Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 2. Lai một cặp tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Phương
Ngày gửi: 15h:20' 01-10-2024
Dung lượng: 30.2 KB
Số lượt tải: 9
Số lượt thích: 0 người
Ngày soạn: 21/9/2024
Ngày giảng: 23- /9/2024
TIẾT 104-105: BÀI 37: CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MEN ĐEN
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel,
phát biểu được quy luật phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
– Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel,
phát biểu được quy luật phân li độc lập. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: chủ động, tích cực tìm hiểu về ý tưởng nghiên cứu các
quy luật di truyền của Mendel,phép lai phân tích và vai trò của phép lai phân tích.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về ý tưởng
của các quy luật di truyền của Mendel. Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng
yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia thảo luận và
thuyết trình.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm
nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập .
2.2. Năng lực khoa học tự nhiên :
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được ý tưởng của Mendel là cở sở cho nguyên
cứu về nhân tố di truyền (gene)
+ Dựa vào công thức lai một cặp tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của
Mendel, phát biểu quy luật và giải thích được kết quả thí nghiệm.
+ Trình bày thí nghiệm trong phép lai phân tích và nêu vai trò trong phép lai phân
tích.
+ Dựa vào công thức lai hai cặp tính trạng và kết quả thí nghiệm trong phép lai của
Mendel, phát biểu quy luật phân ly độc lập và giải thích kết quả thí nghiệm
- Tìm hiểu tự nhiên: Đặt được giả thuyết và các câu hỏi liên quan đến quy luật di
truyền của Mendel, đưa ra được nhận xét về kết quả phép lai tuân theo quy luật của
Mendel và lai phân tích.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng giải thích được các hiện tượng tự
nhiên tuân theo các quy luật của Mendel.
3. Phẩm chất:
Chăm chỉ: Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập hóa học.
Trách nhiệm: tham gia tích cực hoạt động nhóm phù hợp với khả năng bản
thân.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
1. Giáo viên:- Phiếu học tập
2. Học sinh: - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà.
III. Tiến trình dạy học
1. Hoạt động 1: Khởi động:

a) Mục tiêu:
- Tạo hứng thú và kích thích sự tò mò của học sinh vào chủ đề học tập. Học sinh tiếp
nhận kiến thức chủ động, tích cực, hiệu quả.
b) Nội dung:
- Hướng dẫn HS tham gia vào trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ” để ôn tập 1 số khái niệm
về di truyền học.
- Trả lời tình huống SGK
c) Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân để tham gia trò chơi.
- Gv: Trong thí nghiệm của Mendel, tại sao khi cho các cây đậu hà
lan có hoa tím giao phấn với nhau thu được đời con có cây hoa tím
và cây hoa trắng nhưng không thu được cây có hoa màu tím nhạt?
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Gv tổ chức trò chơi “ Đuổi hình bắt chữ'
- Hs đưa ra dự đoán
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trả lời câu hỏi
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu
hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay.
->Giáo viên dẫn dắt vao bài và nêu mục tiêu bài học.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Quy luật phân li
2.1.1. Nội dung 1. Tìm hiểu quy luật phân li
a) Mục tiêu:
- Dựa vào công thức lai một tính trạng nêu kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel.
phát biểu được quy luật phân li; giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
b) Nội dung
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Nghiên cứu Bảng 37.1 trong SGK thực hiện các yêu cầu sau:
1. Nhận xét về kiểu hình và giải thích tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1, F2.
2. Quan sát Hình 37.1, điền các thông tin còn thiếu vào các câu sau
 - F1 hình thành được hai loại…….. đó là…..,….. vì: Cơ thể F 1 chứa 2 ………….khác
nhau (một của bố, một của mẹ), khi …………. hình thành giao tử có sự ……………
của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình thành được hai loại giao
tử .
- F2 thu được………….. với tỉ lệ kiểu hình……………. vì:

