Bài 33: Những người quanh ta - Viết: Nghe, viết Con đường của bé. Chữ hoa V (kiểu 2).

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:10' 20-11-2024
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 3
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị tuyết anh
Ngày gửi: 19h:10' 20-11-2024
Dung lượng: 130.0 KB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích:
0 người
MÔN TOÁN
BÀI : BẢNG TRỪ (3T)
Tuần : 9
Ngày soạn :
Tiết : 2
Ngày dạy :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Hệ thông hóa các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng trừ:
+ Tính nhẩm.
+ So sánh kết quả của tổng, hiệu.
+ Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến số và phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có); bảng trừ qua 10 chưa hoàn chỉnh
2. Học sinh :
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
5'
27'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại
bảng trừ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi
Bắn tên
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
2. Thực hành luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm :
Mục tiêu : ôn lại bảng trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức trò chơi Đưa thỏ qua
sông để sửa bài ( Luật chơi : Chia lớp
làm 2 đội, mỗi chú thỏ ứng với một
phép tính, trả lời đúng thì chú thỏ của
đội đó được qua sông, đội nào đưa
được nhiều chú thỏ qua sông sẽ giành
chiến thắng)
- GV sửa bài,khuyến khích HS giải - HS trình bày
thích..
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 2: Viết
Mục tiêu : củng cố mối quan hệ giữa
các thành phần phép tính trong phép
cộng và phép trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- GV HD HS tìm hiểu mẫu: dựa vào - HS theo dõi
màu sắc các hình tròn, giải thích các
phép tính phù hợp.
* Phân tích mẫu:
- GV hỏi :
- HS quan sát, trả lời
+ Có mấy hình tròn mỗi loại ?
+có 8 hình tròn màu cam
và 6 hình tròn màu đỏ
+ Có tất cả bao nhiêu hình tròn ?
+ Có tất cả 14 hình tròn.
+ Ta có phép tính nào ?
+ PT: 8 + 6 = 14, 6 + 8 =
( Khuyến khích HS nêu 2 PT)
14
+ Ta lấy đi 6 hình tròn màu đỏ, Ta + còn lại 8 hình tròn
còn lại bao nhiêu hình tròn ?
+ Ta có phép tính nào ?
+ PT : 14 - 6 = 8,
+ Ta lấy đi 8 hình tròn màu cam,Ta + còn lại 6 hình tròn , PT :
còn lại bao nhiêu hình tròn và có phép 14 - 8 =6
tính nào ?
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm - HS trình bày, bổ sung
đôi.
- HS lắng nghe
- Sửa bài, khuyến khích HS giải
thích..
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3 : Số ?
Mục tiêu : củng cố mối quan hệ giữa
các thành phần phép tính trong phép
cộng và phép trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4 : Giải bài toán
Mục tiêu : vận dụng điều đã học vào
thực tế , rèn kĩ năng nói
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
+ Lúc đầu trên xe có bao nhiêu bạn ?
+ Có bao nhiêu bạn xuống xe?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tìm trên xe còn lại bao nhiêu
bạn, ta thực hiện phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Bài 5 : Số ?
Mục tiêu : củng cố bảng cộng, bảng
trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
tìm quy luật và làm bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
9 + 7 = 16
16 - 7 = 9
16 - 9 = 7
8 + 3 = 11
11 - 3 = 8
11 - 8 =3
6 + 7 = 13
13 - 6 = 7
13 - 7 = 6
- HS trình bày, chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HStrả lời :
+ có 12 bạn
+ có 3 bạn xuống xe
+ hỏi trên xe còn lại bao
nhiêu bạn?
+ Phép tính trừ
- HS thực hiện
12 - 3 = 9
Trên xe còn lại 9 bạn.
- HS trình bày, giải thích
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận , làm bài
QL: tổng 2 viên gạch cuối
cùng là kết quả của viên
gạch phía trên 1 tầng
.5+2=7
2+6=8
7 + 8 = 15
. 19 - 13 = 6
13 - 7 = 6
3'
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích
- GV nhận xét
Củng cố - Vận dụng
- GV hỏi :
+ Cách trừ qua 10 trong phạm vi 20
(Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại).
+ Cách tính 11, 12, 13, 14, 15, 16,17,
18 trừ đi một số
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
6-6=0
- HS trình bày, giải thích
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ trừ để được 10 rồi trừ
số còn lại
+ trừ 1, 2 3……..8 để
được 10 rồi trừ số còn lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
MÔN TOÁN
BÀI : BẢNG TRỪ (3T)
Tuần : 9
Ngày soạn :
Tiết : 3
Ngày dạy :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Hệ thông hóa các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng trừ:
+ Tính nhẩm.
+ So sánh kết quả của tổng, hiệu.
+ Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến số và phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có); bảng trừ qua 10 chưa hoàn chỉnh
2. Học sinh :
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
5'
27'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại
bảng trừ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi
Ong về tổ
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
2. Thực hành luyện tập
Bài 6: Số ?
Mục tiêu : ôn lại bảng cộng, trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS nhận biết : ba số theo
hàng ngang hay cột dọc đều có tổng là
15
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm bốn
GV lưu ý HS dựa vào bảng cộng,
bảng trừ để thực hiện
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích..
- GV nhận xét
Bài 7: Thuyền nào đậu sai bến?
Mục tiêu : củng cố bảng trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
- Sửa bài, khuyến khích HS giải
thích..
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 8 : Điền >,=,< ?
Mục tiêu : củng cố bảng cộng, bảng
trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV nhận xét, bổ sung
Ta có thể không thực hiện phép tính
nhưng vẫn so sánh được giá trị các
phép tính dựa vào thành phần các
phép tính :
ví dụ : 9 + 2 ... 9 + 3
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS thảo luận, thực hiện
Tìm kết quả từng phép
tính:
A: 12 - 7 = 5
B: 14 - 9 = 5
C: 11 - 6 = 5
D : 13 - 7 = 6 ( Sai bến)
Vậy thuyền D đậu sai bến
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS thực hiện (Tính, điền
dấu)
- HS trình bày, giải thích
+ Trong phép tính trên, thành phần
nào giống nhau ?
