Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 31: Em yêu quê hương - Viết: Nghe, viết Quê ngoại. Chữ hoa N (kiểu 2).

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:41' 02-12-2024
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
Tuần: 04
Tiết 31 + 32

CHỦ ĐIỂM 2: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
BÀI 3: NHỮNG CÁI TÊN

Đọc Những cái tên (Tiết 1 + 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng nhịp, dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa;
hiểu nội dung bài đọc: Mỗi cái tên đều có ý nghĩa, gửi gắm những điều đẹp đẽ mẹ cha
mong ước cho em;
- Biết liên hệ bản thân: chăm chỉ rèn luyện để xứng với tên mình - mong ước mà
cha mẹ gửi gắm.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia đọc bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
- HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế
- HS trả lời.
hứng
thú
cho HS
- GV giới thiệu tên bài học:GV
hướng dẫn HS thảo luận theo
cặp, trả lời câu hỏi:Nói với - Lắng nghe
bạn tên của em theo gợi ý :
+ GV dẫn dắt vào bài học:Các
em đều có mỗi người một cái
tên mà cha mẹ đặt cho. Đó là
những cái tên thật đặc biệt, thể
hiện những mong ước của cha
mẹ khi sinh thành ra các em.
Bài học ngày hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu về những cái tên
cha mẹ đặt sẽ theo mỗi chúng ta
suốt đời. Chúng ta cùng vào Bài

B.
Khám
phá

Luyện tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a. Mục tiêu:
HS đọc bài
thơ Những
cái tên SHS
trang 34 với
giọng thong
thả,
trong
sáng,
vui
tươi.

Hoạt động
2:
Luyện
đọc hiểu
a. Mục tiêu:
HS
giải
nghĩa được
một số từ
khó;
đọc
thầm
bài
thơ, trả lời
câu hỏi phần
Cùng
tìm
hiểu;
nêu
được
nội
dung
bài
học, liên hệ

3: Những cái tên.
b. Cách tiến
hành
Bước 1: Hoạt
động cả lớp
- GV hướng
dẫn HS quan
sát tranh và trả
lời câu hỏi:
Trong
bức
tranh có những ai, nhân vật
trong tranh đang nói gì.
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc với giọng thong thả,
trong sáng, vui tươi.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng
hơi lâu hơn sau mỗi đoạn thơ.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc
một số từ khó: bao nhiêu, bấy
nhiêu, ước.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 4 HS đọc bài thơ:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “tên
hay”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“cho em”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến
“không mất”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa
một số từ khó
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm trả lời các
câu hỏi trong phần Cùng tìm
hiểu SHS trang 35.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy
đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Khi đặt tên, cha mẹ ao
ước điều gì cho con?
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ
thơ thứ 2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả

- HS trả lời: Trong bức
tranh có bố, me và em bé.
Bố đang nói và gọi tên em
bé: “Chào Hiền Thảo”.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS chú ý lắng nghe và
luyện đọc.
- HS đọc bài.

+ Vô hình: không có hình
thể, không nhìn thấy được.

- Khi đặt tên, cha mẹ ao ước
những điều đẹp đẽ cho con.

- Dòng thơ trong khổ 3 cho
thấy cái tên cha mẹ đặt rất

bản thân.

Hoạt động
3:
Luyện
đọc lại
a. Mục tiêu:
HS xác định
được giọng
đọc toàn bài;
HS nghe GV
đọc lại bài
thơ;
HS
luyện đọc,
thuộc lòng 2

lời câu hỏi.
+ GV nhận xét, khen ngợi HS.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy
đọc yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Dòng thơ nào trong khổ
3 cho thấy cái tên cha mẹ đặt
rất đáng quý.
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ
thơ thứ 3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy
đọc yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3: Cái tên nhắc bạn nhỏ
điều gì?
+ GV hướng dẫn HS đọc khổ
thơ thứ 4 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả
lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy
đọc yêu cầu câu hỏi 4:
Câu 4: Em cần giới thiệu tên
mình với ai? Khi nào?
+ GV hướng dẫn HS tưởng
tượng tới các tình huống khi em
cần giới thiệu tên mình, giới
thiệu tên mình cho ai?
+ GV mời đại diện 3-4 HS trả
lời câu hỏi.
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Bài thơ Những cái tên có nội
dung gì? Em hãy liên hệ bản
thân sau khi đọc xong bài thơ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác
định được giọng đọc toàn bài.
- GV đọc khổ thơ thứ 2 và 3.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc khổ
thơ thứ 2 và 3.
- GV yêu cầu HS luyện đọc,
học thuộc lòng 2 khổ thơ em
thích.
- GV yêu cầu 1-2HS luyện đọc

đáng quý: Tên cùng em ra
đường/Tên theo em đến lớp.

