyên nhân gây mất an toàn điện:
+ Chạm trực tiếp vào bóng đèn đang hoạt động.
+ Chạm trực tiếp vào dây điện.
+ Kiểm tra ổ điện mà không có trang bị bảo hộ
hay dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số trang bị bảo hộ và dụng cụ bảo vệ an toàn
điện
2.1. Trang bị bảo hộ
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số trang bị bảo hộ an toàn điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.1 kết hợp quan sát Hình 12.4 SGK tr.65 và
trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về trang bị bảo hộ an toàn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Một số dụng cụ bảo vệ an toàn
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc nội dung điện
mục II.1 kết hợp quan sát Hình 12.4 SGK tr.65 2.1. Trang bị bảo hộ
và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 12.4 và cho Một số trang bị bảo hộ an toàn
biết tên, công dụng của một số trang bị bảo hộ điện:
an toàn điện.
- Quần áo bảo hộ: đảm bảo an toàn
thân thể đối với các hoạt động.
- Mũ bảo hộ: bảo vệ vùng đầu.
- Găng tay bảo hộ: bảo vệ thân thể
cũng như tránh tiếp xúc trực tiếp
nguồn điện.
- Ủng/ Giày cách điện: ngăn cơ thể
tiếp xúc với dòng điện.
- Thảm cách điện: ngăn cơ thể tiếp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
xúc với dòng điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
2.2. Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.2 kết hợp quan sát Hình 12.5 – 12.7 SGK
tr.65, 66 và trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2.2. Một số dụng cụ bảo vệ an
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc nội toàn điện
dung mục II.2 kết hợp quan sát Hình 12.5 – 12.7 - Một số dụng cụ bảo vệ an toàn
SGK tr.65, 66 và trả lời câu hỏi:
điện: bút thử điện, kìm điện,...
+ Quan sát Hình 12.5, cho biết tên và công a) Bút thử điện
dụng của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện có - Kiểm tra nhanh tình trạng của các
trong hình.
thiết bị.
+ Đặc điểm nhận biết của các dụng cụ đó là gì?
- Cách sử dụng: Để tay cầm bút
chạm vào kẹp kim loại, đặt đầu bút
thử điện vào vị trí cần kiểm tra.
Nếu đèn báo sáng thì vị trí cần
kiểm tra có điện. Ngược lại, nếu
đèn báo không sáng thì vị trí đó
không có điện.
b) Kìm điện
- Để cắt dây điện, kẹp giữ chi tiết
trong quá trình sửa chữa điện. Tay
cầm được bọc bởi vật liệu cách
điện.
- Cách sử dụng: Cầm vào phần tay
của kìm, đưa đầu kìm vào vị trí của
dây điện hoặc chi tiết. Sử dụng lực
cho phù hợp để giữ hoặc cắt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu: HS sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
b) Nội dung:
- Thực hành thao tác sử dụng bút thử điện.
- Thực hành thao tác sử dụng kìm điện.
c) Sản phẩm học tập: HS có kĩ năng thực hành sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn
điện: bút thử điện, kìm điện.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Có mấy biện pháp an toàn điện khi sử dụng điện mà em đã học?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2: Hãy chọn những hành động đúng về an toàn điện trong những hành động
dưới đây?
A. Chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp.
B. Thả diều gần đường dây điện.
C. Không buộc trâu bò vào cột điện cao áp.
D. Tắm mưa gần đường dây điện cao áp.
Câu 3: Xác định tên của vị trí (1) của bút thử điện
A. Đầu bút.
B. Kẹp kim loại.
C. Đèn báo.
D. Thân bút.
Câu 4: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không có tác dụng đảm bảo an toàn
điện?
A. Giày cao su cách điện.
B. Giá cách điện.
C. Dụng cụ lao động không có chuôi cách điện.
D. Thảm cao su cách điện.
Câu 5: Thứ tự các bước khi sử dụng bút thử điện là
(1) Quan sát đèn báo, nếu đèn sáng thì tại vị trí kiểm tra có điện
(2) Đặt đầu bút thử điện vào vị trí cần kiểm tra nguồn điện
(3) Ấn nhẹ ngón tay cái vào kẹp kim loại ở đầu còn lại của bút (nắp bút)
A. (1) – (2) – (3).
B. (2) – (3) – (1) .
C. (3) – (2) – (1).
D. (3) – (1) – (2).
- GV yêu cầu HS Thực hành SGK tr.66.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thực hành sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn
điện: bút thử điện, kìm điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm bài làm cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
C
B
C
B
Đáp án thực hành:
- HS ghi chép một số lưu ý khi sử dụng bút thử điện, kìm điện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS nhằm kết nối kiến thức đã học về một số biện pháp đảm bảo an
toàn điện vào trong đời sống hằng ngày để phòng tránh tai nạn điện xảy ra.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức về biện pháp đảm bảo an toàn điện để làm bài
tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.66.
c) Sản phẩm: Bản ghi chép vào vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK
tr.66: Liệt kê các dụng cụ an toàn điện có trong gia đình em. Quan sát và cho biết
việc sử dụng và sửa chữa điện trong gia đình em đã an toàn chưa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Những điểm mất an toàn, là nguyên nhân gây ra tai nạn điện ở nơi em sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
-
Đọc trước bài mới Bài 13 – Sơ cứu người bị tai nạn điện.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 13. SƠ CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
(3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-
Thực hiện được một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện khi
bị điện giật.
