Tìm kiếm Giáo án
Ngữ pháp bài 29 minano hongo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mạnh Tấn
Ngày gửi: 23h:36' 11-06-2009
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 66
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Mạnh Tấn
Ngày gửi: 23h:36' 11-06-2009
Dung lượng: 29.0 KB
Số lượt tải: 66
Số lượt thích:
0 người
1.Nが V tự động từ ています
được sử dụng để miêu tả y nguyên tình trạng mà sự vật lọt vào mắt mình
れい:
1.テレビが ついています( ti vi đang bật )
2.ファックスが こしょうしています( máy fax bị hư )
2.Nは V tự động từ ています
được sử dụng để giải thích tình trạng của sự vật đang là chủ đề được nói đến giữa người nghe và người nói
れい:
1.この さらが よごれていますから、あらって ください。 ( cái dĩa này bị dơ rồi, hãy rửa đi )
2.A:この エレベーターを つかっても いいですか。
( tôi sử dụng thang máy này được chư ù? )
B:その エレベーターは こしょうしていますよ。
( thang máy đó bị hư rồi đấy )
3.Vてしまいます
1. Vてしまいました
dùng để diễn tả đã hòan tất 1 hành động nào đó
れい:
1.この ざっしは ぜんぶ よんでしまいました。
( tạp chí này tôi đã đọc hết toàn bộ )
2.A:パーティーの のみものは もう じゅんびしましたか。
( thức uống của bữa tiệc đã chuẩn bị xong chưa? )
B:はい、ぜんぶ じゅんびしてしまいました。
( vâng, đã chuẩn bị xong cả rồi )
2. Vてしまいます: làm cho xong~
được sử dụng khi người nói dự định sẽ kết thúc việc bây giờ mình đang làm hay từ bây giờ sẽ làm trong 1 thời gian nào đó
れい:
A:いっしょに ひるごはんを たべに いきませんか。
( cùng đi ăn trưa nhé! )
B:すみません。これを コピーしてしまいますから。
( xin lỗi. Vì tôi phải photo cho xong cái này )
3. Vてしまいました
được sử dụng để diễn tả sự tiếc nuối của người nói khi gặp phải chuyện rắc rối hay lỡ làm chuyện đáng tiếc, chuyện xấu hổ
れい:
1.さいふを うちに わすれてしまいました。( tôi đã bỏ quên cái ví ở nhà mất tiêu rồi )
2.A:どうしたんですか。( anh bị sao thế ? )
B:かぎを なくしてしまいました。( tôi làm mất chìa khoá mất tiêu rồi )
được sử dụng để miêu tả y nguyên tình trạng mà sự vật lọt vào mắt mình
れい:
1.テレビが ついています( ti vi đang bật )
2.ファックスが こしょうしています( máy fax bị hư )
2.Nは V tự động từ ています
được sử dụng để giải thích tình trạng của sự vật đang là chủ đề được nói đến giữa người nghe và người nói
れい:
1.この さらが よごれていますから、あらって ください。 ( cái dĩa này bị dơ rồi, hãy rửa đi )
2.A:この エレベーターを つかっても いいですか。
( tôi sử dụng thang máy này được chư ù? )
B:その エレベーターは こしょうしていますよ。
( thang máy đó bị hư rồi đấy )
3.Vてしまいます
1. Vてしまいました
dùng để diễn tả đã hòan tất 1 hành động nào đó
れい:
1.この ざっしは ぜんぶ よんでしまいました。
( tạp chí này tôi đã đọc hết toàn bộ )
2.A:パーティーの のみものは もう じゅんびしましたか。
( thức uống của bữa tiệc đã chuẩn bị xong chưa? )
B:はい、ぜんぶ じゅんびしてしまいました。
( vâng, đã chuẩn bị xong cả rồi )
2. Vてしまいます: làm cho xong~
được sử dụng khi người nói dự định sẽ kết thúc việc bây giờ mình đang làm hay từ bây giờ sẽ làm trong 1 thời gian nào đó
れい:
A:いっしょに ひるごはんを たべに いきませんか。
( cùng đi ăn trưa nhé! )
B:すみません。これを コピーしてしまいますから。
( xin lỗi. Vì tôi phải photo cho xong cái này )
3. Vてしまいました
được sử dụng để diễn tả sự tiếc nuối của người nói khi gặp phải chuyện rắc rối hay lỡ làm chuyện đáng tiếc, chuyện xấu hổ
れい:
1.さいふを うちに わすれてしまいました。( tôi đã bỏ quên cái ví ở nhà mất tiêu rồi )
2.A:どうしたんですか。( anh bị sao thế ? )
B:かぎを なくしてしまいました。( tôi làm mất chìa khoá mất tiêu rồi )
 









Các ý kiến mới nhất