- Cái tên nhắc bạn nhỏ làm
người tốt.

- Em cần giới thiệu tên
mình khi:
+ Lần đầu tiên vào lớp mới
(giới thiệu với thầy cô, bạn
bè).
+ Lần đầu gặp gỡ với người
mới quen,...
- HS trả lời: Nội dung của
bài thơ là mỗi cái tên đều có
ý nghĩa, gửi gắm những
điều đẹp đẽ mẹ cha mong
ước cho em.
+ Liên hệ bản thân: Chăm
chỉ, rèn luyện để xứng đáng
với tên mình - với mong
ước mà cha mẹ gửi gắm.

- Đọc với giọng thong thả,
trong sáng, vui tươi.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- HS luyện đọc.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.

khổ thơ
Hoạt động
4:
Luyện
tập
mở
rộng
a. Mục tiêu:
HS trả lời
được câu hỏi
trong phần
Tên ai cũng
đẹp.

2 khổ thơ em thích trước lớp.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy
đọc câu hỏi phần Tên ai cũng
đẹp: Viết và trang trí bảng tên
của em.

+ GV hướng dẫn HS:
+ Viết đúng tên mình, các chữ
họ, tên đệm, tên viết hoa.
+ HS sử dụng màu vẽ để trang - HS thực hành.
trí bảng tên theo sở thích của
mình.
- HS trình bày.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết và trang
trí bảng tên của em vào vở bài
tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
- GV khen ngợi HS trang trí
bản tên đẹp, sáng tạo.
C.Vận dụng - Khi đặt tên của em, cha mẹ - HS chia sẻ
Mục tiêu: mong muốn điểu gỉ ?
Củng cố nội - Chia sẻ với người thân, gia
dung bài học đình và bạn bè về nội dung bài
học
- Chuẩn bị tiết sau
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………

Tiết: 33

BÀI 3: NHỮNG CÁI TÊN
Viết chữ hoa C (Tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Viết đúng chữ C hoa và câu ứng dụng.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia rèn viết
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: chăm chỉ rèn chữ viết.
- Trung thực: thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn về chữ viết
- Trách nhiệm: có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Mẫu chữ hoa C, câu ứng dụng
- HS : SGK, vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
- Hát
động
- Yêu cầu học sinh hát
a. Mục tiêu: - GV giới trực tiếp vào bài - Lắng nghe
Tạo tâm thế Những cái tên. Viết chữ hoa C
hứng
thú (Tiết 3)
cho học sinh
B.
Khám b. Cách tiến hành
phá
– Bước 1: Hoạt động cả lớp
- HS quan sát, lắng nghe.
Luyện tập
- GV giới thiệu mẫu chữ viết C:
Hoạt động Chữ viết hoa C gồm 2 nét: nét
1:
Luyện cong trái và nét cong phải
viết chữ C
hoa
- HS quan sát trên bảng lớp.
a. Mục tiêu:
HS biết quy trình
viết G
chữ C hoa V viết mẫu lên bảng: Đặt bút trên
theo đúng ĐK dọc 2, dưới ĐK ngang 4, viết
mẫu;
viết một nét cong trái nhỏ phía trên
chữ C hoa ĐK ngang 2, lượn vòng lên chạm
vào vở bảng ĐK dọc 3 viết tiếp nét cong trái
con, vở Tập lớn liền mạch với nét cong phải và
viết 2 tập dừng bút bên phải ĐK dọc 2, dưới - HS viết vảo bảng con, vở
Tập viết.
một.
ĐK ngang 2 (chỗ bắt đầu viết nét
cong trái lớn phải ngang bằng với
điểm đặt bút).

Hoạt động
2:
Luyện
viết
câu
ứng dụng
a. Mục tiêu:
HS quan sát
và phân tích
câu
ứng
dụng Có chí
thì nên; HS
viết câu ứng
dụng vào vở
Tập viết.

