Giáo Án (9.CTST)Tuấn 12

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:37' 10-07-2024
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 200
Nguồn:
Người gửi: Lương Trung Nguyên
Ngày gửi: 09h:37' 10-07-2024
Dung lượng: 63.0 KB
Số lượt tải: 200
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 12
Tiết: 45, 46
Văn bản 2: TRUYỆN LẠ NHÀ THUYỀN CHÀI
- Lê Thánh TôngMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Khái niệm truyện truyền kì; đặc điểm của truyện truyền kì: không gian, thời
gian, nhân vật, cốt truyện, lời người kể chuyện.
- Lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Cách đọc thể loại truyện truyền kì.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện
công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù
hợp với bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối
thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối
sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Biết cảm thông, chia sẻ với người khác trong học tập và cuộc sống.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:Có hứng thú về chủ điểm bài học Con người trong thế giới kì ảo. Xác
định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS: Nhóm hai HS cùng bàn hoàn thành cột K và W của phiếu K-W-L sau:
K
W
L
(Những điều em đã biết về thể loại truyện)
(Những điều em muốn biết thêm
về thể loại truyện)
(Những điều em đã
học được về thể loại
truyện)
Gợi ý:
Gợi ý:
– Em đã từng đọc những truyện nào? Các
VB ấy có những điểm chung gì?
– Em muốn biết thêm điều gì về
truyện?
….
.........
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
VB.
- Liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB, bước đầu dự đoán được nội dung
b.Nội dung:
(1) GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB.
(2) Yêu cầu HS: Trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong
khung, tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi Theo dõi, Suy
luận, Dự đoán, Đánh giá bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1. Đọc
dung.
2. Tìm hiểu chung
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả? Sgk/96
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
b. Tác phẩm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Thể loại: Truyện truyền kì
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác,
thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
mục sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các sự kiện, nhân vật, không gian và thời gian
trong truyện.
b. Nội dung:
1/ (NV1) Thảo luận nhóm đôi: Tóm tắt theo các sự kiện chính của văn bản
Hoàn thành PHT số 1
Nhận xét về cách sắp xếp các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp theo
trật tự thời gian, không
gian: .......................................................................................................................
...........
2/ (NV2) Hoàn thành PHT số 2
TÌM HIỂU VỀ NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN
Về việc chọn nghề của Thúc Ngư
Về tính cách nhân vật Ngoạ Vân
Đồng tình/ không đồng tình: ….................
Tính cách của Ngoạ Vân: …..................
Lí giải:
Nhận xét:
3/ (V3) Hoàn thành PHT số 3
Chi tiết/ yếu tố kì ảo
Nhân vật và thế giới kì ảo: …………..
Tác dụng khắc
hoạ nhân vật
………….
Tác dụng thể
hiện chủ đề
…………..
Hành động kì ảo: …………………………
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
dung(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nhìn nhận,
đánh giá một vấn đề từ nhiều khía
cạnh, góc nhìn khác nhau; Thận trọng
trong đánh giá và nhận xét người khác
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu thương
con người; giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng
1/ Nội dung câu chuyện, không gian,
thời gian và nhân vật trong truyện
- Nội dung(Sgk)
Các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp
theo trình tự thời gian xảy ra các sự kiện, kết hợp
không gian thực với không gian ảo.
2/ Nhân vật Thúc Ngư:
- Quan niệm đơn giản của Thúc Ngư:
Phải lấy động cơ, hiệu quả thực tế
(giúp cha mẹ đánh được nhiều cá, bớt
lam lũ, vất vả) làm mục đích để quyết
định có đi học hay không.
- Mục đích của việc học là để giúp cha
mẹ kiếm sống bằng nghề cá thuận lợi
hơn.
3/ Tính cách của nhân vật Ngoạ
Vân:
- Thuỳ mị, nết na, tháo vát, giỏi giang.
- Trong bốn năm làm dâu, chăm chỉ
chung sức gây dựng cơ đồ nhà chồng
và là chỗ dựa vững chắc cho công việc
đánh cá, giúp nhà chồng giàu có lên.
- Khi tai hoạ xảy ra, nàng đã hết lòng
và xả thân cứu sống cả gia đình nhà
chồng cùng gia sản của họ.
- Thể hiện tình nghĩa vẹn toàn, chu đáo
khi bắt buộc phải từ giã gia đình nhà
chồng.
các giá trị văn hóa, của dân tộc ( nét đẹp của
người phụ nữ Việt Nam: thùy mị, nết na, giỏi
giang…)
- Thể hiện phẩm chất tốt đẹp của người
phụ nữ Việt Nam truyền thống qua
từng lời nói, hành vi ứng xử của nàng.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(NV 3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4/ Yếu tố kì ảo và ngôn ngữ của văn bản.
a. Yếu tố kì ảo:
- Nhân vật và thế giới kì ảo: nhân vật
Ngoạ Vân, cha mẹ Ngoạ Vân, "gã bán
kinh"; cuộc gặp gỡ kì lạ ở không gian
biển khơi, đảo ấp; yếu tố "thiên cơ" và
những luật lệ khác ở trần gian.