-
Trình bày được các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn điện giật
trong một số tình huống cụ thể.
-
Thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và
sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới,
giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
-
Thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn điện.
-
Phân tích được tình huống trong học tập.
-
Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
-
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa về sơ cứu
người bị tai nạn điện.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của HS về cách xử lí khi gặp người bị tai nạn điện.
- Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 13.1 SGK tr.67 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi
động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của
mình: Em cần làm gì khi gặp người bị tai nạn điện trong tình huống ở Hình 13.1?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Cần có đồ bảo hộ/trang bị và tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Khi có người bị tai nạn điện, việc
tiến hành tách nạn nhân và sơ cứu nhanh chóng, kịp thời và đúng phương pháp là
yếu tố quyết định để cứu sống nạn nhân. Việc nắm vững các bước sơ cứu người bị
tai nạn điện là vô cùng cần thiết. Nội dung bài học hôm bày sẽ giúp các em hiểu
được rõ hơn về biện pháp đảm bảo an toàn điện - Bài 13. Sơ cứu người bị tai nạn
điện.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
a) Mục tiêu: HS thực hiện được một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi
nguồn điện khi bị điện giật.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 13.2 SGK tr.67 và trả
lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi
nguồn điện khi bị điện giật.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn
- GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc nội Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện,
dung mục I kết hợp quan sát Hình 13.2 SGK người cứu nạn cần:
tr.67 và trả lời câu hỏi: Cách xử lí nào trong các - Ngắt nguồn điện bằng những thiết
tình huống ở Hình 13.2 là đúng? Giải thích tại bị đóng cắt ở gần nhất: công tắc
sao?
điện, cầu dao,...
- Trang bị bảo hộ (dép cao su/ ủng
cách điện, găng cách điện,...) và
các vật dụng cách điện (đứng trên
tấm gỗ hoặc thảm cách điện, dùng
gậy bằng gỗ (hoặc tre) khô gạt dây
điện hoặc đẩy nạn nhân ra khỏi
nguồn điện).
- Tuyệt đối không chạm trực tiếp
vào người nạn nhân khi nguồn điện
chưa được cắt.
Hình 13.2. Một số tình huống tách nạn nhân ra
khỏi nguồn điện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn
thành hộp chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Hình 13.2:
Tình huống ở hình b là cách xử lí đúng vì người
cứu nạn nhân khỏi nguồn điện có dùng vật cách
điện để đưa nguồn điện ra xa.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các bước sơ cứu nạn nhân tại chỗ
a) Mục tiêu: HS trình bày được các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn
điện giật trong một số tình huống cụ thể.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II kết hợp quan sát Hình 13.3 SGK tr.68 và trả
lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn điện
giật trong một số tình huống cụ thể.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Các bước sơ cứu nạn nhân tại
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc nội dung chỗ
mục II kết hợp quan sát Hình 13.3 SGK tr.68 và Bước 1: Kiểm tra tình trạng nạn
trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 13.3, sắp xếp nhân
trình tự và mô tả các bước sơ cứu nạn nhân tại - Nếu nạn nhân còn tỉnh: nới rộng
chỗ.
quần áo; nhanh chóng đưa nạn
nhân tới vị trí thuận lợi và kêu gọi
sự hỗ trợ của người khác.
- Nếu nạn nhân bị ngất, không thở
hoặc thở không đều, co giật và
run: cần phải xoa bóp tim ngoài
lồng ngực kết hợp hô hấp nhân tạo
cho tới khi nạn nhân thở được, tỉnh
lại và mời nhân viên y tế.
Bước 2: Thực hiện hô hấp nhân
tạo
- Chuẩn bị: Để nạn nhân nằm
ngửa, nới rộng quần áo, thắt lưng.
- GV yêu cầu HS thảo luận:
Để đầu ngửa ra sau và nghiêng về
+ Tại sao cần phải phân tích tình trạng của nạn một bên.
nhân trước khi xử lí, cấp cứu?
- Thực hiện ngay việc xoa bóp tim
+ Có thể thay đổi thứ tự các bước không?
ngoài lồng ngực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Người cứu quỳ bên cạnh nạn
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
nhân, đặt chéo 2 bàn tay lên ngực
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
nạn nhân rồi dùng sức ấn nhanh,
- GV hỗ trợ, quan sát.
mạnh, làm lồng ngực nạn nhân bị
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 13.3:
Trình tự các bước sơ cứu nạn nhân tại chỗ: c –
b – d – a.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV:
+ Cần phải phân tích tình trạng của nạn nhân
trước khi xử lí, cấp cứu vì: việc xử lí cấp cứu
người bị điện giật ban đầu nhanh, đúng, hiệu
quả sẽ góp phần làm tăng khả năng cứu sống
nạn nhân và làm giảm nguy cơ di chứng tàn phế
nén xuống (5 – 6) cm.