Hoạt động
3:
Luyện
viết thêm
a. Mục tiêu:
HS
đọc
được và hiểu
nghĩa
của
câu; viết câu
thơ vào vở
Tập viết.
Hoạt động

Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ C
hoa vào bảng con, sau đó viết
vào vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy
đọc to câu trong phần Viết ứng
dụng: Có chí thì nên.
- GV giải thích cho HS nghĩa
của câu Có chí thì nên: những
người có ý chí, lòng kiên trì thì
ắt sẽ làm được việc lớn lao và
hoàn thành được một việc gì
đó.
- GV yêu cầu HS trả lời câu
hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy
tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có
chữ nào phải viết hoa?
- GV viết mẫu câu ứng dụng
trên bảng lớp:
+ Viết chữ viết hoa C đầu câu.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ
viết thường: Nét 1 của chữ 0
tiếp liền với điểm kết thúc nét 2
của chữ viết hoa C.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết vào vở
Tập viết .
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa
của câu thơ: Tình cảm yêu
thương mà mẹ dành cho con
được ví như hình ảnh tre già ôm
lấy măng non.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết thơTre
già ôm lấy măng non/Chắt chiu
như mẹ yêu con tháng ngày vào
vở Tập viết.
b. Cách tiến hành:

- HS đọc câu Có chí thì nên.

- HS trả lời:
Câu 1:Câu ứng dụng có 4
tiếng.
Câu 2: Trong câu ứng dụng,
có chữ Có phải viết hoa.
- HS quan sát trên bảng lớp.

- HS viết vào vở Tập viết.

- HS lắng nghe.

- HS viết vào vở Tập viết.

4: Đánh giá
bài viết
a. Mục tiêu:
GV
kiểm
tra, đánh giá
bài viết của
HS; HS sửa
bài
C.Vận dụng
Mục tiêu:
Củng cố nội
dung bài học

- GV kiểm tra, nhận xét một số
bài trên lớp.
- HS chú ý lắng nghe.
- GV yêu cầu HS sửa lại bài
viết nếu chưa đúng.
- HS tự soát lại bài của
- GV khen ngợi những HS viết mình.
đúng, viết đẹp.

- Qua bài học em có cảm nhận - HS Chia sẻ
hay ý kiến gì ?
- Chia sẻ với người thân, gia
đình và bạn bè về nội dung bài
học
- Chuẩn bị tiết sau
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết 34

BÀI 3: NHỮNG CÁI TÊN
Viết hoa tên người (Tiết 4)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Viết hoa đúng tên riêng của người.
- Nói được với người thân về tên các bạn trong lớp.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học bài
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm chỉ học bài.
- Trung thực: Thật thà trong việc đánh giá kết quả học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: bảng phụ, SGK, thẻ từ
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
- HS hát
động
- Tổ chức cho học sinh hát

a. Mục tiêu:
Tạo tâm thế
hứng
thú
cho học sinh
B.
Luyện
tập
Hoạt động
1: Luyện từ
a. Mục tiêu:
HS quan sát
các từ ngữ ở
trong
thẻ
màu xanh và
các thẻ màu
hồng; nhận
xét cách viết
từ ngữ thuộc
mỗi nhóm
có gì khác
nhau và giải
thích vì sao.

- GV giới trực tiếp vào bài: Viết - Lắng nghe
hoa tên người (Tiết 4)
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy
đọc yêu cầu Bài tập 3: Cách
viết các từ ngữ ở thẻ màu xanh
và thẻ màu hồng có gì khác
nhau? Vì sao?
- HS trả lời:
+ Nhóm từ ngữ ở thẻ màu
hồng: từ ngữ chỉ người nói
chung (bạn, học sinh, lớp
trưởng) và không viết hoa
- GV hướng dẫn HS: quan sát đầu câu.
các từ ngữ ở thẻ màu xanh và + Nhóm từ ngữ ở thẻ màu
thẻ màu hồng, em có nhận xét xanh: từ ngữ chỉ tên riêng
gì cách viết hoa, viết thường, của con người, được viết
những từ ngữ đó chỉ ai (cụ thể, hoa.
nói chung) trong 2 nhóm từ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi
vào vở bài tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS đứng
dậy trả lời câu hỏi.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy
đọc yêu cầu Bài tập 4a: Tìm các
tên riêng trong bài thơ Những
cái tên.