- Hành động kì ảo: việc gã bán kinh
đưa cha mẹ Thúc Ngư về nhà, thuật rẽ
nước và phép thuật chống lại sóng dữ
của Ngoạ Vân.
b.Tác dụng:
- Thể hiện nét đặc biệt của nhân vật kì
ảo (có sức mạnh siêu nhiên), đồng thời
thể hiện hình ảnh, tính cách của con
người
- Làm rõ chủ đề: ca ngợi sự hiếu nghĩa
của người phụ nữ Việt Nam qua câu
chuyện tình kì ảo giữa con người và
thần linh
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của truyện truyền kì
b. Nội dung:
(1) Truyện lạ nhà thuyền chài có phải là truyện truyền kì hay không? Dựa vào
đâu em khẳng định như vây?
(2) Hoàn thành cột L
K
W
L
(Những điều em đã biết về thể loại truyện)
(Những điều em muốn biết thêm
về thể loại truyện)
(Những điều em đã
học được về thể loại
truyện)
Gợi ý:
Gợi ý:
– Em đã từng đọc những truyện nào? Các
VB ấy có những điểm chung gì?
– Em muốn biết thêm điều gì về
truyện?
….
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
.........
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: Nhóm HS thảo luận câu 7 trong SGK.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B 1. Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*B 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện bài theo kĩ thuật khăn trải bàn.
*B 3. Báo cáo, thảo luận:
Mời các HS có ý kiến khác nhau trình bày quan điểm của mình.
*B 4. GV kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
Tuần: 12
Tiết: 47
============//========//=======
Đọc kết nối chủ điểm:SƠN TINH, THỦY TINH
- Nguyễn Nhược Pháp –
Đọc mở rộng theo thể loại: DẾ CHỌI
- Bồ Tùng LinhMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh đề hiểu về thể loại tùy bút.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản Vẻ đẹp của Sông Đà.
2.2. Năng lực đặc thù
a. Văn bản đọc kết nối chủ điểm
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện lạ nhà
thuyền chài để hiểu hơn về chủ điểm Con người trong thế giới kì ảo.
b. Văn bản đọc mở rông theo thể loại:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
3-/ Phẩm chất:
- Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tác phẩm thơ.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Em hãy kể tóm tắt lại truyện Sơn tinh, Thủy Tinh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 21.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định thể loại của văn bản.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
b. Nội dung: trình bày về thể loại văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
b. Nội dung: HS báo cáo kết quả đọc đã thực hiện ở nhà và trả lời các câu hỏi
Suy ngẫm và phản hồi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Suy ngẫm và phản hồi
(như mục nd)
* Văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
1/Một số chi tiết kì ảo
HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm
(Sgk)
vụ đọc đã thực hiện ở nhà, chuẩn bị chia sẻ theo
nhóm đôi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc
trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng
dẫn
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một số nhóm báo cáo, các
nhóm khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng
dẫn
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Chủ đề và cảm hứng chủ đạo
- Chủ đề: Thông qua cuộc thi tài của
hai vị thần Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tác
giả lí giải hiện tượng lũ lụt theo quan
niệm dân gian.
- Cảm hứng chủ đạo của VB: Ngợi ca
việc vua Hùng chọn được rể hiền tài,
tinh thần thượng võ của Sơn Tinh.
* Văn bản: Dế Chọi
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
1/ Diễn biến sự kiện:
(Sgk)
2/ Nhân vật Thành Danh
- Điểm tương đồng: Trước và sau khi
bắt được dế quý, số phận Thành Danh
đều bị lệ thuộc vào việc tìm bắt được
dế quý.
- Điểm khác biệt: Trước khi bắt được
dế: Thành Danh là nạn nhân; sống
trong tình trạng lo lắng, khốn khổ, điêu
đứng; tai hoạ ập đến: dế sổng, con chết;
sau khi bắt được dế: được trọng vọng,
ân thưởng, sống đời sống sung túc, con
trai sống lại.
3/ Tác dụng của yếu tố kì ảo:
- Tố cáo tầng lớp quan lại, vua chúa: vì
ý thích quái gở của mình mà làm cho
bao người lâm vào cảnh cùng quẫn.
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Câu 5/ Sgk.114
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: Câu 6/ Sgk.114
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
===========//=========//========
Tuần: 12,13
Tiết: 48,49
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp và việc sử dụng dấu câu)
I-/ MỤC TIÊU
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
1-/ Kiến thức: Cách dẫn và dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện qua hoạt động làm việc nhóm trong hoạt
động học tập.