+ số 2 như thế nào với số 3 ?
+ Ta được điều gì ?
(VD : Anh và em đều có cùng 9 viên
kẹo, sau đó anh có thêm 2 viên, em có
thêm 3 viên. Vậy anh có ít hơn em)
Tương tự, giúp HS nhận xét các
trường hợp còn lại.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 9 : Tính để tìm ghế cho bạn
Mục tiêu : ôn lại 13 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức trò chơi Tia chớp để sửa
bài ( HS mang thẻ phép tính ngồi
nhanh vào số ghế có kết quả đúng)
3'
- GV nhận xét
*Thử thách
Mục tiêu :
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giới thiệu :
Có 5 tấm bìa gắn các nút áo theo một
quy luật nào đó. Chúng ta phải tìm ra
quy luật đó để biết tấm bìa ở sau rổ
len có bao nhiêu nút áo.
- Gv yêu cầu HS nhóm bốn thảo luận,
các em có thể viết số nút áo ở các tấm
bìa thành dãy số:
19, 15, 11, .?. , 3
Quy luật: Đếm bớt 4
Tấm bìa trước bớt 4 được số nút áo ở
tấm bìa ngay sau nó.
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích
- GV nhận xét
Củng cố - Vận dụng
- GV hỏi :
+ Cách trừ qua 10 trong phạm vi 20
(Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại).
+ Số 9
+2<3
+ 9 + 2 < 9+ 3
HS thực hiện
- HS trình bày, chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- HS tham gia
13 - 5 =8
13 - 3 = 10
13 - 7 = 6
13 - 9 = 4
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS theo dõi
- HS làm bài
11 - 4 = 7
( Hoặc 3 + 4 = 7)
- HS trình bày, giải thích
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ trừ để được 10 rồi trừ
số còn lại
+ Cách tính 11, 12, 13, 14, 15, 16,17, + trừ 1, 2 3……..8 để
18 trừ đi một số
được 10 rồi trừ số còn lại
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dặn dò
- HS lắng nghe
MÔN TOÁN
BÀI : EM GIẢI BÀI TOÁN (2T)
Tuần : 9
Ngày soạn :
Tiết : 1
Ngày dạy :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Làm quen với thuật ngữ “Bài toán”.
- Bước đầu nhận biết phương pháp (4 bước) để giải bài toán có lời văn.
- Vận dụng giải và trình bày bài giải.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có);
2. Học sinh :
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, rèn cho HS
cách trả lời câu hỏi
- GV cho HS chơi Trò chơi HỎI
- HS tham gia chơi
NHANH - ĐÁP GỌN (tập cho HS
nói câu trả lời khi trình bày bài giải).
*Cách chơi: GV đặt câu hỏi, HS trả
lời theo mẫu (không cần nói cụ thể
bao nhiêu).
10'
Mẫu: - Hỏi cả hai tổ có bao
nhiêu bạn?
- Số bạn cả hai tổ có là:
+ Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn chơi lò
cò? (Số bạn chơi lò cò có tất cả là:)
+ Hỏi trang trại có tất cả bao nhiêu
bò mẹ và bò con? (Số con bò mẹ và
bò con có tất cả là:)
+ Hỏi mỗi ngày trang trại còn lại bao
nhiêu thùng sữa? (Số thùng sữa trang
trại còn lại:)
+ Số gà mái nhiều hơn số gà trống
bao nhiêu con? (Số con gà mái nhiều
hơn gà trống là:)
-GV nhận xét tuyên dương
2. Khám phá
2.1 Giới thiệu bài toán
Mục tiêu : HS hiểu được thuật ngữ
“Bài toán”
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát Bài toán
GV giới thiệu: Đây là bài toán
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
2.2 Giải Bài toán có lời văn
Mục tiêu : Hình thành 4 bước giải bài
toán
Cách tiến hành:
a/GV giới thiệu khái quát tên gọi 4
bước, HS đọc tên các bước.
Có 4 bước để giải bài toán :
B1: Tìm hiểu bài toán
B2: Tìm cách giải bài toán
B3: Giải bài toán
B4: Kiểm tra lại
b/GV hướng dẫn từng bước trên bài
toán cụ thể ở SGK.
*Bước 1. Tìm hiểu bài toán
+ Đọc thật kĩ bài toán để hiểu bài
toán (Cá nhân đọc thầm ít nhất ba lần,
sau đó một HS đọc thành tiếng rồi
GV đọc lớn bài toán).
Khi đọc luôn nghĩ tới:
. Bài toán hỏi gì?
. Bài toán cho biết những gì liên quan
đến câu hỏi của bài toán?
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS nhắc lại
- HS đọc bài
- HS đọc bài
- HS quan sát
- HS đọc bài
Ví dụ: Bài toán hỏi gì? (Hỏi về
cách chơi lò cò; số bạn gái, bạn trai
hay số bạn chơi lò cò?) Bài toán
cho biết gì về số bạn chơi, hỏi gì về
số bạn chơi?
- HS nói vắn tắt những điều bài toán
cho biết và câu hỏi của bài toán, GV
viết lên bảng.
Có : 4 bạn.
Thêm : 10 bạn.
Có tất cả: ... bạn?
* Bước 2. Tìm cách giải bài toán.
- Có 4 bạn, thêm 10 bạn nữa sẽ tương
ứng với thao tác nào? (tách hay gộp?)
Thao tác gộp thì chọn phép tính nào?
- GV có thể giúp HS minh hoạ trên sơ
đồ tách - gộp số.
. Trên sơ đồ đâu là tất cả? .
. Ở bài này, “Tất cả” là cái đã cho
hay câu hỏi của bài toán? . Viết
dấu hỏi vào sơ đồ.
. Bài toán cho biết gì? Viết số vào sơ
đồ.