+ Sau khoảng 1/3 giây, buông tay
ra để lồng ngực nạn nhân trở lại
bình thường. Làm như vậy khoảng
từ 100 – 120 lần/phút.
- Thực hiện hà hơi thổi ngạt:
+ Thổi vào mũi: Ấn mạnh cằm để
giữ miệng nạn nhân ngậm chặt lại.
Lấy hơi, ngậm mũi nạn nhân, thổi
mạnh.
+ Thổi vào miệng: Một tay bịt mũi,
một tay kéo hàm xuống dưới để mở
cho nạn nhân.
miệng nạn nhân. Sau đó hít thở thật
+ Không thể thay đổi thứ tự các bước sơ cứu sâu rồi ngậm chặt miệng nạn nhân
nạn nhân.
và thổi mạnh.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
+ Làm từ 16 – 20 lần/phút cho đến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
khi nạn nhân tỉnh.
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
Lưu ý: Nếu chỉ có một người cứu
thì cứ 15 lần xoa bóp tim chuyển
sang hà hơi thổi ngạt 02 lần. Nếu
có 02 người thì một người làm
động tác ép tim, người còn lại hà
hơi thổi ngạt theo tỉ lệ 5:1.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
- Hợp tác khi được giao nhiệm vụ trong nhóm để thực hành thao tác sơ cứu người
bị tai nạn điện.
b) Nội dung: Thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn điện.
c) Sản phẩm học tập: HS có kĩ năng thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn
điện.
d) Tổ chứ...
Ngày dạy: .../.../...
CHƯƠNG III. AN TOÀN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU CHUNG CỦA CHƯƠNG
-
Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
-
Trình bày được một số biện pháp an toàn điện.
-
Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
-
Thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
II. NỘI DUNG VÀ Ý NGHĨA
Chương III. An toàn điện trong SGK Công nghệ 8 thuộc chủ đề Công nghệ và thiết
kế kĩ thuật, được cấu trúc thành ba bài học, cụ thể như sau:
Bài 11. Tai nạn điện
(2 tiết)
Bài 12. Biện pháp an toàn điện
(3 tiết)
Bài 13. Sơ cứu người bị tai nạn điện
(3 tiết)
Các bài học của Chương III có sử dụng các hình ảnh, tình huống gần gũi trong thực
tiễn cuộc sống trong gia đình, giúp HS có những kiến thức và kĩ năng cơ bản về an
toàn điện, từ đó các em có thể tự tin hơn khi sử dụng và có khả năng giải quyết
được các tình huống phát sinh liên quan có thể xảy ra đối với vấn đề an toàn điện
trong đời sống của HS.
III. NHỮNG MÔN HỌC CÓ LIÊN QUAN
Nội dung An toàn điện đã được nhắc tới ở các bài học môn Công nghệ ở các lớp
trước đó. Ngoài ra, các bài học của Chương III về An toàn điện có nhiều liên hệ
với nội dung của các môn học khác như Toán học, Khoa học tự nhiên,...
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 11. AN TOÀN ĐIỆN
(1 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-
Nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và
sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới,
giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
-
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác khi được giao nhiệm vụ trong nhóm để
tìm hiểu về nguyên nhân gây ra tai nạn điện.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
-
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa về nguyên
nhân gây tai nạn điện.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của HS về tai nạn điện.
- Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 11.1 SGK trang 60 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi
động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 11.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của
mình: Tình huống trong Hình 11.1 có thể gây ra nguy hiểm gì với con người? Kể
tên một số nguyên nhân gây tai nạn điện mà em biết.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án:
+ Tình huống trong hình có thể gây ra giật điện dẫn tới thương nặng hoặc tử vong
cho con người.
+ Một số nguyên nhân gây tai nạn điện: tiếp xúc trực tiếp với điện, dây điện bị rò
rỉ,...
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Có nhiều nguyên nhân gây ra tai
nạn điện, nội dung bài học hôm bày sẽ giúp các em hiểu được rõ hơn về những
nguyên nhân chính gây ra tai nạn điện - Bài 11. Tai nạn điện.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái quát về tai nạn điện
a) Mục tiêu: HS nhận biết được khái quát về tai nạn điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 11.2 SGK trang 60 và
trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS quái quát về tai nạn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Khái quát về tai nạn điện
- GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
- Tai nạn điện xảy ra do tác động
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc nội của dòng điện gây nguy hiểm đến
dung mục I kết hợp quan sát Hình 11.2 SGK sức khỏe và tính mạnh của con
trang 60 và trả lời câu hỏi: Người trong Hình người.
11.2 chạm vào vỏ máy giặt bị rò điện có bị giật - Khi có dòng điện đi qua cơ thể
điện không? Vì sao?
con người bị tổn thương.