2.2. Năng lực đặc thù
Nhận biết và phân tích được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp; cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp.
3-/ Phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:
Nhóm 2 HS điền thông tin vào cột K-W trong bảng sau:
K
(Điều tôi đã biết)
Ghi lại ít nhất một điều em đã
biết về cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp
…
W
(Điều tôi muốn tìm hiểu)
Ghi lại ít nhất một điều em
muốn tìm hiểu trong bài học này
…
L
(Điều tôi học được)
Sau khi học xong, em hãy ghi lại
ngắn gọn những kiến thức trọng
tâm bản thân thu nhận được
…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ, điền vào cột K và cột W, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được sự khác nhau giữa cách dẫn và cách dùng dấu câu khi dẫn
trực tiếp và gián tiếp.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 2 HS hoàn thành PHT sau:
Nội dung
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
Nêu ví dụ
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
(2) Nhóm 2 HS tìm sự khác nhau trong cách dẫn lời nói của nhân vật trong hai ví
dụ sau:
a. Thành xem trăn trở, tự nhủ: "Phải chăng bức vẽ này chỉ cho ta chỗ bắt dế?"
b. Đoạn “Rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời mà
than rằng: Kẻ bạc mệnh này, ...”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng Việt: Cách dẫn trực
GV giao nhiệm vụ như mục nội
tiếp, cách dẫn gián tiếp và việc sử
dung.
dụng dấu câu.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Dẫn trực tiếp;
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu - Dẫn gián tiếp:
trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS, khen ngợi
những HS thực hiện tốt yêu cầu được giao, đồng
thời chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức về cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để làm bài tập.
b. Nội dung: các nhóm nhỏ (từ 4 – đến 6 HS), thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4 trong phần Thực
hành tiếng Việt.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Bài tập 1:
dung.
- Lời dẫn: Nuôi vật hèn kém cuối cùng
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
cũng vô dụng, chi bằng đem chọi lấy
một tiếng cười.
- Cách dẫn: Dùng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép nhắc lại nguyên văn ý nghĩ
của nhân vật Thành.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/Bài tập 2:
GV giao nhiệm vụ như mục nội a. 5 lần.
dung.
- 3 lần là lời dẫn trực tiếp được đặt
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
trong dấu ngoặc kép
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
- 2 lần là lời dẫn gián tiếp.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết b. Cách ông Giuốc-đanh sử dụng cụm
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
từ cụ lớn lặp đi lặp lại thể hiện ông ta
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận rất thích thú, hài lòng khi được thợ phụ
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý gọi mình như vậy; qua đó cho thấy nét
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo tính cách "trưởng giả học làm sang"
luận nhóm.
của ông ta.
c. Đoạn văn sau dùng cách dẫn trực
tiếp thứ hai: Biết ông Giuốc-đanh là
"trưởng giả học làm sang", gã thợ phụ
bèn nghĩ cách dùng lời nịnh nọt ngọt
ngào để vòi tiền ông ta:
– Bẩm cụ lớn, anh em chúng tôi
đội ơn cụ lớn lắm lắm.
Nghe vậy, ông Giuốc-đanh vô
cùng đắc ý. Ông thốt lên:
– "Cụ lớn", ồ, ồ, cụ lớn! Chú mày
thong thả tí đã. Cái tiếng "cụ lớn"
đáng thưởng lắm. "Cụ lớn" không phải
là một tiếng tầm thường đâu nhé. Này,
cụ lớn thưởng cho các chú đây.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Bài tập 3:
GV giao nhiệm vụ như mục nội a. Lời nói của nhân vật Vũ Nương
dung.
trong đoạn trích được Nguyễn Dữ sử
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
dụng cách dẫn trực tiếp bằng dấu hai
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
chấm và đặt lời nói của lời nói của Vũ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Nương sau gạch đầu dòng.
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
b. Theo cách dẫn gián tiếp, lời nói của
nhân vật Vũ Nương có thể được thuật
lại như sau: Chàng bèn theo lời, lập
một đàn tràng ba ngày đêm ở bến
Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương
ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở
giữa dòng, theo sau có đến năm mươi
chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy
sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang
loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.
c. Điểm khác biệt giữa lời nói của nhân
vật Vũ Nương trong đoạn trích trên và
phần thuật lại của HS: một bên là lời
dẫn cách dẫn trực tiếp; một bên là lời
dẫn cách dẫn gián tiếp.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về cách tham khảo
tài liệu, trích dẫn để tránh đạo văn.
b. Nội dung:
Cá nhân HS xem lại phần tìm hiểu Tri thức Ngữ văn, Thực hành tiếng Việt,
tóm tắt những kiến thức trọng tâm, ghi vào cột L trong phiếu K-W- L.
c. Sản phẩm: Phần trả lời của HS vào cột L trong phiếu K-W-L.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem lại các sản phẩm học tập đã thực hiện,
ghi những gì đã học được vào cột L.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày phần ghi cột L trước lớp. Các HS khác bổ sung.