Hoạt động
2:
Nhận
diện
tên
riêng của từ
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh, đọc
lại bài thơ
Những cái
tên và xác
định các tên
riêng được
nhắc
đến - GV hướng dẫn HS: quan sát
trong
bài tranh (trong câu hỏi và bài thơ),
đọc lại bài thơ Những cái tên và
thơ.
xác định các tên riêng được
nhắc đến trong bài thơ.
Bước 2: Hoạt động nhóm

- HS trả lời: Các tên riêng
được nhắc đến trong bài thơ
là Minh Nguyệt, Hiền Thảo,
Tuấn Dũng, Phương Mai.

Hoạt động
3: Viết tên
riêng
các
bạn trong
lớp
a. Mục tiêu:
HS viết tên
các bạn HS
trong ảnh và
chia sẻ cách
em viết tên
riêng
của
các
bạn
trong ảnh;
viết vào vở
bài tập tên
các
bạn
trong ảnh.
Hoạt động
3:
a. Mục tiêu:
HS
thực
hiện
hoạt
động
tại
nhà, nói với
người thân
về tên của
một vài bạn
trong lớp.

- GV hướng dẫn HS thảo luận
nhóm đôi.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
b.Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy
đọc yêu cầu Bài tập 4b: Viết tên
2 bạn trong lớp.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV hướng dẫn HS:
+ HS mỗi nhóm nhận ảnh 2 bạn
trong lớp có tên riêng bắt đâu
bằng chữ cái A, Á, Â, B,C.
+ HS viết tên hai bạn trong ảnh
và chia sẻ trong nhóm cách em
viết tên riêng của các bạn trong
ảnh.
- GV yêu cầu HS viết vào vở
bài tập tên các bạn trong ảnh.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi: Nói với người
thân về tên của một vài bạn
trong lớp.
- GV hướng dẫn HS những nội
dung có thể nói với người thân:
+ Em được nghe những bạn nào
trong lớp chia sẻ về tên mình?
+ Lí do tại sao bố mẹ đặt tên
cho bạn như thế?
+ Em thích tên bạn nào? Vì
sao?
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu HS thảo luận theo
nhóm trước khi trao đổi với
người thân tại nhà.
- GV mời đại diện 1-2 HS nói
trước lớp.
- GV nhận xét, đánh giá cách
nói của HS, khen ngợi những
HS nói, giao tiếp tự tin.

- Đọc yêu cầu

- HS viết bài.

- HS trả lời.

- Đọc yêu cầu
- HS lắng nghe, tiếp thu
kiến thức.

- Thảo luận
- HS trả lời.

C.
Vận - Em hãy viết tên của mọi - HS viết
dụng
người trong gia đình em ?
Mục tiêu: - Về nhà hãy viết tên của người
Củng cố nội thân trong gia đình em
dung bài học - Chuẩn bị tiết sau
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….………………………………………………………………………………
Tiết: 35

BÀI 4: CÔ GIÓ
Đọc Cô gió (Tiết 1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nói được về lợi ích của gió đối với người và vật; nêu được phỏng đoán của bản
thân về nội dung qua tên bài và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu nội
dung bài đọc: Ai cũng yêu quý cô giáo vì cô luôn đi khắp đây đó để làm những việc
có ích; biết liên hệ bản thân: yên mến cuộc sống, luôn vui tươi và làm việc có ích.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài
- Trung thực: Thật thà trong việc nhận xét, đánh giá về cách đọc của bạn
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Tranh minh họa, bảng phụ hướng dẫn luyện đọc.
- HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- GV giới thiệu tên bài học:
a.
Mục + GV hướng dẫn HS thảo luận - HS trả lời: Lợi ích của gió:
tiêu:
Tạo theo cặp, trả lời câu hỏi:Nói về + Làm chong chóng quay
tâm
thế lợi ích của gió đối với người và + Làm mây bay
hứng
thú vật theo gợi ý:
+ Đẩy thuyền đi.
cho HS và
từng bước

làm
quen
bài học.