- Mức độ tác động của dòng điện
lên cơ thể phụ thuộc vào: độ lớn,
thời gian tác động và đường đi của
dòng điện qua cơ thể người.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn
thành hộp chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 11.2:
+ Người trong hình không bị giật điện bởi dây
điện.
+ Vì dây điện đã được cắm và máy giặt đang
hoạt động nhưng dây điện an toàn, không bị hở
và máy giặt không phải vật dẫn điện.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về nguyên nhân gây ra tai nạn điện
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số nguyên nhân gây tai nạn điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II kết hợp quan sát Hình 11.3 SGK trang 61 và
trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về mô tả các kí hiệu.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
II. Nguyên nhân gây ra tai nạn
- GV chia HS thành các nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc nội Có 3 nguyên nhân chính gây ra tai
dung mục II kết hợp quan sát Hình 11.3SGK nạn điện, bao gồm:
trang 61 và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 11.3 + Tiếp xúc trực tiếp vào vật mang
và cho biết các nguyên nhân gây ra tai nạn điện. điện.
+ Vi phạm khoảng cách an toàn đối
với lưới điện cao áp và trạm biến
áp.
+ Đến gần dây dẫn có điện bị rơi
xuống.
- GV hướng dẫn HS rút ra các nguyên nhân gây
tai nạn điện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 11.3:
Nguyên nhân gây ra tai nạn điện:
+ Hình a: Xe to để sai vị trí/độ cao nên đã bị
chạm vào điện cao áp.
+ Hình b: Dây điện bị đứt và đất khu vực đó bị
nhiễm điện.
+ Hình c: Chạm trực tiếp vào nguồn điện do
dây điện bị hở/nứt.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về nguyên nhân gây tai nạn điện.
b) Nội dung:
- HS chơi trò chơi củng cố kiến thức.
- HS trả lời câu hỏi trong hộp chức năng Luyện tập SGK trang 62.
- HS tìm hiểu thêm về khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao áp trong hộp
Thông tin bổ sung SGK trang 62.
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời của HS.
- HS sắp xếp các nguyên nhân chính gây tai nạn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Tai nạn điện là gì?
A. Là tai nạn xảy ra do tác động của dòng điện gây ra nguy hiểm đến sức khỏe và
tính mạng của con người.
B. Là tai nạn xảy ra bởi tác động của các loại thiết bị điện.
C. Là tai nạn xảy ra bởi tác động của dòng điện hoặc liên quan đến dòng điện ảnh
hưởng đến con người.
D. Đáp án khác
Câu 2: Đâu không phải biểu hiện của tai nạn điện do tiếp xúc trực tiếp với vật
mang điện?
A. Sửa chữa điện khi chưa ngắt nguồn điện.
B. Kiểm tra các thiết bị điện nhưng không dùng dụng cụ hỗ trợ, bảo vệ.
C. Tiếp xúc với khu vực có dây dẫn có điện bị đứt rơi xuống đất.
D. Chạm vào dây điện trần hoặc dây điện bị hở.
Câu 3: Khoảng cách bảo vệ an toàn (thẳng đúng) cho lưới điện cao áp có điệp áp
110 kV là?
A. 2m.
B. 3m.
C. 4m.
D. 6m.
Câu 4: Đâu là nguyên nhân gây tai nạn điện?
A. Cho tay vào trong máy giặt khi đang cắm điện.
B. Dùng bút thử điện xem ổ điện có điện không.
C. Bọc vết nối dây điện bằng băng dính điện.
D. Tất cả các đáp án trên.
Câu 5: Hình ảnh sau thuộc loại nguyên nhân nào trong tai nạn điện?
A. Do tiếp xúc trực tiếp với vật mang điện.
B. Do tiếp xúc gián tiếp với máy móc, thiết bị nhiễm điện.
C. Do vi phạm khoảng cách an toàn với lưới điện cao áp và trạm biến áp.
D. Không xác định được.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi phần Luyện tập SGK trang 62: Sắp xếp các
nguyên nhân gây tai nạn điện có trong Hình 11.3 vào các nhóm nguyên nhân
chính.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS về khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao
áp .
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm bài làm cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
A
C
B
A
B
Luyện tập:
- Hình 11.3a: nguyên nhân do vi phạm khoảng cách bảo vệ an toàn lưới điện cao
áp.
- Hình 11.3b: nguyên nhân gây ra tai nạn điện là do dây điện bị đứt rơi xuống.
- Hình 11.3c: nguyên nhân do tai nạn tiếp xúc vào vật mang điện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS nhằm kết nối kiến thức đã học về tai nạn và nguyên nhân gây ra
tai nạn điện vào trong đời sống hằng ngày để phòng tránh tai nạn điện xảy ra.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức về tai nạn điện để làm bài tập trong hộp chức
năng Vận dụng SGK trang 62.
c) Sản phẩm: Bản ghi chép vào vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK
trang 62: Hãy quan sát và chỉ ra những điểm mất an toàn, có thể là nguyên nhân
gây ra tai nạn điện ở nơi em sống.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Những điểm mất an toàn, là nguyên nhân gây ra tai nạn điện ở nơi em sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
-
Đọc trước bài mới Bài 12 – Biện pháp an toàn điện.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 12. BIỆN PHÁP AN TOÀN ĐIỆN
(3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-
Trình bày được một số biện pháp an toàn điện.