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
Tiết: 45, 46
Văn bản 2: TRUYỆN LẠ NHÀ THUYỀN CHÀI
- Lê Thánh TôngMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
I-/MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức:
- Khái niệm truyện truyền kì; đặc điểm của truyện truyền kì: không gian, thời
gian, nhân vật, cốt truyện, lời người kể chuyện.
- Lời đối thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Cách đọc thể loại truyện truyền kì.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Biết phối hợp với bạn cùng nhóm, thực hiện
công việc nhóm nhỏ; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công việc phù
hợp với bản thân.
- Năng lực sáng tạo: Hình thành qua việc có cảm nhận mới mẻ về VB.
2.2. Năng lực đặc thù
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nhận biết và phân biệt được lời người kể chuyện và lời nhân vật; lời đối
thoại và lời độc thoại trong VB truyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết
tiêu biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối
sống và cách thưởng thức, đánh giá của cá nhân do văn bản đã học mang lại.
3-/ Về phẩm chất:
- Biết cảm thông, chia sẻ với người khác trong học tập và cuộc sống.
II-/THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- SGK, SGV; Một số video, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
- Máy chiếu; Giấy A1 hoặc bảng phụ để HS làm việc nhóm; Phiếu học tập.
III-/TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:Có hứng thú về chủ điểm bài học Con người trong thế giới kì ảo. Xác
định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
b. Nội dung:
GV yêu cầu HS: Nhóm hai HS cùng bàn hoàn thành cột K và W của phiếu K-W-L sau:
K
W
L
(Những điều em đã biết về thể loại truyện)
(Những điều em muốn biết thêm
về thể loại truyện)
(Những điều em đã
học được về thể loại
truyện)
Gợi ý:
Gợi ý:
– Em đã từng đọc những truyện nào? Các
VB ấy có những điểm chung gì?
– Em muốn biết thêm điều gì về
truyện?
….
.........
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS chia sẻ cảm nghĩ
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
GV mời một vài HS xung phong trả lời câu hỏi.
HS trả lời câu hỏi
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- Nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung thêm thông tin (nếu cần)
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.2: Trải nghiệm cùng văn bản
a.Mục tiêu:
VB.
- Liên hệ giữa trải nghiệm của bản thân với nội dung của VB, bước đầu dự đoán được nội dung
b.Nội dung:
(1) GV yêu cầu HS đọc diễn cảm VB.
(2) Yêu cầu HS: Trong quá trình đọc VB, khi gặp những câu hỏi trong
khung, tạm dừng khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi Theo dõi, Suy
luận, Dự đoán, Đánh giá bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả lời ra giấy.
c. Sản phẩm: Phần ghi chép của HS cho câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng VB.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Trải nghiệm cùng văn bản
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1. Đọc
dung.
2. Tìm hiểu chung
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc theo nhóm.
a. Tác giả? Sgk/96
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
b. Tác phẩm
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Thể loại: Truyện truyền kì
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung, phản biện (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét quá trình tương tác,
thảo luận nhóm của HS.
- Chốt kiến thức, chuyển dẫn sang
mục sau
*Hoạt động 2.3: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nêu được nội dung bao quát của VB; nhận biết được các sự kiện, nhân vật, không gian và thời gian
trong truyện.
b. Nội dung:
1/ (NV1) Thảo luận nhóm đôi: Tóm tắt theo các sự kiện chính của văn bản
Hoàn thành PHT số 1
Nhận xét về cách sắp xếp các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp theo
trật tự thời gian, không
gian: .......................................................................................................................
...........
2/ (NV2) Hoàn thành PHT số 2
TÌM HIỂU VỀ NHÂN VẬT TRONG VĂN BẢN
Về việc chọn nghề của Thúc Ngư
Về tính cách nhân vật Ngoạ Vân
Đồng tình/ không đồng tình: ….................
Tính cách của Ngoạ Vân: …..................
Lí giải:
Nhận xét:
3/ (V3) Hoàn thành PHT số 3
Chi tiết/ yếu tố kì ảo
Nhân vật và thế giới kì ảo: …………..
Tác dụng khắc
hoạ nhân vật
………….
Tác dụng thể
hiện chủ đề
…………..