B. Khám
phá

Luyện tập
Hoạt động
1:
Luyện
đọc thành
tiếng
a.
Mục
tiêu:
HS
đọc văn bản
Cô gió SHS
trang 37 với
giọng đọc

ràng,
thong thả,
vui tươi; lời
hát của cô
gió đọc vui,
nhẹ nhàng.

Hoạt động
2:
Luyện

- Lắng nghe
+ GV dẫn dắt vào bài học:Trong
cuộc sống hàng ngày, gió có rất
nhiều lợi ích đối với người và
vật. Gió đi khắp nơi, gió không
có hình dáng, màu sắc nhưng gió
đi đến đâu chúng ta cũng có thể
nhận biết được đúng không nào?
Bài học ngày hôm nay chúng ta
sẽ tìm hiểu nhân vật cô gió trong
bài đọc đã đi đến những đâu, làm
những việc có ích nào ? Chúng ta
cùng vào Bài 4: Cô gió.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả,
chậm rãi, vui tươi; nhấn giọng ở
những từ ngữ chỉ đặc điểm, hoạt
động của cô gió; câu cảm đọc
giọng ngạc nhiên, tươi vui; lời
hát của cô gió đọc vui, nhẹ
nhàng.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi
lâu hơn sau mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: miền
đất, hình dáng, quay.
+ Luyện đọc một số câu dài: Vì
tính cô hay giúp người/nên ai
cũng yêu cô//; Hình dáng của
cô/là ở những việc có ích/mà cô
làm cho làm người khác//.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 3 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “cô
giáo kìa!”.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến
“không bao giờ nghỉ”.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp

- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.

- HS chú ý lắng nghe và
luyện đọc.

- HS đọc bài.

đọc hiểu
a.
Mục
tiêu:
HS
giải nghĩa
được một số
từ khó; đọc
thầm lại bài
đọc để trả
lời
phần
Cùng
tìm
hiểu trong
SHS trang
38; nêu nội
dung
bài
học, liên hệ
bản thân.

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa + Khô hạn: khô, không có
một số từ khó:
nước.
+ Dáng hình: hình dáng của
một vật làm thành vẻ riêng
bên ngoài của nó.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại
- HS lắng nghe, tiếp thu.
bài đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc - HS đọc thầm.
mục Cùng tìm hiểu SHS trang
38.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 1:
- Cô Gió giúp đưa may về
Câu 1: Cô gió đã giúp gì cho làm mưa, đẩy thuyền đi
thuyền và mây?
nhanh hơn.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn
1 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc - Trên đường đi cô Gió đã
chào: bông hoa, lá cờ,
yêu cầu câu hỏi 2:
Câu 2: Trên đường đi, cô gió những con thuyền, những
chong chóng đang quay,...
chào những ai?

+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn
2 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu câu hỏi 3:
Câu 3:Vì sao ai cũng yêu mến cô
gió?
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn
3 để tìm câu trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời
câu hỏi.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung
bài học.
Hoạt động
3:
Luyện
đọc lại
a.
Mục

- Ai cũng yêu mến cô Gió
vì cô luôn làm những việc
có ích.
- HS rút ra ý nghĩa bài học:
Ai cũng yêu quý cô gió vì
luôn đi khắp đó đây để làm
những việc có ích.
+ HS liên hệ bản thân: yêu
mến cuộc sống, luôn vui
tươi, làm việc có ích.

b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Giọng đọc rõ ràng, thong
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng thả, chậm rãi, vui tươi; nhấn
đọc của bài đọc.
giọng ở những từ ngữ chỉ

tiêu:
HS
xác
định
được giọng
đọc và một
số từ ngữ
cần
nhấn
giọng; nghe
GV đọc lại
đoạn từ Cô
không

hình dáng
đến không
bao
giờ
nghỉ; luyện
đọc
theo
nhóm.

đặc điểm, hoạt động của cô
gió; câu cảm đọc giọng
ngạc nhiên, tươi vui; lời hát
của cô gió đọc vui, nhẹ
nhàng.
- GV đọc lại đoạn từ “Cô không - HS chú ý lắng nghe, đọc
có hình dáng đến không bao giờ thầm theo.
nghỉ”.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung - Nội dung của đoạn văn nói
về việc tuy cô gió không có
của đoạn văn.
hình dáng nhưng những
việc cô làm đều có ích cho
Bước 2: Hoạt động nhóm
mọi người.
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn
đoạn từ “Cô không có hình dáng - HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
đến không bao giờ nghỉ”.
- HS đọc bài, các HS khác
- GV mời 1-2HS đọc đoạn văn
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại lắng nghe, đọc thầm theo.
toàn bài
- Em hãy nêu một vài ích lợi của - HS chia sẻ
gió trong cuộc sống mà em biết ?
- Chia sẻ với người thân, gia đình
và bạn bè về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau

C.
Vận
dụng
Mục tiêu:
Củng cố nội
dung
bài
học
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….……………………………………………………………………………..