. Để tìm “tất cả” ta thực hiện thao tác
nào?
Chọn phép tính phù hợp.
*Bước 3. Giải bài toán.
GVgiúpHS:
- Viết câu lời giải.
- Viết phép tính.
- Viết đáp số.
- HS quan sát
- Gộp
- HS theo dõi
- Vòng tròn đỏ
- Câu hỏi. ?
- Có 4 bạn thêm 10 bạn
- gộp
- PT: +
Bài giải
Số bạn chơi lò cò có tất cả
là :
4 + 10 = 14 (bạn)
Đáp số : 14 bạn
*Bước 4. Kiểm tra lại
- HS kiểm tra
- GV hướng đẫn HS kiểm tra những - HS lắng nghe
điều sau:
- HS trả lời
+ Kết quả tìm được có phù hợp với
câu hỏi của bài toán?
+ Phép tính được lựa chọn có đúng
không?
+ Các thành phần của phép tính 4 +
10 có đúng với các số của bài toán
không?
+ Thực hiện phép tính 4 + 10 = 14 có
đúng không?
- Gv nhận xét
- HS lắng nghe
3'
- GV hỏi :
+ Có mấy bước giải bài toán ?
+ Đó là những bước nào ? Ta phải
làm gì ?
-GV kết luận
Có 4 bước để giải bài toán :
B1: Tìm hiểu bài toán
+ Đọc kĩ đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tóm tắt bài toán
B2: Tìm các giải bài toán
Dựa vào kiến thức tách gộp số, chọn
phép tính thích hợp
B3: Giải bài toán
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính
+ Viết đáp số
B4: Kiểm tra lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại
- GV nhận xét, tuyên dương
Củng cố - Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi Hỏi nhanh đáp
đúng
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS tham gia
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
MÔN TOÁN
BÀI : EM GIẢI BÀI TOÁN (2T)
Tuần : 9
Ngày soạn :
Tiết : 2
Ngày dạy :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Làm quen với thuật ngữ “Bài toán”.
- Bước đầu nhận biết phương pháp (4 bước) để giải bài toán có lời văn.
- Vận dụng giải và trình bày bài giải.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh :
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
5'
17'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, rèn cho HS
cách trả lời câu hỏi
- GV cho HS chơi Đố bạn
- HS tham gia chơi
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Thực hành luyện tập
Bài 1: Giải bài toán
Mục tiêu : Vận dụng giải bài toán
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- B1: GV hỏi :
- HS trả lời
+ Bài toán cho biết trang trại có mấy
con bò mẹ?
+ Bài toán cho biết trang trại có mấy
con bò con?
+ Bài toán hỏi gì ?
GV yêu cầu HS nói tóm tắt bài toán,
GV ghi bảng :
Tóm tắt :
Bò mẹ : .?. con
Bò con : .?. con
Tất cả: ..?.. con
- B2: Tìm tất cả con bò mẹ và con bò
con tương ứng thao tác nào ?
GV giúp HS minh họa trên sơ đồ tách
- gộp số
+ Để tìm tất cả, ta thực hiện phép tính
gì ?
- B3 : GV yêu cầu HS giải bài toán
GVgiúpHS:
- Viết câu lời giải.
- Viết phép tính.
- Viết đáp số.
- B4 : kiểm tra lại
- GV nhận xét
Bài 2:
Mục tiêu : Vận dụng giải bài toán
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- B1: GV hỏi :
+ Bài toán cho biết mỗi ngày trang
trại vắt được bao nhiêu thùng sữa?
+ Người ta bán đi bao nhiêu thùng
sữa?
+ Bài toán hỏi gì ?
GV yêu cầu HS nói tóm tắt bài toán,
GV ghi bảng :
Tóm tắt :
Tất cả : .?. thùng
Bán đi : .?. thùng
+ 74 con bò mẹ
+ 24 con bò con
+ Hỏi trang trại đó có tất
cả bao nhiêu con bò mẹ
và bò con ?
- HS thực hiện
- Thao tác gộp
- HS theo dõi, kiểm tra
- PT: +
- HS làm bài
Bài giải
Số con bò mẹ và bò con
có tất cả là :
74+ 24 =98 (con)
Đáp số : 98 con
- HS trình bày, chia sẻ
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS trả lời
+ Mỗi ngày trang trại vắt
được 80 thùng sữa.
+ 60 thùng sữa
+ Hỏi mỗi ngày trang trại
còn lại bao nhiêu thùng
sữa ?
- HS thực hiện
Còn lại: ..?.. thùng
- B2: Tìm trang trại còn lại bao nhiêu
thùng sữa tương ứng thao tác nào ?
GV giúp HS minh họa trên sơ đồ tách
- gộp số
+ Để tìm còn lại , ta thực hiện phép
tính gì ?
- B3 : GV yêu cầu HS giải bài toán
GVgiúpHS:
- Viết câu lời giải.
- Viết phép tính.
- Viết đáp số.
- B4 : kiểm tra lại
- GV nhận xét
Bài 3 :
Mục tiêu : Vận dụng giải bài toán
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Thao tác tách
- PT : - HS làm bài
Bài giải
Số thùng sữa còn lại là :
80 - 60 = 20 (thùng sữa)
Đáp số : 20 thùng sữa
- HS chia sẻ, kiểm tra
- HS sữa bài
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi - HS nhận biết yêu cầu bài
tìm hiểu bài
tập, tìm hiểu bài , nêu tóm
tắt
* Tóm tắt
Gà mái : 11 con
Gà trống : 2 con
Gà mái nhiều hơn gà
trống : ..?.. con
- Thao tác tách, PT: - GV yêu cầu cá nhân làm bài
- HS làm bài
Bài giải
Số con gà mái nhiều hơn
số gà trống là :
11 - 2 = 9 ( con )
Đáp số : 9 con
HS trao đổi nhóm đôi
kiểm tra lại.