Hành động kì ảo: …………………………
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
Dự kiến sản phẩm
II. Suy ngẫm và phản hồi
dung(NV1)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: Nhìn nhận,
đánh giá một vấn đề từ nhiều khía
cạnh, góc nhìn khác nhau; Thận trọng
trong đánh giá và nhận xét người khác
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung(NV2)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
* Lồng ghép ĐĐLS: GD HS lòng yêu thương
con người; giữ gìn, bảo tồn, phát huy trân trọng
1/ Nội dung câu chuyện, không gian,
thời gian và nhân vật trong truyện
- Nội dung(Sgk)
Các sự kiện trong câu chuyện được sắp xếp
theo trình tự thời gian xảy ra các sự kiện, kết hợp
không gian thực với không gian ảo.
2/ Nhân vật Thúc Ngư:
- Quan niệm đơn giản của Thúc Ngư:
Phải lấy động cơ, hiệu quả thực tế
(giúp cha mẹ đánh được nhiều cá, bớt
lam lũ, vất vả) làm mục đích để quyết
định có đi học hay không.
- Mục đích của việc học là để giúp cha
mẹ kiếm sống bằng nghề cá thuận lợi
hơn.
3/ Tính cách của nhân vật Ngoạ
Vân:
- Thuỳ mị, nết na, tháo vát, giỏi giang.
- Trong bốn năm làm dâu, chăm chỉ
chung sức gây dựng cơ đồ nhà chồng
và là chỗ dựa vững chắc cho công việc
đánh cá, giúp nhà chồng giàu có lên.
- Khi tai hoạ xảy ra, nàng đã hết lòng
và xả thân cứu sống cả gia đình nhà
chồng cùng gia sản của họ.
- Thể hiện tình nghĩa vẹn toàn, chu đáo
khi bắt buộc phải từ giã gia đình nhà
chồng.
các giá trị văn hóa, của dân tộc ( nét đẹp của
người phụ nữ Việt Nam: thùy mị, nết na, giỏi
giang…)
- Thể hiện phẩm chất tốt đẹp của người
phụ nữ Việt Nam truyền thống qua
từng lời nói, hành vi ứng xử của nàng.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
(NV 3)
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân, nhóm
- GV quan sát, gợi mở(nếu cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm trình bày.
- Các nhóm khác lắng nhận xét, bổ
sung (nếu cần).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
sản phẩm của nhóm HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
4/ Yếu tố kì ảo và ngôn ngữ của văn bản.
a. Yếu tố kì ảo:
- Nhân vật và thế giới kì ảo: nhân vật
Ngoạ Vân, cha mẹ Ngoạ Vân, "gã bán
kinh"; cuộc gặp gỡ kì lạ ở không gian
biển khơi, đảo ấp; yếu tố "thiên cơ" và
những luật lệ khác ở trần gian.
- Hành động kì ảo: việc gã bán kinh
đưa cha mẹ Thúc Ngư về nhà, thuật rẽ
nước và phép thuật chống lại sóng dữ
của Ngoạ Vân.
b.Tác dụng:
- Thể hiện nét đặc biệt của nhân vật kì
ảo (có sức mạnh siêu nhiên), đồng thời
thể hiện hình ảnh, tính cách của con
người
- Làm rõ chủ đề: ca ngợi sự hiếu nghĩa
của người phụ nữ Việt Nam qua câu
chuyện tình kì ảo giữa con người và
thần linh
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Nhận biết được đặc điểm của truyện truyền kì
b. Nội dung:
(1) Truyện lạ nhà thuyền chài có phải là truyện truyền kì hay không? Dựa vào
đâu em khẳng định như vây?
(2) Hoàn thành cột L
K
W
L
(Những điều em đã biết về thể loại truyện)
(Những điều em muốn biết thêm
về thể loại truyện)
(Những điều em đã
học được về thể loại
truyện)
Gợi ý:
Gợi ý:
– Em đã từng đọc những truyện nào? Các
VB ấy có những điểm chung gì?
– Em muốn biết thêm điều gì về
truyện?
….
c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d. Tổ chức thực hiện:
.........
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, gợi mở (nếu cần).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét, bổ sung (nếu có).
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét thái độ tích cực chủ động và mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập
của HS. => Chốt kiến thức.
- Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn thành được nhiệm vụ.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: Nhóm HS thảo luận câu 7 trong SGK.
c. Sản phẩm: Sản phẩm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B 1. Chuyển giao nhiệm vụ ( Giao nhiệm vụ cho HS như mục nội dung).
*B 2. Thực hiện nhiệm vụ:
HS thực hiện bài theo kĩ thuật khăn trải bàn.
*B 3. Báo cáo, thảo luận:
Mời các HS có ý kiến khác nhau trình bày quan điểm của mình.
*B 4. GV kết luận, nhận định: GV nhận xét kết quả thực hiện nhiệm vụ của HS.
Tuần: 12
Tiết: 47
============//========//=======
Đọc kết nối chủ điểm:SƠN TINH, THỦY TINH
- Nguyễn Nhược Pháp –
Đọc mở rộng theo thể loại: DẾ CHỌI
- Bồ Tùng LinhMôn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 01 tiết)
I-/ MỤC TIÊU
1-/ Về kiến thức: Đặc điểm của thể loại, nội dung và nghệ thuật của văn bản.