+ Khi cơ thể F1 giảm phân tạo giao tử, các ………… đã …………… và đi về các giao
tử nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử chứa allele kia.
+ ………………….. của các loại giao tử khi………… đã thu được F 2 bốn tổ hợp giao
tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
3. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống thích hợp: phân li, nhân tố di truyền, allele, tính
trạng, giao tử
Nội dung quy luật phân li: Mỗi ................. do một cặp .................(cặp allele) quy định.
Khi giảm phân hình thành................., các allele trong cặp ................. đồng đều về các
giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một ................. của cặp.
c) Sản phẩm
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Phép lai một tính trạng, P thuần chủng về tính trạng đem lai, F1 đồng tính, F2 phân
tính với tỉ lệ 3 : 1. Do P thuần chủng, F1 đồng tính, nên tính trạng biểu hiện ở F1 là tính
trạng trội, tính trạng đến F2 mới xuất hiện là tính trạng lặn.
2. F1 hình thành được hai loại giao tử đó là A, a vì: Cơ thể F 1 chứa 2 nhân tố di truyền
(2 allele) khác nhau (một của bố, một của mẹ), khi giảm phân hình thành giao tử có sự
phân li đồng đều của các nhân tố di truyền này về 2 cực của tế bào nên đã hình thành
được hai loại giao tử .
- F2 thu được bốn tổ hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn vì:
+ Khi cơ thể F1 mang 2 allele khác nhau giảm phân tạo giao tử, các allele này đã phân
li đồng đều và đi về các giao tử nên 50% số giao tử chứa allele này, còn 50% giao tử
chứa allele kia.
+ Sự tổ hợp tự do và ngẫu nhiên của các loại giao tử khi thụ tinh đã thu được F 2 bốn tổ
hợp giao tử với kiểu hình 3 trội : 1 lặn.
3. Nội dung quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp allele)
quy định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều về
các giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
I. Quy luật phân li
- GV yêu cầu 1 HS lên trình bày phần chuẩn bị nhóm: sơ đồ
1. Thí nghiệm
hoá lại thí nghiệm lai của Mendel đối với tính trạng màu hoa ở 2. Giải thích thí
cây đậu hà lan đã được học ở Bài 36 và trình bày kết quả thí
nghiệm
nghiệm.
Mỗi tính trạng do một
- GV chiếu Bảng 37.1 và Hình 37.1 trong SGK, phát phiếu
cặp nhân tố di truyền
học tập số 1, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm
(cặp allele) quy định.
bốn người, hoàn thành phiếu học tập vào bảng nhóm.
Khi giảm phân hình
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
thành giao tử, các
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
allele trong cặp phân li
- HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập.
đồng đều về các giao
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
tử nên mỗi giao tử chỉ
- GV gọi 2 đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
chứa một allele của
cặp.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.
- GV chốt nội dung quy luật phân li, hướng dẫn viết sơ đồ lai
2.1.2. Nội dung 2. Tìm hiểu phép lai phân tích
a) Mục tiêu:
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Mô tả thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel.
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là đồng hợp
hay dị hợp?
3. Nêu vai trò của phép lai phân tích.
c) Sản phẩm:
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Thí nghiệm phép lai phân tích của Mendel được thực hiện như sau: Cho các cây
hoa tím F2 (cây có kiểu hình trội chưa xác định được kiểu gene) lai với cây hoa trắng
(có kiểu gene đồng hợp tử lặn) để kiểm tra kiểu gene của các cây hoa tím F2.
2. Nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra là dị hợp.
3. Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu gene của cơ thể cần kiểm tra.
4. Viết sơ đồ lai
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, tìm hiểu thông tin về I. Quy luật phân li
phép lai phân tích trả lời câu hỏi
3. Phép lai phân tích
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Lai phân tích là phép lai

HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án và ghi chép nội giữa cơ thể mang tính
dung hoạt động ra phiếu học tập.
trạng trội chưa biết KG
*Báo cáo kết quả và thảo luận
với cơ thể mang tính
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình trạng lặn để kiểm tra kiểu
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
gen.
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
- GV nhận xét và bổ sung kiến thức
GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình
bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có).
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.
- Giáo viên nhận xét, đánh giá.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về quy luật phân li độc lập
a) Mục tiêu:
– Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel,
phát biểu được quy luật phân li độc lập. Giải thích được kết quả thí nghiệm theo
Mendel.
b) Nội dung:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
Dựa vào kết quả thí nghiệm, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Xác định tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại kiểu
hình riêng của từng tính trạng ở F2.
2. Căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F 2, cho biết sự di truyền tính
trạng màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng hạt không. Giải thích.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
Dựa vào giải thích thí nghiệm và quan sát Hình 37.3, thực hiện các yêu cầu sau:
1. Hoàn thành bảng sau
Hạt vàng, vỏ Hạt vàng, vỏ Hạt xanh, vỏ Hạt xanh, nhăn
trơn
nhăn
trơn
Tỉ lệ kiểu gen
Tỉ lệ kiểu
hình ở F2
2. Giải thích tại sao F1 giảm phân cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F 2 thu
được tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1. 3.
3. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.
c) Sản phẩm:
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
1 Tỉ lệ các loại kiểu hình chung của cả hai tính trạng ở F 2 là 9 hạt vàng, vỏ trơn : 3 hạt
vàng, vỏ nhăn : 3 hạt xanh, vỏ trơn : 1 hạt xanh, vỏ nhăn.

