Tìm kiếm Giáo án
GDCD 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Xuân Lâm
Ngày gửi: 08h:56' 03-12-2023
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: Xuân Lâm
Ngày gửi: 08h:56' 03-12-2023
Dung lượng: 49.5 KB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.
Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh
trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
Thực hiện được những làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị,
việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng
tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết
được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống
dân tộc và kể tên được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân
tộc Việt Nam.
3. Phẩm chất
Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền
thống và những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có
trách nhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp
của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Tranh, ảnh, truyện, thơ ca, thành ngữ, tục ngữ, bài hát, những ví dụ thực tế
gắn với chủ đề bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú của HS đối với bài học và giúp HS có hiểu biết
ban đầu về nội dung bài học.
2. Nội dung:
- GV giới thiệu bài học, đưa ra định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- GV cho HS đọc lời bài hát “Đất nước trọn niềm vui” của nhạc sĩ Hoàng Hà và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
3. Sản phẩm:
- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam qua bài hát “Đất nước trọn
niềm vui” và chuẩn kiến thức của GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu bài học, đưa ra định nghĩa về truyền thống dân tộc: Truyền thống
dân tộc là những giá trị tốt đẹp được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của
dân tộc và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Việc tự hào, giữ gìn và phát
huy những truyền thống đó là nền tảng và động lực phát triển cho mỗi người.
- GV cho HS nghe bài hát “Đất nước trọn niềm vui” (nhạc sĩ Hoàng Hà), kết hợp
đọc lời bài hát (SHS tr.5) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết lời bài hát
thể hiện truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?
https://www.youtube.com/watch?v=6KXKVhqQ2l4.
“…Hội toàn thắng náo nức đất nước
Ta muốn bay lên, say ngắm sông núi hiên ngang
Ta muốn reo vang, hát ca muôn đời Việt Nam
Tổ quốc anh hùng!
Ôi quê hương dẫu bao lần giặc phá điêu tàn mà vẫn ngoan cường
Dành một ngày toàn thắng
Đẹp quá...”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV nêu định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- HS lắng nghe bài hát “Đất nước trọn niềm vui” và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Bài hát thể hiện truyền thống yêu nước, chống
giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và mời 1 – 2 HS chia sẻ thêm hiểu biết của mình về truyền
thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc qua những bài hát, tấm gương
anh hùng chống giặc ngoại xâm.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số truyền thống dân tộc và giá trị của truyền
thống dân tộc Việt Nam.
I. MỤC TIÊU: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số truyền thống của
dân tộc và hiểu biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
1. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.5, 6 và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn HS kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu
giá trị của những truyền thống đó.
- GV cùng HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam, giá trị của
truyền thống dân tộc Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về một số truyền thống
- GV mời 3 HS đọc lần lượt thông tin 1, 2, 3
dân tộc và giá trị của truyền thống
SHS tr.5, 6.
dân tộc Việt Nam.
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu
- Một số truyền thống của dân tộc: yêu
các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
nước, hiếu học, đoàn kết, nhân nghĩa,
● Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1.
cần lù lao động, tôn sư trọng đạo, uống
● Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2.
nước nhớ nguồn,....
● Nhóm 5, 6: Đọc thông tin 3.
- Giá trị của các truyền thống:
+ Các thông tin trên nói về những truyền thống
+ Góp phần tích cực vào quá trình phát
nào của dân tộc Việt Nam? Chia sẻ hiểu biết
triển của mỗi cá nhân.
của em về các truyền thống đó.
+ Là nền tảng cho lòng tự hào, tự tôn,
+ Qua các thông tin trên, giá trị của truyền
cho sự phát triển lành mạnh, hạnh phúc
thống dân tộc Việt Nam được thể hiện như thế
của mỗi người.
nào?
+ Là nền tảng để xây dựng đất nước
- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy
phát triển vững mạnh.
kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt
+ Là sức mạnh và bản sắc riêng của Việt
Nam và nêu giá trị của những truyền thống đó.
Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
+ GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin
tìm hiểu trên sách, báo, internet,...kể thêm
những truyền thống dân tộc và trị của những
truyền thống đó.
- HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc theo
hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu
hỏi về 3 thông tin:
+ Thông tin 1: Truyền thống yêu nước, chống
giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Giá trị
của truyền thống:
● Yêu nước là truyền thống quý báu của dân
tộc ta. Truyền thống yêu nước đã tiếp thêm sức
mạnh, hun đúc lòng can đảm, sự kiên cường,
chịu khó của cả dân tộc, đoàn kết chống giặc
ngoại xâm.
● Nhờ đó mà chúng ta có được độc lập, tự
do, được sống trong đất nước hoà bình và phát
triển như ngày nay.
+ Thông tin 2: Truyền thống hiếu học. Giá trị
của truyền thống:
● Bùi Xương Trạch đã kế thừa và phát huy
truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
● Truyền thống ấy đã mang lại cho cá nhân
ông sự đỗ đạt, khoa bảng và làm quan, làm rạng
danh cho dòng họ. Dân tộc ta có một vị quan
vừa tài giỏi vừa tiết kiệm, liêm khiết.