2-/ Về năng lực:
2.1. Năng lực chung
- Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát
hình ảnh đề hiểu về thể loại tùy bút.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện phiếu học tập, hợp
tác để giải quyết vấn đề về văn bản Vẻ đẹp của Sông Đà.
2.2. Năng lực đặc thù
a. Văn bản đọc kết nối chủ điểm
- Vận dụng kĩ năng đọc để hiểu nội dung VB.
- Liên hệ, kết nối với VB Chuyện người con gái Nam Xương, Truyện lạ nhà
thuyền chài để hiểu hơn về chủ điểm Con người trong thế giới kì ảo.
b. Văn bản đọc mở rông theo thể loại:
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như:
không gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
- Nêu được nội dung bao quát của VB; bước đầu biết phân tích các chi tiết tiêu
biểu, đề tài, câu chuyện, nhân vật trong tính chỉnh thể của tác phẩm.
3-/ Phẩm chất:
- Trân trọng vẻ đẹp của cuộc sống thông qua tác phẩm thơ.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ học
tập của mình.
b. Nội dung: Em hãy kể tóm tắt lại truyện Sơn tinh, Thủy Tinh.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nội dung)
*Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS tham gia chia sẻ cảm nhận.
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV động viên tất cả HS trong lớp đều tham gia và nộp lại phiếu cho GV.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2. Hoạt động 21.Trải nghiệm cùng văn bản
a. Mục tiêu: Đọc, xác định thể loại của văn bản.
- Nhận biết và phân tích được một số yếu tố trong truyện truyền kì như: không
gian, thời gian, chi tiết, cốt truyện, nhân vật chính, lời người kể chuyện.
b. Nội dung: trình bày về thể loại văn bản
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
I. Trải nghiệm cùng văn bản
(mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc thông tin và chuẩn bị trình
bày.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
- GV mời 1 – 2 HS phát biểu, yêu cầu
cả lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu
cần thiết).
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, đánh giá, chốt kiến
thức.
2. Hoạt động 2.2: Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu: Báo cáo sản phẩm đọc kết nối chủ điểm.
b. Nội dung: HS báo cáo kết quả đọc đã thực hiện ở nhà và trả lời các câu hỏi
Suy ngẫm và phản hồi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ II. Suy ngẫm và phản hồi
(như mục nd)
* Văn bản: Sơn Tinh, Thủy Tinh
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
1/Một số chi tiết kì ảo
HS xem lại và hoàn thiện sản phẩm nhiệm
(Sgk)
vụ đọc đã thực hiện ở nhà, chuẩn bị chia sẻ theo
nhóm đôi.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS chia sẻ kết quả nhiệm vụ đọc
trước lớp. Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng
dẫn
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm thảo luận, điền vào phiếu
học tập.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện một số nhóm báo cáo, các
nhóm khác bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
Dựa trên câu trả lời của HS, GV hướng
dẫn
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/ Chủ đề và cảm hứng chủ đạo
- Chủ đề: Thông qua cuộc thi tài của
hai vị thần Sơn Tinh, Thuỷ Tinh, tác
giả lí giải hiện tượng lũ lụt theo quan
niệm dân gian.
- Cảm hứng chủ đạo của VB: Ngợi ca
việc vua Hùng chọn được rể hiền tài,
tinh thần thượng võ của Sơn Tinh.
* Văn bản: Dế Chọi
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân: 2 phút
- HS thảo luận nhóm: 3 phút
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Đại diện nhóm báo cáo.
- Các nhóm khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có).
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giao nhiệm vụ như mục nội
dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS hoạt động cá nhân
- GV theo dõi, hướng dẫn HS (nếu
cần)
*B3: Báo cáo, thảo luận:
1/ Diễn biến sự kiện:
(Sgk)
2/ Nhân vật Thành Danh
- Điểm tương đồng: Trước và sau khi
bắt được dế quý, số phận Thành Danh
đều bị lệ thuộc vào việc tìm bắt được
dế quý.
- Điểm khác biệt: Trước khi bắt được
dế: Thành Danh là nạn nhân; sống
trong tình trạng lo lắng, khốn khổ, điêu
đứng; tai hoạ ập đến: dế sổng, con chết;
sau khi bắt được dế: được trọng vọng,
ân thưởng, sống đời sống sung túc, con
trai sống lại.
3/ Tác dụng của yếu tố kì ảo:
- Tố cáo tầng lớp quan lại, vua chúa: vì
ý thích quái gở của mình mà làm cho
bao người lâm vào cảnh cùng quẫn.
HS báo cáo kết quả
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét về thái độ học tập và
kết quả làm việc của từng nhóm HS.