- GV yêu cầu HS sữa bài
- HS trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3'
Củng cố - Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi Hỏi nhanh đáp
đúng, ôn lại 4 bước giải bài toán
B1: Tìm hiểu bài toán
+ Đọc kĩ đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
- HS tham gia
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tóm tắt bài toán
B2: Tìm các giải bài toán
Dựa vào kiến thức tách gộp số, chọn
phép tính thích hợp
B3: Giải bài toán
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính
+ Viết đáp số
B4: Kiểm tra lại
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
MÔN TOÁN
BÀI : BÀI TOÁN NHIỀU HƠN
Tuần : 9
Ngày soạn :
Tiết : 1
Ngày dạy :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nhận biết ý nghĩa bài toán nhiều hơn: Nếu thêm phần nhiều hơn vào số bé sẽ
được sổ lớn.
- Vận dụng GQVĐ liên quan: Giải bài toán nhiều hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có);
2. Học sinh :
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
5'
10'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới,
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi
Vòng quay mai mắn (Ôn lại giải bài
toán)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá
2.1 Giới thiệu bài toán nhiều
hơn và cách giải
Mục tiêu : HS hiểu được bài toán về
nhiều hơn
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp
chỉ tay vào hình ảnh minh hoạ.
- GV hỏi:
+ Hà có mấy cái bút chì?
+ Tín có nhiều hơn Hà mấy cái bút
chì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
Hà
: 4 bút chì
Tín nhiều hơn Hà : 1 bút chì
Tín
:….bút chì ?
- GV hỏi:
+ Tờ giấy che mấy bút chì?
+ Tín nhiều hơn Hà bao nhiêu bút
chì?
+ Nếu thêm 1 vào số bút chì của Hà
thì sẽ được số bút chì của Tín.
- Yêu cầu HS giải bài toán
- Kiểm tra: Hà có 4 bút, Tín có 5 bút,
có đúng là Tín nhiều hơn Hà 1 bút? (5
- 1 = 4).
- GV kết luận
- Bài toán tìm nhiều hơn ta thực hiện
phép tính gì ?
- GV nhận xét
27'
3. Thực hành luyện tập
Bài 1: Giải bài toán
Mục tiêu : vận dụng giải bài toán
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết ngăn trên có bao
nhiêu quyển sách?
- HS thực hiện
- HS trả lời
+ 4 cái bút chì
+ Tín có nhiều hơn Hà 1
cái bút chì
+ Hỏi Tín có mấy cái bút
chì?
- HS nêu tóm tắt
- HS theo dõi
- HS trả lời
+ 4 cái bút chì
+ 1 cái bút chì
- HS giải bài toán
- PT: +
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS trả lời
+ có 9 quyển sách
+Ngăn dưới có nhiều hơn ngăn trên
bao nhiêu quyển sách
+Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, kiểm tra
- GV yêu cầu HS trình bày, giải thích
- GV nhận xét
Bài 2: Giải bài toán
Mục tiêu : Vận dụng giải bài toán
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu bài toán dựa
vào tóm tắt bài toán :
* Tóm tắt
Xe ben dài :
8cm
Xe cứu hỏa dài hơn xe ben : 5cm
Xe cứu hỏa dài :
..?.. cm
- GV yêu cầu cá nhân làm bài
- GV mời HS trình bày, giải thích
3'
- GV nhận xét
Củng cố - Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
(bài toán về nhiều hơn)
VD : Lan có 15 cái kẹo, Hà có nhiều
hơn Lan 3 cái kẹo. Hỏi Hà có bao
nhiêu cái kẹo?
+ Nhiều hơn ngăn trên 3
quyển sách
+ Hỏi ngăn dưới có bao
nhiêu quyển sách?
- Tóm tắt :
Ngăn trên : 9 quyển sách
Ngăn dưới : nhiều hơn
ngăn trên 3 quyển sách
Ngăn dưới : ..?.. quyển
sách
- HS làm bài, kiểm tra
- HS theo dõi, kiểm tra
Bài giải
Số quyển sách ngăn dưới
có là :
9 + 3 = 12 ( quyển sách)
Đáp số : 12 quyển sách
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS nêu bài toán:
Xe ben dài 8cm, xe cứu
hỏa dài hơn xe ben 5 cm.
Hỏi xe cứu hỏa dài bao
nhiêu xăng -ti- mét?
- HS làm bài
- HS chia sẻ, bổ sung
Bài giải
Số xăng - ti - mét xe cứu
hỏa dài là :
8 + 5 = 13 (cm)
Đáp số : 13 cm
- HS lắng nghe, kiểm tra
- HS tham gia trò chơi
Bài giải :
Số cái kẹo Hà có là:
15 + 3 - 18 (cái kẹo)
Đáp số : 18 cái kẹo
GV hỏi : Để tìm nhiều hơn, ta thực
hiện phép tính gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
- PT: +
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
BÀI : BẢNG TRỪ (3T)
Tuần : 9
Ngày soạn :
Tiết : 2
Ngày dạy :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Hệ thông hóa các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng trừ:
+ Tính nhẩm.
+ So sánh kết quả của tổng, hiệu.
+ Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến số và phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có); bảng trừ qua 10 chưa hoàn chỉnh
2. Học sinh :
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
5'
27'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại
bảng trừ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi
Bắn tên
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
2. Thực hành luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm :
Mục tiêu : ôn lại bảng trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức trò chơi Đưa thỏ qua
sông để sửa bài ( Luật chơi : Chia lớp
làm 2 đội, mỗi chú thỏ ứng với một
phép tính, trả lời đúng thì chú thỏ của
đội đó được qua sông, đội nào đưa
được nhiều chú thỏ qua sông sẽ giành
chiến thắng)
- GV sửa bài,khuyến khích HS giải - HS trình bày
thích..
- GV nhận xét
- HS lắng nghe
Bài 2: Viết
Mục tiêu : củng cố mối quan hệ giữa
các thành phần phép tính trong phép
cộng và phép trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- GV HD HS tìm hiểu mẫu: dựa vào - HS theo dõi
màu sắc các hình tròn, giải thích các
phép tính phù hợp.