Tiết 36

BÀI 4: CÔ GIÓ
Nghe - viết Ai dậy sớm (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nghe - viết đúng đoạn thơ trong bài thơ Ai dậy sớm
- Làm được các bài tập phân biệt ai/ay.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực trong học tập.

tập.

- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài
- Trung thực: trung thực trong việc học tập và sửa lỗi
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tranh
- HS : SGK, đọc bài trước
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
- HS hát
động
- Tổ chức cho học sinh hát
a.
Mục - GV giới trực tiếp vào bài Cô - Lắng nghe
tiêu:
Tạo gió. Nghe - viết Ai dậy sớm (Tiết
tâm
thế 2)
hứng
thú
cho HS
B. Khám b. Cách tiến hành:
phá – luyện Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm
tập
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần bài thơ theo.
Hoạt động Ai dậy sớm (Võ Quảng).
- HS đọc bài, các HS khác
1: Nghe - - GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại đọc thầm theo.
viết
một lần nữa đoạn chính tả.
- Bài thơ nói về những điều
a.
Mục - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: chờ đón những người dậy
tiêu:
HS Bài thơ Ai dậy sớm nói về nội sớm.
nghe
GV dung gì?
- HS luyện đọc.
đọc mẫu 1 - GV hướng dẫn HS đọc một số
lần bài thơ từ khó đọc, dễ viết sai do cấu tạo
Ai dậy sớm hoặc do ảnh hưởng của phương
- HS viết nháp.
(Võ
ngữ: bước, vừng đông, dậy.
Quảng);
- GV yêu cầu HS viết nháp một - HS lắng nghe.
cầm
bút số chữ dễ viết sai.
đúng cách, - GV hướng dẫn HS: lùi vào 3-4
tư thế ngồi ô khi bắt đầu viết bài thơ. Viết
thẳng, viết dấu chấm cuối câu (Không bắt - HS chuẩn bị viết bài.
bài thơ vào buộc HS viết những chữ hoa
vở Tập viết. chưa học).
- GV hướng dẫn HS cầm bút - HS viết bài.
đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết
đoạn chính tả vào vở Tập viết.
- HS soát lỗi chính tả.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV đọc cho HS viết chính tả: - HS chú ý lắng nghe và tự

Hoạt động
2:
Luyện
tập chính
tả - Phân
biệt ai/ay
a.
Mục
tiêu:HS tìm
trong
bài
chính
tả
những tiếng
chứa vần ai
hoặc ay.

Hoạt động
3: Luyện
tập chính
tả - phân
biệt ai/ay
a.
Mục
tiêu:HS
quan
sát
tranh, nói từ
ngữ có chứa
tiếng có vần
ai hoặc ay
phù hợp với
hình

đọc to, rõ ràng từng dòng, tốc độ
vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
- GV đọc soát lỗi chính tả.
- GV kiểm tra, nhận xét một số
bài viết.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 2b: Tìm trong bài
các tiếng chứa vần ai hoặc ay.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc kĩ lại bài chính ta vừa viết.
+Xác định trong bài các tiếng
chứa vần ai hoặc ay.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS:
+Viết các tiếng chứa vần ai hoặc
ay vào vở bài tập.
+ Giải nghĩa các từ vừa tìm được.
- GV mời đại diện 2-3 HS trả lời
câu hỏi.

soát lại bài của mình; đổi vở
cho nhau để soát lỗi.