- Tỉ lệ các loại kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2:
+ Về màu hạt có 3 hạt vàng : 1 hạt trơn.
+ Về dạng hạt có 3 hạt trơn : 1 hạt nhăn.
2. Khi xét riêng sự di truyền của từng tính trạng (màu hạt, dạng hạt), tỉ lệ kiểu hình của
mỗi tính trạng là 3 : 1, vẫn đúng với quy luật phân li. Do đó, sự di truyền của mỗi tính
trạng tuân theo quy luật phân li, di truyền độc lập, không phụ thuộc vào nhau.
TRẢ LỜI PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4
1. 1. Hoàn thành bảng sau
Hạt vàng, vỏ Hạt vàng, vỏ Hạt xanh, vỏ Hạt xanh, nhăn
trơn
nhăn
trơn
Tỉ lệ kiểu gen
Tỉ lệ kiểu
hình ở F2
2. F1 giảm phân cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và F 2 thu được tỉ lệ kiểu hình
là 9 : 3 : 3 : 1 vì:
- Mỗi tính trạng do một cặp allele quy định, trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập với cặp allele khác nên đã hình thành các giao tử có tỉ lệ bằng
nhau.
- Sự tổ hợp tự do, ngẫu nhiên của các loại giao tử đực và cái khi thụ tinh đã thu được ở
F2 16 kiểu tổ hợp với tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
3. Nội dung quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định
các tính trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc
lập với cặp allele khác.
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh

Sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm của Mendel
trong SGK mục II.1, thảo luận nhóm đôi hoàn thành
PHT số 3
- GV chia nhóm (4 HS/nhóm) phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy A0, dựa vào quy luật phân li và kết quả thí
nghiệm lai hai cặp tính trạng của Mendel, hoàn thành
phiếu học tập số 4
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động nhóm thực hiện các yêu cầu của GV.
- GV quan sát, hỗ trợ, hướng dẫn HS trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV gọi 2 nhóm trình bày kết quả thảo
luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
- GV chốt nội dung quy luật phân li độc lập.
- GV hướng dẫn HS viết sơ đồ lai

II. Quy luật phân li độc lập
1. Thí nghiệm
Ptc: Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt
xanh, vỏ nhăn
F1: 100% Hạt vàng, vỏ trơn
F2: 9 Hạt vàng, vỏ trơn
3 hạt vàng, vỏ nhăn
3 hạt xanh, vỏ trơn
1 hạt xanh, vỏ nhăn
2. Giải thích thí nghiệm
Nội dung quy luật phân li độc
lập: Các cặp nhân tố di truyền
(cặp allele) quy định các tính
trạng khác nhau. Trong quá
trình hình thành giao tử, cặp
allele này phân li độc lập với
cặp allele khác.

3. Hoạt động 3: Luyện tập
a)Mục tiêu
-Củng cố kiến thức về các quy luật di truyền của Mendel
b) Nội dung: Trò chơi “hộp quà bí mật”
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV tổ chức cho HS trò chơi “ hộp quà bí mật” trả lời một số
câu hỏi:
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tham gia trò chơi, suy nghĩ trả lời câu hỏi.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi 2 cá nhân trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét, kết luận.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu

Nội dung

Vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết một số bài tập liên quan.
b) Nội dung
Bài tập 1.
Ở một loài, gene A quy định lông đen trội hoàn toàn so với gene a quy định lông
trắng; gen B quy định lông xoăn trội hoàn toàn so với gene b quy định lông thẳng.
Các gene này phân li độc lập với nhaụ và đều nằm trên NST thường.
Cho nòi lông đen, xoăn thuần chủng lai với nòi lông trắng, thẳng được F 1. Cho F1 lai
phân tích thì kết quả về kiểu gene và kiểu hình của phép lai sẽ thế nào?
c) Sản phẩm
Kiểu gen lông đen xoăn thuần chủng có kiểu gene là AABB
Kiểu gen lông trắng thẳng có kiểu gene là aabb.
Sơ đồ lai :
P: AABB × aabb
GP: AB
ab
F1:
AaBb ( 100% lông đen xoăn ) F1 lai phân tích :
P:
AaBb
× aabb
GP: AB,Ab,aB,ab
ab
Fa: 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb
Tỉ lệ phân li kiểu hình : 1 lông đen xoăn : 1 lông đen thẳng : 1 lông trắng xoăn : 1
lông trắng thẳng.
d) Tổ chức thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu HS thực hiện bài tập:
-Yêu cầu Hs tìm hiểu câu hỏi sau:
+ Tại sao ở những loài sinh sản hữu tính, biến dị lại phong phú?
+ Theo em quy luật phân li độc lập có ý nghĩa gì?
+ Trong chọn giống, người ta xác định tính trạng trội, lặn nhằm mục
đích gì?
(GV gợi ý: Các tính trạng trội phần lớn là tính trạng tốt, còn tính trạng
lặn phần lớn là tính trạng xấu).
+ Muốn xác định độ thuần chủng của giống cần thực hiện phép lai
nào?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
-HS giải bài tập.
- Tìm hiểu câu hỏi theo các nhóm

Nội dung

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi 2 cá nhân trình bày
câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
GV nhận xét, kết luận.
 
Gửi ý kiến