* Phân tích mẫu:
- GV hỏi :
- HS quan sát, trả lời
+ Có mấy hình tròn mỗi loại ?
+có 8 hình tròn màu cam
và 6 hình tròn màu đỏ
+ Có tất cả bao nhiêu hình tròn ?
+ Có tất cả 14 hình tròn.
+ Ta có phép tính nào ?
+ PT: 8 + 6 = 14, 6 + 8 =
( Khuyến khích HS nêu 2 PT)
14
+ Ta lấy đi 6 hình tròn màu đỏ, Ta + còn lại 8 hình tròn
còn lại bao nhiêu hình tròn ?
+ Ta có phép tính nào ?
+ PT : 14 - 6 = 8,
+ Ta lấy đi 8 hình tròn màu cam,Ta + còn lại 6 hình tròn , PT :
còn lại bao nhiêu hình tròn và có phép 14 - 8 =6
tính nào ?
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm - HS trình bày, bổ sung
đôi.
- HS lắng nghe
- Sửa bài, khuyến khích HS giải
thích..
- HS lắng nghe
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3 : Số ?
Mục tiêu : củng cố mối quan hệ giữa
các thành phần phép tính trong phép
cộng và phép trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4 : Giải bài toán
Mục tiêu : vận dụng điều đã học vào
thực tế , rèn kĩ năng nói
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
+ Lúc đầu trên xe có bao nhiêu bạn ?
+ Có bao nhiêu bạn xuống xe?
+ Bài toán hỏi gì ?
+ Để tìm trên xe còn lại bao nhiêu
bạn, ta thực hiện phép tính gì?
- GV yêu cầu HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
Bài 5 : Số ?
Mục tiêu : củng cố bảng cộng, bảng
trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi
tìm quy luật và làm bài
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
9 + 7 = 16
16 - 7 = 9
16 - 9 = 7
8 + 3 = 11
11 - 3 = 8
11 - 8 =3
6 + 7 = 13
13 - 6 = 7
13 - 7 = 6
- HS trình bày, chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HStrả lời :
+ có 12 bạn
+ có 3 bạn xuống xe
+ hỏi trên xe còn lại bao
nhiêu bạn?
+ Phép tính trừ
- HS thực hiện
12 - 3 = 9
Trên xe còn lại 9 bạn.
- HS trình bày, giải thích
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS thảo luận , làm bài
QL: tổng 2 viên gạch cuối
cùng là kết quả của viên
gạch phía trên 1 tầng
.5+2=7
2+6=8
7 + 8 = 15
. 19 - 13 = 6
13 - 7 = 6
3'
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích
- GV nhận xét
Củng cố - Vận dụng
- GV hỏi :
+ Cách trừ qua 10 trong phạm vi 20
(Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại).
+ Cách tính 11, 12, 13, 14, 15, 16,17,
18 trừ đi một số
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
6-6=0
- HS trình bày, giải thích
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ trừ để được 10 rồi trừ
số còn lại
+ trừ 1, 2 3……..8 để
được 10 rồi trừ số còn lại
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
MÔN TOÁN
BÀI : BẢNG TRỪ (3T)
Tuần : 9
Ngày soạn :
Tiết : 3
Ngày dạy :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Hệ thông hóa các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20
- Vận dụng bảng trừ:
+ Tính nhẩm.
+ So sánh kết quả của tổng, hiệu.
+ Làm quen với quan hệ giữa phép cộng và phép trừ qua các trường hợp cụ thể.
+ GQVĐ đơn giản liên quan đến số và phép tính.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có); bảng trừ qua 10 chưa hoàn chỉnh
2. Học sinh :
- SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
5'
27'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, Ôn lại
bảng trừ
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi
Ong về tổ
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
2. Thực hành luyện tập
Bài 6: Số ?
Mục tiêu : ôn lại bảng cộng, trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV HD HS nhận biết : ba số theo
hàng ngang hay cột dọc đều có tổng là
15
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm bốn
GV lưu ý HS dựa vào bảng cộng,
bảng trừ để thực hiện
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích..
- GV nhận xét
Bài 7: Thuyền nào đậu sai bến?
Mục tiêu : củng cố bảng trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi
- Sửa bài, khuyến khích HS giải
thích..
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 8 : Điền >,=,< ?
Mục tiêu : củng cố bảng cộng, bảng
trừ
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV nhận xét, bổ sung
Ta có thể không thực hiện phép tính
nhưng vẫn so sánh được giá trị các
phép tính dựa vào thành phần các
phép tính :
ví dụ : 9 + 2 ... 9 + 3
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS theo dõi
- HS thực hiện
- HS theo dõi, kiểm tra
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS thảo luận, thực hiện
Tìm kết quả từng phép
tính:
A: 12 - 7 = 5
B: 14 - 9 = 5
C: 11 - 6 = 5
D : 13 - 7 = 6 ( Sai bến)
Vậy thuyền D đậu sai bến
- HS trình bày
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS thực hiện (Tính, điền
dấu)
- HS trình bày, giải thích
+ Trong phép tính trên, thành phần
nào giống nhau ?
+ số 2 như thế nào với số 3 ?
+ Ta được điều gì ?
(VD : Anh và em đều có cùng 9 viên
kẹo, sau đó anh có thêm 2 viên, em có
thêm 3 viên. Vậy anh có ít hơn em)
Tương tự, giúp HS nhận xét các
trường hợp còn lại.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 9 : Tính để tìm ghế cho bạn
Mục tiêu : ôn lại 13 trừ đi một số
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân
- GV tổ chức trò chơi Tia chớp để sửa
bài ( HS mang thẻ phép tính ngồi
nhanh vào số ghế có kết quả đúng)
3'
- GV nhận xét
*Thử thách
Mục tiêu :
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV giới thiệu :
Có 5 tấm bìa gắn các nút áo theo một
quy luật nào đó. Chúng ta phải tìm ra
quy luật đó để biết tấm bìa ở sau rổ
len có bao nhiêu nút áo.