-
Kể tên và nêu được đặc điểm của một số trang bị bảo hộ và dụng cụ bảo vệ
an toàn điện.
-
Sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và
sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới,
giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
-
Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến an toàn điện.
-
Đề xuất được giải pháp để đảm bảo an toàn điện.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
-
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa về các
biện pháp an toàn điện.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của HS về các biện pháp an toàn điện.
- Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 12.1 SGK tr.63 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi
động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 12.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của
mình: Quan sát hình và cho biết tên, mục đích của hành động trong Hình 12.1.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Hình ảnh sử dụng bút thử điện để thử và cách điện ấm đun nước. Việc
này nhằm mục đích kiểm tra rò rỉ điện ở ấm điện, đảm bảo an toàn cho người sử
dụng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Việc sử dụng các biện pháp bảo vệ
an toàn điện sẽ làm giảm các nguy cơ gây ra tai nạn điện. Các biện pháp này cần
phải thực hiện cả khi sử dụng và khi sửa chữa điện. Nội dung bài học hôm bày sẽ
giúp các em hiểu được rõ hơn về biện pháp đảm bảo an toàn điện - Bài 12. Biện
pháp an toàn điện.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số biện pháp an toàn điện
1.1. Khi sử dụng
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.1 kết hợp quan sát Hình 12.2 SGK tr.63 và
trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số biện pháp an toàn khi sử dụng điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Một số biện pháp an toàn điện
- GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
1.1. Khi sử dụng
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc nội Để đảm bảo an toàn điện, khi sử
dung mục I.1 kết hợp quan sát Hình 12.2 SGK dụng cần:
tr.63 và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 12.2 và - Kiểm tra cách điện của đồ dùng
cho biết biện pháp đã thực hiện để đảm bảo an điện trước khi sử dụng: sử dụng bút
toàn điện trong mỗi tình huống.
thử điện, đồng hồ đo điện để kiểm
tra độ cách điện của đồ dùng điện.
- Thực hiện nối đất cho các đồ
dùng điện có vỏ kim loại thường
xuyên tiếp xúc như: bình nước
nóng, máy giặt, tủ lạnh,... bằng
cách nối vỏ trực tiếp hoặc sử dụng
các ổ cắm có chân tiếp đất (ổ cắm
ba cực).
- Không vi phạm an toàn với lưới
điện cao áp và trạm biến áp.
- Sử dụng các thiết bị đóng, cắt bảo
vệ chống quá tải chống rò điện.
Hình 12.2. Một số biện pháp đảm bảo an toàn
điện khi sử dụng
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn
thành hộp chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 11.2:
Biện pháp đã thực hiện để đảm bảo an toàn
điện:
a) Sử dụng ổ cắm có chân tiếp đất.
b) Khoảng cách và độ cao an toàn với lưới điện
cao áp trạm biến áp.
c) Sử dụng thiết bị chống rò điện.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
1.2. Khi sửa chữa điện
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số công việc cần làm để đảm bảo an toàn điện
khi sửa chữa điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I.2 kết hợp quan sát Hình 12.3 SGK tr.64 và
trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số công việc cần làm để đảm bảo an toàn
điện khi sửa chữa điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1.2. Khi sửa chữa điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc nội Khi sửa chữa điện cần:
dung mục I.2 kết hợp quan sát Hình 12.3 SGK - Cắt nguồn điện và treo biển thông
tr.64 và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 12.3, em báo trước khi sửa chữa.
hãy:
- Sử dụng đúng cách trang bị bảo
+ Chỉ ra các nguyên nhân gây mất an toàn điện hộ và dụng cụ bảo vệ an toàn điện
có trong hình.
+ Đề xuất các công việc cần làm để đảm bảo an
toàn điện khi sửa chữa ở các tình huống có
trong hình.
cho mỗi công việc.
Hình 12.3. Sửa chữa điện không đảm bảo an
toàn
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn
thành hộp chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 12.3:
Các nguyên nhân gây mất an toàn điện:
+ Chạm trực tiếp vào bóng đèn đang hoạt động.
+ Chạm trực tiếp vào dây điện.
+ Kiểm tra ổ điện mà không có trang bị bảo hộ
hay dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về một số trang bị bảo hộ và dụng cụ bảo vệ an toàn
điện
2.1. Trang bị bảo hộ
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số trang bị bảo hộ an toàn điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.1 kết hợp quan sát Hình 12.4 SGK tr.65 và
trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về trang bị bảo hộ an toàn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Một số dụng cụ bảo vệ an toàn
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc nội dung điện
mục II.1 kết hợp quan sát Hình 12.4 SGK tr.65 2.1. Trang bị bảo hộ
và trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 12.4 và cho Một số trang bị bảo hộ an toàn
biết tên, công dụng của một số trang bị bảo hộ điện:
an toàn điện.