- Đọc yêu cầu

- HS trả lời:
+ Các tiếng chứa vần ai
hoặc ay: ai, chạy.
+ Giải nghĩa các từ vừa tìm
được:
. Ai: từ để chỉ một người
nào đó.
. Chạy: sự di chuyển bằng
những bước nhanh, mạnh
và liên tiếp.

b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu
cầu Bài tập 2c: Tìm từ ngữ có
tiếng chứa vần ai hoặc ay để gọi
tên từng sự vật dưới đây:
- HS trả lời:
+ Cành mai/nhành mai/hoa
mai/ mai vàng/bông mai.
+ Quả vải/trái vải/chùm vải.
+ Bao tay/găng tay/tất tay.
- GV hướng dẫn HS:
+ Váy đầm/váy dài.
+ Quan sát tranh nói với bạn các
từ ngữ chứa tiếng có vần ai hoặc
ay phù hợp với hình.
+ HS có thể đưa ra nhiều từ ngữ
khác nhau, chỉ cần đúng tiếng
chứa vần cần tìm.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS:
+ Viết các từ vừa tìm được vào
vở bài tập.

+ Đặt câu có chứa từ ngữ ai hoặc
ay vừa tìm được.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình
bày kết quả.
- Trong bài những từ ngữ nào mà - HS chia sẻ
em khó viết, dễ sai ?
- Chia sẻ với người thân, gia đình
và bạn bè về nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết sau

C.
Vận
dụng
Mục tiêu:
Củng cố nội
dung
bài
học
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….……………………………………………………………………………..
Tiết 37

BÀI 4: CÔ GIÓ
MRVT: Bạn bè (Tiết 3)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Mở rộng được vốn từ về trẻ em (từ ngữ chỉ phẩm chất)
- Đặt được câu với từ ngữ tìm được
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài
- Trung thực: trung thực trong việc học tập và sửa lỗi
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Trò chơi, bảng phụ.
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- Cho HS hát bài: Lớp chúng ta - HS hát
a. Mục tiêu: đoàn kết
Tạo tâm thế - GV giới trực tiếp vào bài Cô
hứng
thú Gió. MRVT: Bạn bè (Tiết 3)
cho học sinh

B.
Khám
phá – luyện
tập
Hoạt động
1: Luyện từ
a. Mục tiêu:
HS quan sát
các tiếng ở
trong bông
hoa, cành lá;
chọn tiếng
trong bông
hoa để ghép
với các tiếng
trong cành
lá tạo thành
từ ngữ.

Hoạt động
2:
Luyện
câu
a. Mục tiêu:
HS đặt 1-2
câu có từ
ngữ
ghép
được ở Bài
tập 3.

b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- Đọc yêu cầu
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 3: Chọn tiếng ở
bông hoa ghép được với tiếng ở
cành lá để tạo thành từ ngữ:

- HS chơi trò chơi: siêng
- GV hướng dẫn:
năng, thông minh, hiền lành,
+ HS chọn tiếng trong bông hoa dũng cảm.
ghép được với tiếng trong cành
- HS giải nghĩa:
lá để tạo thành từ ngữ.
+ Cho HS chơi tiếp sức để ghép + Siêng năng:đức tính của
con người biểu hiện ở sự cần
các từ ngữ.
cù, tự giác, miệt mài, làm
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS giải nghĩa các việc thường xuyên, đều đặn.
+ Thông minh: người có trí
từ ngữ tìm được.
tuệ vượt trội hơn người.
+ Hiền lành:rất hiền và tốt
bụng.
+ Dũng cảm: là tinh thần sẵn
sàng hành động, sẵn sàng lao
vào khó khăn, thử thách, thực
hiện những điều ít ai dám vì
những giá trị và lợi ích tốt
đẹp cho bản thân và những
người xung quanh.
b. Cách tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc
yêu cầu Bài tập 3.
- GV hướng dẫn HS: Dựa vào
việc giải nghĩa các từ ngữ vừa - HS trả lời.
tìm, HS đặt 1-2 câu có từ ngữ + Bạn Long rất thông minh.
ghép được ở Bài tập 3.
+ Những vị anh dùng đã
Bước 2: Hoạt động cá nhân
dũng cảm chiến đấu cứu
- GV yêu mời 2-3HS nói trước nước.
lớp câu có từ ngữ ghép được ở - HS viết bài.
Bài tập 3.
- HS lắng nghe, tự soát lại
- GV yêu cầu HS viết vào vở bài của mình.

bài tập -2 câu có từ ngữ ghép
được ở Bài tập 3.
- GV nhận xét, chữa một số bài
của HS.
C.Vận dụng - Em hãy nói về phẩm chất mà - Chia sẻ
Mục tiêu: em thích của một bạn trong
Củng cố nội lớp ?
dung bài học - Chia sẻ với người thân, gia
đình và bạn bè về nội dung bài
học
- Chuẩn bị tiết sau
VI. ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG SAU BÀI DẠY:
……………………………………………………………………………………
…….
…………………………………………………………………………………………
…….……………………………………………………………………………..