- Gv yêu cầu HS nhóm bốn thảo luận,
các em có thể viết số nút áo ở các tấm
bìa thành dãy số:
19, 15, 11, .?. , 3
Quy luật: Đếm bớt 4
Tấm bìa trước bớt 4 được số nút áo ở
tấm bìa ngay sau nó.
- GV sửa bài, khuyến khích HS giải
thích
- GV nhận xét
Củng cố - Vận dụng
- GV hỏi :
+ Cách trừ qua 10 trong phạm vi 20
(Trừ để được 10 rồi trừ số còn lại).
+ Số 9
+2<3
+ 9 + 2 < 9+ 3
HS thực hiện
- HS trình bày, chia sẻ
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài
- HS tham gia
13 - 5 =8
13 - 3 = 10
13 - 7 = 6
13 - 9 = 4
- HS lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS theo dõi
- HS làm bài
11 - 4 = 7
( Hoặc 3 + 4 = 7)
- HS trình bày, giải thích
- HS lắng nghe
- HS trả lời
+ trừ để được 10 rồi trừ
số còn lại
+ Cách tính 11, 12, 13, 14, 15, 16,17, + trừ 1, 2 3……..8 để
18 trừ đi một số
được 10 rồi trừ số còn lại
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dặn dò
- HS lắng nghe
MÔN TOÁN
BÀI : EM GIẢI BÀI TOÁN (2T)
Tuần : 9
Ngày soạn :
Tiết : 1
Ngày dạy :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Làm quen với thuật ngữ “Bài toán”.
- Bước đầu nhận biết phương pháp (4 bước) để giải bài toán có lời văn.
- Vận dụng giải và trình bày bài giải.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có);
2. Học sinh :
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
5'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, rèn cho HS
cách trả lời câu hỏi
- GV cho HS chơi Trò chơi HỎI
- HS tham gia chơi
NHANH - ĐÁP GỌN (tập cho HS
nói câu trả lời khi trình bày bài giải).
*Cách chơi: GV đặt câu hỏi, HS trả
lời theo mẫu (không cần nói cụ thể
bao nhiêu).
10'
Mẫu: - Hỏi cả hai tổ có bao
nhiêu bạn?
- Số bạn cả hai tổ có là:
+ Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn chơi lò
cò? (Số bạn chơi lò cò có tất cả là:)
+ Hỏi trang trại có tất cả bao nhiêu
bò mẹ và bò con? (Số con bò mẹ và
bò con có tất cả là:)
+ Hỏi mỗi ngày trang trại còn lại bao
nhiêu thùng sữa? (Số thùng sữa trang
trại còn lại:)
+ Số gà mái nhiều hơn số gà trống
bao nhiêu con? (Số con gà mái nhiều
hơn gà trống là:)
-GV nhận xét tuyên dương
2. Khám phá
2.1 Giới thiệu bài toán
Mục tiêu : HS hiểu được thuật ngữ
“Bài toán”
Cách tiến hành:
- GV cho HS quan sát Bài toán
GV giới thiệu: Đây là bài toán
- GV yêu cầu HS đọc bài toán
2.2 Giải Bài toán có lời văn
Mục tiêu : Hình thành 4 bước giải bài
toán
Cách tiến hành:
a/GV giới thiệu khái quát tên gọi 4
bước, HS đọc tên các bước.
Có 4 bước để giải bài toán :
B1: Tìm hiểu bài toán
B2: Tìm cách giải bài toán
B3: Giải bài toán
B4: Kiểm tra lại
b/GV hướng dẫn từng bước trên bài
toán cụ thể ở SGK.
*Bước 1. Tìm hiểu bài toán
+ Đọc thật kĩ bài toán để hiểu bài
toán (Cá nhân đọc thầm ít nhất ba lần,
sau đó một HS đọc thành tiếng rồi
GV đọc lớn bài toán).
Khi đọc luôn nghĩ tới:
. Bài toán hỏi gì?
. Bài toán cho biết những gì liên quan
đến câu hỏi của bài toán?
- HS lắng nghe
- HS quan sát
- HS nhắc lại
- HS đọc bài
- HS đọc bài
- HS quan sát
- HS đọc bài
Ví dụ: Bài toán hỏi gì? (Hỏi về
cách chơi lò cò; số bạn gái, bạn trai
hay số bạn chơi lò cò?) Bài toán
cho biết gì về số bạn chơi, hỏi gì về
số bạn chơi?
- HS nói vắn tắt những điều bài toán
cho biết và câu hỏi của bài toán, GV
viết lên bảng.
Có : 4 bạn.
Thêm : 10 bạn.
Có tất cả: ... bạn?
* Bước 2. Tìm cách giải bài toán.
- Có 4 bạn, thêm 10 bạn nữa sẽ tương
ứng với thao tác nào? (tách hay gộp?)
Thao tác gộp thì chọn phép tính nào?
- GV có thể giúp HS minh hoạ trên sơ
đồ tách - gộp số.
. Trên sơ đồ đâu là tất cả? .
. Ở bài này, “Tất cả” là cái đã cho
hay câu hỏi của bài toán? . Viết
dấu hỏi vào sơ đồ.
. Bài toán cho biết gì? Viết số vào sơ
đồ.
. Để tìm “tất cả” ta thực hiện thao tác
nào?
Chọn phép tính phù hợp.
*Bước 3. Giải bài toán.
GVgiúpHS:
- Viết câu lời giải.
- Viết phép tính.
- Viết đáp số.
- HS quan sát
- Gộp
- HS theo dõi
- Vòng tròn đỏ
- Câu hỏi. ?