- Quần áo bảo hộ: đảm bảo an toàn
thân thể đối với các hoạt động.
- Mũ bảo hộ: bảo vệ vùng đầu.
- Găng tay bảo hộ: bảo vệ thân thể
cũng như tránh tiếp xúc trực tiếp
nguồn điện.
- Ủng/ Giày cách điện: ngăn cơ thể
tiếp xúc với dòng điện.
- Thảm cách điện: ngăn cơ thể tiếp
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
xúc với dòng điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
2.2. Một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện
a) Mục tiêu: HS nhận biết được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II.2 kết hợp quan sát Hình 12.5 – 12.7 SGK
tr.65, 66 và trả lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
2.2. Một số dụng cụ bảo vệ an
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, đọc nội toàn điện
dung mục II.2 kết hợp quan sát Hình 12.5 – 12.7 - Một số dụng cụ bảo vệ an toàn
SGK tr.65, 66 và trả lời câu hỏi:
điện: bút thử điện, kìm điện,...
+ Quan sát Hình 12.5, cho biết tên và công a) Bút thử điện
dụng của một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện có - Kiểm tra nhanh tình trạng của các
trong hình.
thiết bị.
+ Đặc điểm nhận biết của các dụng cụ đó là gì?
- Cách sử dụng: Để tay cầm bút
chạm vào kẹp kim loại, đặt đầu bút
thử điện vào vị trí cần kiểm tra.
Nếu đèn báo sáng thì vị trí cần
kiểm tra có điện. Ngược lại, nếu
đèn báo không sáng thì vị trí đó
không có điện.
b) Kìm điện
- Để cắt dây điện, kẹp giữ chi tiết
trong quá trình sửa chữa điện. Tay
cầm được bọc bởi vật liệu cách
điện.
- Cách sử dụng: Cầm vào phần tay
của kìm, đưa đầu kìm vào vị trí của
dây điện hoặc chi tiết. Sử dụng lực
cho phù hợp để giữ hoặc cắt.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- HS xung phong trình bày câu trả lời.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu: HS sử dụng được một số dụng cụ bảo vệ an toàn điện.
b) Nội dung:
- Thực hành thao tác sử dụng bút thử điện.
- Thực hành thao tác sử dụng kìm điện.
c) Sản phẩm học tập: HS có kĩ năng thực hành sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn
điện: bút thử điện, kìm điện.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS chơi trò chơi trắc nghiệm:
Câu 1: Có mấy biện pháp an toàn điện khi sử dụng điện mà em đã học?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 2: Hãy chọn những hành động đúng về an toàn điện trong những hành động
dưới đây?
A. Chơi đùa và trèo lên cột điện cao áp.
B. Thả diều gần đường dây điện.
C. Không buộc trâu bò vào cột điện cao áp.
D. Tắm mưa gần đường dây điện cao áp.
Câu 3: Xác định tên của vị trí (1) của bút thử điện
A. Đầu bút.
B. Kẹp kim loại.
C. Đèn báo.
D. Thân bút.
Câu 4: Trong các dụng cụ sau, dụng cụ nào không có tác dụng đảm bảo an toàn
điện?
A. Giày cao su cách điện.
B. Giá cách điện.
C. Dụng cụ lao động không có chuôi cách điện.
D. Thảm cao su cách điện.
Câu 5: Thứ tự các bước khi sử dụng bút thử điện là
(1) Quan sát đèn báo, nếu đèn sáng thì tại vị trí kiểm tra có điện
(2) Đặt đầu bút thử điện vào vị trí cần kiểm tra nguồn điện
(3) Ấn nhẹ ngón tay cái vào kẹp kim loại ở đầu còn lại của bút (nắp bút)
A. (1) – (2) – (3).
B. (2) – (3) – (1) .
C. (3) – (2) – (1).
D. (3) – (1) – (2).
- GV yêu cầu HS Thực hành SGK tr.66.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS thảo luận nhóm, hoàn thành các bài tập GV yêu cầu.
- GV theo dõi và hướng dẫn cho HS thực hành sử dụng dụng cụ bảo vệ an toàn
điện: bút thử điện, kìm điện.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận:
- HS trả lời nhanh câu hỏi trắc nghiệm.
- GV cho HS chấm điểm bài làm cho nhau.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nhận xét và đánh giá bài của HS.