Tiết 38

BÀI 4: CÔ GIÓ
Nghe kể: Chuyện ở phố cây xanh (Tiết 4)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
- Nghe - kể được từng đoạn của câu chuyện Chuyện ở phố Cây Xanh theo tranh
và câu gợi ý.
- Kể lại được toàn bộ câu chuyện.
2. Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực trong học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Có ý thức chăm chỉ học bài, tích cực tham gia kể chuyện trong
nhóm
- Trung thực: Trung thực trong việc học tập
- Trách nhiệm: Có ý thức tự giác trong học tập

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV : Tranh minh họa câu chuyện
- HS : SGK, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
NDHĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
ĐC
A.
Khởi b. Cách tiến hành:
động
- Tổ chức cho học sinh hát bài - HS hát
- Lắng nghe
a. Mục tiêu: lý cây xanh
Tạo tâm thế - Nhận xét
hứng
thú - GV giới trực tiếp vào bài Cô
cho HS
gió. Nghe kể: Chuyện ở phố
cây xanh (Tiết 4)
B.
Khám b. Cách tiến hành:
phá – luyện Bước 1: Hoạt động cá nhân
tập
- GV yêu
- HS đọc bài.
Hoạt động cầu
HS
1: Nghe GV quan sát 4
kể chuyện bức tranh,
Chuyện ở đọc
nội
phố
Cây dung và
- HS trả lời:
Xanh
phán đoán
+ Câu chuyện có các nhân
a. Mục tiêu: nội dung
vật: dê con, hươu con, cún
HS quan sát câu
con.
tranh, đọc chuyện.
+ Câu chuyện nói về việc
tên truyện - GV yêu cầu 1 HS đứng dậy
những khu vườn của phố Cây
Chuyện
ở đọc nội dung dưới 4 bức tranh.
Xanh được dê con, hươu con,
phố
Cây - GV yêu cầu HS trả lời câu
cún con trang trí theo những
Xanh, đọc hỏi: Theo em, câu chuyện có
cách khác nhau.
nội
dung những nhân vật nào, nói về sự
- HS lắng nghe, kết hợp quan
từng tranh việc gì?
sát tranh minh họa trong

phán Bước 2: Hoạt động cả lớp
SHS.
đoán
nội - GV đọc chuyện Chuyện ở phố
dung
câu Cây Xanh cho cả lớp nghe (GV - HS lắng nghe, quan sát
chuyện; HS vừa kể vừa kết hợp chỉ vào tranh, nhớ những chi tiết
nghe GV kể tranh minh họa để HS dễ hình chính trong từng đoạn.
chuyện.
dung hơn câu chuyện).
- GV kể câu chuyện lần thứ hai.
GV yêu cầu HS vừa nghe vừa - HS trao đổi, so sánh về nội
kết hợp quan sát tranh minh họa dung mình phán đoán và nội
để nhớ nội dung từng đoạn câu dung câu chuyện GV kể.
chuyện.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS trao đổi về
phán đoán nội dung câu chuyện
của mình.

Hoạt động
2: Kể từng
đoạn
của
câu chuyện
a. Mục tiêu:
HS quan sát
tranh và nội
dung gợi ý
dưới
từng
tranh, kể lại
từng đoạn
của
câu
chuyện theo
nội dung đã
được GV kể

Hoạt động
3: Kể toàn
bộ
câu
chuyện
a. Mục tiêu:
HS kể được
toàn bộ câu
chuyện
Chuyện

phố
Cây
Xanh

b. Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS quan sát từng
tranh và nội dung phần gợi ý
dưới mỗi tranh.
- GV mời 4HS đọc 4 nội dung
dưới phần gợi ý của từng tranh.
- GV hướng dẫn HS nhớ lại
những chi tiết chính của câu
chuyện để kể lại từng đoạn của
...
 
Gửi ý kiến