- Có 4 bạn thêm 10 bạn
- gộp
- PT: +
Bài giải
Số bạn chơi lò cò có tất cả
là :
4 + 10 = 14 (bạn)
Đáp số : 14 bạn
*Bước 4. Kiểm tra lại
- HS kiểm tra
- GV hướng đẫn HS kiểm tra những - HS lắng nghe
điều sau:
- HS trả lời
+ Kết quả tìm được có phù hợp với
câu hỏi của bài toán?
+ Phép tính được lựa chọn có đúng
không?
+ Các thành phần của phép tính 4 +
10 có đúng với các số của bài toán
không?
+ Thực hiện phép tính 4 + 10 = 14 có
đúng không?
- Gv nhận xét
- HS lắng nghe
3'
- GV hỏi :
+ Có mấy bước giải bài toán ?
+ Đó là những bước nào ? Ta phải
làm gì ?
-GV kết luận
Có 4 bước để giải bài toán :
B1: Tìm hiểu bài toán
+ Đọc kĩ đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tóm tắt bài toán
B2: Tìm các giải bài toán
Dựa vào kiến thức tách gộp số, chọn
phép tính thích hợp
B3: Giải bài toán
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính
+ Viết đáp số
B4: Kiểm tra lại
- GV yêu cầu HS nhắc lại
- GV nhận xét, tuyên dương
Củng cố - Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi Hỏi nhanh đáp
đúng
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
- HS trả lời
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
- HS tham gia
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
MÔN TOÁN
BÀI : EM GIẢI BÀI TOÁN (2T)
Tuần : 9
Ngày soạn :
Tiết : 2
Ngày dạy :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Làm quen với thuật ngữ “Bài toán”.
- Bước đầu nhận biết phương pháp (4 bước) để giải bài toán có lời văn.
- Vận dụng giải và trình bày bài giải.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Học sinh :
- SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
5'
17'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới, rèn cho HS
cách trả lời câu hỏi
- GV cho HS chơi Đố bạn
- HS tham gia chơi
- GV nhận xét tuyên dương
- HS lắng nghe
3. Thực hành luyện tập
Bài 1: Giải bài toán
Mục tiêu : Vận dụng giải bài toán
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập - HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- B1: GV hỏi :
- HS trả lời
+ Bài toán cho biết trang trại có mấy
con bò mẹ?
+ Bài toán cho biết trang trại có mấy
con bò con?
+ Bài toán hỏi gì ?
GV yêu cầu HS nói tóm tắt bài toán,
GV ghi bảng :
Tóm tắt :
Bò mẹ : .?. con
Bò con : .?. con
Tất cả: ..?.. con
- B2: Tìm tất cả con bò mẹ và con bò
con tương ứng thao tác nào ?
GV giúp HS minh họa trên sơ đồ tách
- gộp số
+ Để tìm tất cả, ta thực hiện phép tính
gì ?
- B3 : GV yêu cầu HS giải bài toán
GVgiúpHS:
- Viết câu lời giải.
- Viết phép tính.
- Viết đáp số.
- B4 : kiểm tra lại
- GV nhận xét
Bài 2:
Mục tiêu : Vận dụng giải bài toán
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- B1: GV hỏi :
+ Bài toán cho biết mỗi ngày trang
trại vắt được bao nhiêu thùng sữa?
+ Người ta bán đi bao nhiêu thùng
sữa?
+ Bài toán hỏi gì ?
GV yêu cầu HS nói tóm tắt bài toán,
GV ghi bảng :
Tóm tắt :
Tất cả : .?. thùng
Bán đi : .?. thùng
+ 74 con bò mẹ
+ 24 con bò con
+ Hỏi trang trại đó có tất
cả bao nhiêu con bò mẹ
và bò con ?
- HS thực hiện
- Thao tác gộp
- HS theo dõi, kiểm tra
- PT: +
- HS làm bài
Bài giải
Số con bò mẹ và bò con
có tất cả là :
74+ 24 =98 (con)
Đáp số : 98 con
- HS trình bày, chia sẻ
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS trả lời
+ Mỗi ngày trang trại vắt
được 80 thùng sữa.
+ 60 thùng sữa
+ Hỏi mỗi ngày trang trại
còn lại bao nhiêu thùng
sữa ?
- HS thực hiện
Còn lại: ..?.. thùng
- B2: Tìm trang trại còn lại bao nhiêu
thùng sữa tương ứng thao tác nào ?
GV giúp HS minh họa trên sơ đồ tách
- gộp số
+ Để tìm còn lại , ta thực hiện phép
tính gì ?
- B3 : GV yêu cầu HS giải bài toán
GVgiúpHS:
- Viết câu lời giải.
- Viết phép tính.
- Viết đáp số.
- B4 : kiểm tra lại
- GV nhận xét
Bài 3 :
Mục tiêu : Vận dụng giải bài toán
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- Thao tác tách
- PT : - HS làm bài
Bài giải
Số thùng sữa còn lại là :
80 - 60 = 20 (thùng sữa)
Đáp số : 20 thùng sữa
- HS chia sẻ, kiểm tra
- HS sữa bài
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi - HS nhận biết yêu cầu bài
tìm hiểu bài
tập, tìm hiểu bài , nêu tóm
tắt
* Tóm tắt
Gà mái : 11 con
Gà trống : 2 con
Gà mái nhiều hơn gà
trống : ..?.. con
- Thao tác tách, PT: - GV yêu cầu cá nhân làm bài
- HS làm bài
Bài giải
Số con gà mái nhiều hơn
số gà trống là :
11 - 2 = 9 ( con )
Đáp số : 9 con
HS trao đổi nhóm đôi
kiểm tra lại.
- GV yêu cầu HS sữa bài
- HS trình bày, bổ sung
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
3'
Củng cố - Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi Hỏi nhanh đáp
đúng, ôn lại 4 bước giải bài toán
B1: Tìm hiểu bài toán
+ Đọc kĩ đề bài
+ Bài toán cho biết gì ?
- HS tham gia
+ Bài toán hỏi gì?