Kết quả:
Đáp án trắc nghiệm:
Câu 1
Câu 2
Câu 3
Câu 4
Câu 5
C
C
B
C
B
Đáp án thực hành:
- HS ghi chép một số lưu ý khi sử dụng bút thử điện, kìm điện.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: HS nhằm kết nối kiến thức đã học về một số biện pháp đảm bảo an
toàn điện vào trong đời sống hằng ngày để phòng tránh tai nạn điện xảy ra.
b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức về biện pháp đảm bảo an toàn điện để làm bài
tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK tr.66.
c) Sản phẩm: Bản ghi chép vào vở của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS về nhà hoàn thành bài tập trong hộp chức năng Vận dụng SGK
tr.66: Liệt kê các dụng cụ an toàn điện có trong gia đình em. Quan sát và cho biết
việc sử dụng và sửa chữa điện trong gia đình em đã an toàn chưa?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS về nhà hoàn thành bài tập vận dụng.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Những điểm mất an toàn, là nguyên nhân gây ra tai nạn điện ở nơi em sống.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, tuyên dương.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-
Ghi nhớ kiến thức trong bài.
-
Hoàn thành bài tập phần Vận dụng.
-
Đọc trước bài mới Bài 13 – Sơ cứu người bị tai nạn điện.
Ngày soạn: .../.../...
Ngày dạy: .../.../...
BÀI 13. SƠ CỨU NGƯỜI BỊ TAI NẠN ĐIỆN
(3 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
Sau bài học này, HS đạt yêu cầu sau:
-
Thực hiện được một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện khi
bị điện giật.
-
Trình bày được các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn điện giật
trong một số tình huống cụ thể.
-
Thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
2. Năng lực
Năng lực chung:
-
Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
-
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm; trao đổi, trình bày, chia sẻ ý tưởng,... khi thực hiện dự án học tập và
sử dụng, đánh giá các sản phẩm công nghệ.
-
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tìm tòi, sáng tạo sản phẩm mới,
giải quyết các vấn đề về kĩ thuật, công nghệ trong thực tiễn.
Năng lực công nghệ:
-
Thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn điện.
-
Phân tích được tình huống trong học tập.
-
Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập.
3. Phẩm chất
-
Chăm chỉ, cẩn thận, tỉ mỉ.
-
Tích cực giao tiếp và hợp tác khi làm việc cá nhân và làm việc nhóm.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với GV:
-
SGK, tài liệu giảng dạy, giáo án PPT.
-
Máy tính, máy chiếu để cung cấp thêm những hình ảnh minh họa về sơ cứu
người bị tai nạn điện.
2. Đối với HS: SGK, SBT, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu:
- Huy động sự hiểu biết của HS về cách xử lí khi gặp người bị tai nạn điện.
- Gợi sự tò mò và tạo tâm thế học tập cho HS vào nội dung bài học.
b) Nội dung: HS quan sát Hình 13.1 SGK tr.67 và trả lời câu hỏi ở phần Khởi
động nêu ở đầu bài.
c) Sản phẩm: Câu trả lời ghi chép của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 13.1 SGK, trả lời câu hỏi dựa trên hiểu biết của
mình: Em cần làm gì khi gặp người bị tai nạn điện trong tình huống ở Hình 13.1?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận, suy nghĩ câu trả lời.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận: GV gọi đại diện một số HS trả
lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
Đáp án: Cần có đồ bảo hộ/trang bị và tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV kết luận và dẫn dắt HS vào bài học mới: Khi có người bị tai nạn điện, việc
tiến hành tách nạn nhân và sơ cứu nhanh chóng, kịp thời và đúng phương pháp là
yếu tố quyết định để cứu sống nạn nhân. Việc nắm vững các bước sơ cứu người bị
tai nạn điện là vô cùng cần thiết. Nội dung bài học hôm bày sẽ giúp các em hiểu
được rõ hơn về biện pháp đảm bảo an toàn điện - Bài 13. Sơ cứu người bị tai nạn
điện.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện
a) Mục tiêu: HS thực hiện được một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi
nguồn điện khi bị điện giật.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục I kết hợp quan sát Hình 13.2 SGK tr.67 và trả
lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số bước cơ bản để tách nạn nhân ra khỏi
nguồn điện khi bị điện giật.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
I. Tách nạn nhân ra khỏi nguồn
- GV chia HS thành 4 nhóm (4 – 6 HS/nhóm).
điện
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc nội Tách nạn nhân ra khỏi nguồn điện,
dung mục I kết hợp quan sát Hình 13.2 SGK người cứu nạn cần:
tr.67 và trả lời câu hỏi: Cách xử lí nào trong các - Ngắt nguồn điện bằng những thiết
tình huống ở Hình 13.2 là đúng? Giải thích tại bị đóng cắt ở gần nhất: công tắc
sao?
điện, cầu dao,...
- Trang bị bảo hộ (dép cao su/ ủng
cách điện, găng cách điện,...) và
các vật dụng cách điện (đứng trên
tấm gỗ hoặc thảm cách điện, dùng
gậy bằng gỗ (hoặc tre) khô gạt dây
điện hoặc đẩy nạn nhân ra khỏi
nguồn điện).
- Tuyệt đối không chạm trực tiếp
vào người nạn nhân khi nguồn điện
chưa được cắt.
Hình 13.2. Một số tình huống tách nạn nhân ra
khỏi nguồn điện
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS quan sát hình, đọc thông tin SGK, hoàn
thành hộp chức năng Khám phá.