Chỉ ra những ưu điểm và hạn chế trong
hoạt động nhóm của HS.
- Chốt kiến thức và chuyển dẫn vào
mục sau.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Củng cố kiến thức đã học.
b. Nội dung: Câu 5/ Sgk.114
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân.
- GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- HS trình bày cá nhân.
- Các HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
- GV nhận xét, đánh giá câu trả lời HS.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà – sau tiết học)
a. Mục tiêu: Nêu được những thay đổi trong suy nghĩ, tình cảm, lối sống và cách
thưởng thức, đánh giá của cá nhân do VB đã học mang lại.
b. Nội dung: Câu 6/ Sgk.114
c. Sản phẩm: Bài làm của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
*Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ cho HS như mục nội
dung và yêu cầu HS nghiêm túc thực hiện đúng thời gian quy định.
*Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS làm việc cá nhân (ở nhà).
*Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS nộp bài cá nhân.
*Bước 4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét bài làm của HS, tuyên dương những HS có tinh thần học tập
tích cực, sáng tạo và chủ động. Động viên, khuyến khích những HS chưa hoàn
thành được nhiệm vụ.
===========//=========//========
Tuần: 12,13
Tiết: 48,49
THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
(Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp và việc sử dụng dấu câu)
I-/ MỤC TIÊU
Môn học: Ngữ Văn/Lớp: 9
(Thời gian thực hiện: 02 tiết)
1-/ Kiến thức: Cách dẫn và dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp
2-/ Năng lực
2.1. Năng lực chung
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Thể hiện qua hoạt động làm việc nhóm trong hoạt
động học tập.
2.2. Năng lực đặc thù
Nhận biết và phân tích được sự khác nhau giữa cách dẫn trực tiếp và cách dẫn
gián tiếp; cách dùng dấu câu khi dẫn trực tiếp và gián tiếp.
3-/ Phẩm chất:
- Trung thực và có trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ.
II-/ THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Sách giáo khoa, Sách giáo viên.
- Máy chiếu, máy tính.
- Giấy A0 hoặc bảng phụ.
- Phiếu học tập.
- Tri thức ngữ văn.
- Một số video, hình ảnh liên quan đến nội dung bài học.
III-/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được hiểu biết nền liên quan đến nội dung bài học.
- Xác định được nội dung bài học và nhiệm vụ học tập tiếng Việt cần thực hiện.
b. Nội dung:
Nhóm 2 HS điền thông tin vào cột K-W trong bảng sau:
K
(Điều tôi đã biết)
Ghi lại ít nhất một điều em đã
biết về cách dẫn trực tiếp và
cách dẫn gián tiếp
…
W
(Điều tôi muốn tìm hiểu)
Ghi lại ít nhất một điều em
muốn tìm hiểu trong bài học này
…
L
(Điều tôi học được)
Sau khi học xong, em hãy ghi lại
ngắn gọn những kiến thức trọng
tâm bản thân thu nhận được
…
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ
(như mục nd)
* Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
Cá nhân HS suy nghĩ, điền vào cột K và cột W, sau đó trao đổi với bạn cùng
nhóm.
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận
Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Bước 4: Kết luận, nhận định
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
*Hoạt động 2.1: Tìm hiểu tri thức tiếng việt
a. Mục tiêu: Nhận biết và phân tích được sự khác nhau giữa cách dẫn và cách dùng dấu câu khi dẫn
trực tiếp và gián tiếp.
b. Nội dung:
(1) Nhóm 2 HS hoàn thành PHT sau:
Nội dung
Khái niệm
Dấu hiệu nhận biết
Nêu ví dụ
Dẫn trực tiếp
Dẫn gián tiếp
(2) Nhóm 2 HS tìm sự khác nhau trong cách dẫn lời nói của nhân vật trong hai ví
dụ sau:
a. Thành xem trăn trở, tự nhủ: "Phải chăng bức vẽ này chỉ cho ta chỗ bắt dế?"
b. Đoạn “Rồi nàng tắm gội chay sạch, ra bến Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời mà
than rằng: Kẻ bạc mệnh này, ...”.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II. Tri thức tiếng Việt: Cách dẫn trực
GV giao nhiệm vụ như mục nội
tiếp, cách dẫn gián tiếp và việc sử
dung.
dụng dấu câu.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Dẫn trực tiếp;
Cá nhân HS đọc SGK và ghi ra câu - Dẫn gián tiếp:
trả lời.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
- Trình bày cá nhân.
- Các HS khác theo dõi, nhận xét,
bổ sung (nếu có
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét câu trả lời của HS, khen ngợi
những HS thực hiện tốt yêu cầu được giao, đồng
thời chốt kiến thức.