+ Tóm tắt bài toán
B2: Tìm các giải bài toán
Dựa vào kiến thức tách gộp số, chọn
phép tính thích hợp
B3: Giải bài toán
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính
+ Viết đáp số
B4: Kiểm tra lại
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
MÔN TOÁN
BÀI : BÀI TOÁN NHIỀU HƠN
Tuần : 9
Ngày soạn :
Tiết : 1
Ngày dạy :
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phẩm chất :
- Chăm chỉ : Tích cực tham gia các hoạt động học tập
- Trung thực : Thật thà trong việc đánh giá bản thân và đánh giá bạn
- Trách nhiệm : Có ý thức tự giác trong học tập
- Phẩm chất : yêu nước
2. Năng lực :
2.1 Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học : Tích cực tham gia học tập, biết xử lí các tình huống
học tập
- Năng lực giao tiếp và hợp tác : Có thói quen trao đổi , giúp đỡ nhau trong học
tập. Biết cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ theo sự hướng dẫn của thầy cô.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Qua bài học, biết ứng dụng kiến thức
vào thực tiễn
2.2 Năng lực đặc thù:
- Nhận biết ý nghĩa bài toán nhiều hơn: Nếu thêm phần nhiều hơn vào số bé sẽ
được sổ lớn.
- Vận dụng GQVĐ liên quan: Giải bài toán nhiều hơn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên
- Hình vẽ để sử dụng cho nội dung bài học và bài tập; Máy tính, máy chiếu (nếu
có);
2. Học sinh :
- Tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu
của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Thời lượng
5'
10'
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC
1.Khởi động
Mục tiêu : Tạo hứng thú cho học sinh
trước khi vào bài học mới,
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia chơi
Vòng quay mai mắn (Ôn lại giải bài
toán)
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe
- GV dẫn dắt giới thiệu bài mới
- HS lắng nghe
2. Khám phá
2.1 Giới thiệu bài toán nhiều
hơn và cách giải
Mục tiêu : HS hiểu được bài toán về
nhiều hơn
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài kết hợp
chỉ tay vào hình ảnh minh hoạ.
- GV hỏi:
+ Hà có mấy cái bút chì?
+ Tín có nhiều hơn Hà mấy cái bút
chì?
+ Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS nêu tóm tắt bài toán
Tóm tắt:
Hà
: 4 bút chì
Tín nhiều hơn Hà : 1 bút chì
Tín
:….bút chì ?
- GV hỏi:
+ Tờ giấy che mấy bút chì?
+ Tín nhiều hơn Hà bao nhiêu bút
chì?
+ Nếu thêm 1 vào số bút chì của Hà
thì sẽ được số bút chì của Tín.
- Yêu cầu HS giải bài toán
- Kiểm tra: Hà có 4 bút, Tín có 5 bút,
có đúng là Tín nhiều hơn Hà 1 bút? (5
- 1 = 4).
- GV kết luận
- Bài toán tìm nhiều hơn ta thực hiện
phép tính gì ?
- GV nhận xét
27'
3. Thực hành luyện tập
Bài 1: Giải bài toán
Mục tiêu : vận dụng giải bài toán
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV hỏi :
+ Bài toán cho biết ngăn trên có bao
nhiêu quyển sách?
- HS thực hiện
- HS trả lời
+ 4 cái bút chì
+ Tín có nhiều hơn Hà 1
cái bút chì
+ Hỏi Tín có mấy cái bút
chì?
- HS nêu tóm tắt
- HS theo dõi
- HS trả lời
+ 4 cái bút chì
+ 1 cái bút chì
- HS giải bài toán
- PT: +
- HS lắng nghe, nhắc lại
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS trả lời
+ có 9 quyển sách
+Ngăn dưới có nhiều hơn ngăn trên
bao nhiêu quyển sách
+Bài toán hỏi gì?
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài, kiểm tra
- GV yêu cầu HS trình bày, giải thích
- GV nhận xét
Bài 2: Giải bài toán
Mục tiêu : Vận dụng giải bài toán
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu bài tập
- GV yêu cầu HS nêu bài toán dựa
vào tóm tắt bài toán :
* Tóm tắt
Xe ben dài :
8cm
Xe cứu hỏa dài hơn xe ben : 5cm
Xe cứu hỏa dài :
..?.. cm
- GV yêu cầu cá nhân làm bài
- GV mời HS trình bày, giải thích
3'
- GV nhận xét
Củng cố - Vận dụng
- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn
(bài toán về nhiều hơn)
VD : Lan có 15 cái kẹo, Hà có nhiều
hơn Lan 3 cái kẹo. Hỏi Hà có bao
nhiêu cái kẹo?
+ Nhiều hơn ngăn trên 3
quyển sách
+ Hỏi ngăn dưới có bao
nhiêu quyển sách?
- Tóm tắt :
Ngăn trên : 9 quyển sách
Ngăn dưới : nhiều hơn
ngăn trên 3 quyển sách
Ngăn dưới : ..?.. quyển
sách
- HS làm bài, kiểm tra
- HS theo dõi, kiểm tra
Bài giải
Số quyển sách ngăn dưới
có là :
9 + 3 = 12 ( quyển sách)
Đáp số : 12 quyển sách
- HS lắng nghe
- HS nhận biết yêu cầu bài
tập
- HS nêu bài toán:
Xe ben dài 8cm, xe cứu
hỏa dài hơn xe ben 5 cm.
Hỏi xe cứu hỏa dài bao
nhiêu xăng -ti- mét?
- HS làm bài
- HS chia sẻ, bổ sung
Bài giải
Số xăng - ti - mét xe cứu
hỏa dài là :
8 + 5 = 13 (cm)
Đáp số : 13 cm
- HS lắng nghe, kiểm tra
- HS tham gia trò chơi
Bài giải :
Số cái kẹo Hà có là:
15 + 3 - 18 (cái kẹo)
Đáp số : 18 cái kẹo
GV hỏi : Để tìm nhiều hơn, ta thực
hiện phép tính gì ?
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dặn dò
- PT: +
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
 









Các ý kiến mới nhất