- GV hỗ trợ, quan sát.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi Hình 13.2:
Tình huống ở hình b là cách xử lí đúng vì người
cứu nạn nhân khỏi nguồn điện có dùng vật cách
điện để đưa nguồn điện ra xa.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
- GV nêu nhận xét, tổng quát lại kiến thức.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các bước sơ cứu nạn nhân tại chỗ
a) Mục tiêu: HS trình bày được các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn
điện giật trong một số tình huống cụ thể.
b) Nội dung: HS đọc nội dung mục II kết hợp quan sát Hình 13.3 SGK tr.68 và trả
lời câu hỏi của hộp chức năng Khám phá.
c) Sản phẩm: Ghi chép HS về các bước cần thực hiện để cứu người bị tai nạn điện
giật trong một số tình huống cụ thể.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
II. Các bước sơ cứu nạn nhân tại
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc nội dung chỗ
mục II kết hợp quan sát Hình 13.3 SGK tr.68 và Bước 1: Kiểm tra tình trạng nạn
trả lời câu hỏi: Quan sát Hình 13.3, sắp xếp nhân
trình tự và mô tả các bước sơ cứu nạn nhân tại - Nếu nạn nhân còn tỉnh: nới rộng
chỗ.
quần áo; nhanh chóng đưa nạn
nhân tới vị trí thuận lợi và kêu gọi
sự hỗ trợ của người khác.
- Nếu nạn nhân bị ngất, không thở
hoặc thở không đều, co giật và
run: cần phải xoa bóp tim ngoài
lồng ngực kết hợp hô hấp nhân tạo
cho tới khi nạn nhân thở được, tỉnh
lại và mời nhân viên y tế.
Bước 2: Thực hiện hô hấp nhân
tạo
- Chuẩn bị: Để nạn nhân nằm
ngửa, nới rộng quần áo, thắt lưng.
- GV yêu cầu HS thảo luận:
Để đầu ngửa ra sau và nghiêng về
+ Tại sao cần phải phân tích tình trạng của nạn một bên.
nhân trước khi xử lí, cấp cứu?
- Thực hiện ngay việc xoa bóp tim
+ Có thể thay đổi thứ tự các bước không?
ngoài lồng ngực.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập:
+ Người cứu quỳ bên cạnh nạn
- HS đọc thông tin SGK, theo dõi GV chỉ dẫn.
nhân, đặt chéo 2 bàn tay lên ngực
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
nạn nhân rồi dùng sức ấn nhanh,
- GV hỗ trợ, quan sát.
mạnh, làm lồng ngực nạn nhân bị
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận:
- Đại diện HS trả lời câu hỏi Hình 13.3:
Trình tự các bước sơ cứu nạn nhân tại chỗ: c –
b – d – a.
- Đại diện HS trả lời câu hỏi của GV:
+ Cần phải phân tích tình trạng của nạn nhân
trước khi xử lí, cấp cứu vì: việc xử lí cấp cứu
người bị điện giật ban đầu nhanh, đúng, hiệu
quả sẽ góp phần làm tăng khả năng cứu sống
nạn nhân và làm giảm nguy cơ di chứng tàn phế
nén xuống (5 – 6) cm.
+ Sau khoảng 1/3 giây, buông tay
ra để lồng ngực nạn nhân trở lại
bình thường. Làm như vậy khoảng
từ 100 – 120 lần/phút.
- Thực hiện hà hơi thổi ngạt:
+ Thổi vào mũi: Ấn mạnh cằm để
giữ miệng nạn nhân ngậm chặt lại.
Lấy hơi, ngậm mũi nạn nhân, thổi
mạnh.
+ Thổi vào miệng: Một tay bịt mũi,
một tay kéo hàm xuống dưới để mở
cho nạn nhân.
miệng nạn nhân. Sau đó hít thở thật
+ Không thể thay đổi thứ tự các bước sơ cứu sâu rồi ngậm chặt miệng nạn nhân
nạn nhân.
và thổi mạnh.
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn.
+ Làm từ 16 – 20 lần/phút cho đến
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện:
khi nạn nhân tỉnh.
- GV nêu nhận xét, khái quát lại kiến thức.
Lưu ý: Nếu chỉ có một người cứu
thì cứ 15 lần xoa bóp tim chuyển
sang hà hơi thổi ngạt 02 lần. Nếu
có 02 người thì một người làm
động tác ép tim, người còn lại hà
hơi thổi ngạt theo tỉ lệ 5:1.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (THỰC HÀNH)
a) Mục tiêu:
- HS thực hiện được một số động tác cơ bản sơ cứu người bị tai nạn điện.
- Hợp tác khi được giao nhiệm vụ trong nhóm để thực hành thao tác sơ cứu người
bị tai nạn điện.
b) Nội dung: Thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn điện.
c) Sản phẩm học tập: HS có kĩ năng thực hành thao tác sơ cứu người bị tai nạn
điện.
d) Tổ chứ...
 









Các ý kiến mới nhất