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: Thực hành, vận dụng kiến thức về cách tham khảo, trích dẫn tài liệu để làm bài tập.
b. Nội dung: các nhóm nhỏ (từ 4 – đến 6 HS), thực hiện các bài tập 1, 2, 3, 4 trong phần Thực
hành tiếng Việt.
c. Sản phẩm: Phiếu học tập và câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV&HS
Dự kiến sản phẩm
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
II.Luyện tập
GV giao nhiệm vụ như mục nội 1/ Bài tập 1:
dung.
- Lời dẫn: Nuôi vật hèn kém cuối cùng
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
cũng vô dụng, chi bằng đem chọi lấy
một tiếng cười.
- Cách dẫn: Dùng dấu hai chấm và dấu
ngoặc kép nhắc lại nguyên văn ý nghĩ
của nhân vật Thành.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2/Bài tập 2:
GV giao nhiệm vụ như mục nội a. 5 lần.
dung.
- 3 lần là lời dẫn trực tiếp được đặt
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
trong dấu ngoặc kép
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
- 2 lần là lời dẫn gián tiếp.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết b. Cách ông Giuốc-đanh sử dụng cụm
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
từ cụ lớn lặp đi lặp lại thể hiện ông ta
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận rất thích thú, hài lòng khi được thợ phụ
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý gọi mình như vậy; qua đó cho thấy nét
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo tính cách "trưởng giả học làm sang"
luận nhóm.
của ông ta.
c. Đoạn văn sau dùng cách dẫn trực
tiếp thứ hai: Biết ông Giuốc-đanh là
"trưởng giả học làm sang", gã thợ phụ
bèn nghĩ cách dùng lời nịnh nọt ngọt
ngào để vòi tiền ông ta:
– Bẩm cụ lớn, anh em chúng tôi
đội ơn cụ lớn lắm lắm.
Nghe vậy, ông Giuốc-đanh vô
cùng đắc ý. Ông thốt lên:
– "Cụ lớn", ồ, ồ, cụ lớn! Chú mày
thong thả tí đã. Cái tiếng "cụ lớn"
đáng thưởng lắm. "Cụ lớn" không phải
là một tiếng tầm thường đâu nhé. Này,
cụ lớn thưởng cho các chú đây.
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ:
3/ Bài tập 3:
GV giao nhiệm vụ như mục nội a. Lời nói của nhân vật Vũ Nương
dung.
trong đoạn trích được Nguyễn Dữ sử
*B2: Thực hiện nhiệm vụ:
dụng cách dẫn trực tiếp bằng dấu hai
Nhóm 2 HS lần lượt thảo luận các bài tập 1
chấm và đặt lời nói của lời nói của Vũ
*B3: Báo cáo, thảo luận:
Nương sau gạch đầu dòng.
Đại diện một số nhóm lần lượt trình bày kết
quả của từng bài tập, nhóm khác góp ý, bổ sung.
*B4: Kết luận, nhận định:
GV nhận xét cách HS thảo luận
nhóm, từ đó kết luận về những lưu ý
khi giao tiếp và hợp tác trong khi thảo
luận nhóm.
b. Theo cách dẫn gián tiếp, lời nói của
nhân vật Vũ Nương có thể được thuật
lại như sau: Chàng bèn theo lời, lập
một đàn tràng ba ngày đêm ở bến
Hoàng Giang. Rồi quả thấy Vũ Nương
ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng ở
giữa dòng, theo sau có đến năm mươi
chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy
sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang
loáng mờ nhạt dần mà biến đi mất.
c. Điểm khác biệt giữa lời nói của nhân
vật Vũ Nương trong đoạn trích trên và
phần thuật lại của HS: một bên là lời
dẫn cách dẫn trực tiếp; một bên là lời
dẫn cách dẫn gián tiếp.
4. Hoạt động 4: Vận dụng (làm ở nhà)
a. Mục tiêu: Rút ra được những lưu ý khi vận dụng kiến thức về cách tham khảo
tài liệu, trích dẫn để tránh đạo văn.
b. Nội dung:
Cá nhân HS xem lại phần tìm hiểu Tri thức Ngữ văn, Thực hành tiếng Việt,
tóm tắt những kiến thức trọng tâm, ghi vào cột L trong phiếu K-W- L.
c. Sản phẩm: Phần trả lời của HS vào cột L trong phiếu K-W-L.
d. Tổ chức thực hiện:
*B1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giao nhiệm vụ như mục nội dung.
*B2: Thực hiện nhiệm vụ: HS xem lại các sản phẩm học tập đã thực hiện,
ghi những gì đã học được vào cột L.
*B3: Báo cáo, thảo luận:
HS trình bày phần ghi cột L trước lớp. Các HS khác bổ sung.
* B 4: Kết luận, nhận định
GV nhận xét ý kiến của HS, kết luận những kiến thức trọng tâm của bài học.
 









Các ý kiến mới nhất