+ Thông tin 3: Truyền thống nhân ái, yêu
thương con người, “1á lành đùm lá rách”. Giá
trị của truyền thống:
● Người Việt Nam luôn sẵn sàng giúp đỡ,
chia sẻ, đùm bọc đồng bào mình trong lúc khó
khăn, hoạn nạn.
● Mỗi dịp Tết đến, Xuân về, bà con lại cùng
chung tay, hỗ trợ nhau để mọi người cùng có
một cái Tết đầm ấm.
● Những người thương binh, gia đình liệt sĩ,
bà mẹ Việt Nam anh hùng cũng luôn được Nhà
nước và nhân dân cùng chăm lo, thể hiện truyền
thống “uống nước nhớ nguồn; “đền ơn đáp
nghĩa” của dân tộc ta.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS kể về những truyền
thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu giá trị
của những truyền thống đó: truyền thống cần cù
lao động, đoàn kết, bao dung, hiếu thảo,...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về truyền
thống dân tộc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam
I. MỤC TIÊU: Thông qua hoạt động, HS kể được một số biểu hiện của lòng tự
hào về truyền thống dân tộc Việt Nam và đánh giá được hành vi, việc làm
của bản thân, những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam.
1. Nội dung:
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về và chuẩn kiến thức của GV.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu biểu hiện của lòng tự hào
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm
về truyền thống dân tộc Việt Nam
cùng thực hiện một nhiệm vụ).
- Tự hào về truyền thống dân tộc là có
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
những việc làm phù hợp:
● Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 SHS tr.7.
+ Tôn vinh các giá trị truyền thống dân
● Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2 SHS tr.8.
tộc.
Em hãy nêu biểu hiện của lòng tự hào về truyền + Chia sẻ, lan toả những giá trị tốt đẹp
thống dân tộc Việt Nam qua những thông tin
của truyền thống dân tộc Việt Nam với
trên.
bạn bè quốc tế.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu + Kính trọng và biết ơn những người có
hỏi: Em hãy nêu những việc HS cần làm để thể
công; tham gia các hoạt động đền ơn,
hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc
đáp nghĩa; tham gia các hoạt động văn
Việt Nam.
hoá, tôn vinh lịch sử, văn hoá dân tộc,...
- GV yêu cầu 4 nhóm liệt kê những hành động
+ Phê phán và phản đối những việc làm
cụ thể, thiết thực mà mỗi HS có thể làm được để trái ngược, không phù hợp truyền thống
thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc: Em dân tộc.
hãy chỉ ra những hành vi, việc làm tốt và chưa
tốt của bản thân và những người xung quanh
trong việc thể hiện lòng tự hào dân tộc về truyền
thống dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin 1, 2 và
trả lời câu hỏi.
- HS làm việc nhóm đôi, nêu những việc làm thể
hiện/ không thể hiện lòng tự hào về truyền thống
dân tộc Việt Nam.
- HS liên hệ bản thân, thực tế, nêu những hành
vi, việc làm tốt/ chưa trong việc thể hiện lòng tự
hào dân tộc về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận về thông tin 1, 2 SHS tr.7, 8:
+ Thông tin 1: Lòng tự hào về truyền thống yêu
nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc được
thể hiện ở sự quan tâm và tôn vinh những Bà mẹ
Việt Nam Anh hùng.
● HS, sinh viên có những hoạt động thiết
thực, phù hợp với khả năng và lứa tuổi của mình
như: tặng quà, thăm hỏi sức khoẻ, cuộc sống,
trò chuyện và lắng nghe các Mẹ.
● Đảng và Nhà nước cũng có các chính sách
hỗ trợ, sự ghi nhận qua danh hiệu “Bà mẹ Việt
Nam Anh hùng”, phong tặng, truy tặng cho
hàng trăm ngàn Mẹ, phụng dưỡng hàng ngàn
Mẹ.
+ Thông tin 2: Lòng tự hào về truyền thống hiếu
học, tôn sư trọng đạo của dân tộc thể hiện ở sự
tôn vinh các trí thức lớn, những bậc hiền tài, lưu
danh qua các tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc
Tử Giám.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày những
việc làm thể hiện/ không thể hiện lòng tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam (đính kèm phía
bảng phía dưới hoạt động).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp
những hành vi, việc làm tốt/ của bản, mọi người
xung quanh em chưa trong việc thể hiện lòng tự
hào dân tộc về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết luận về biểu hiện của lòng tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam.
Những việc nên làm để thể hiện lòng tự hào
Những việc làm không thể thể hiện
về truyền thống dân tộc
lòng tự hào về truyền thống dân tộc
- Tìm hiểu về các truyền thống và giá trị truyền
thống dân tộc qua những câu chuyện lịch sử, tác
phẩm văn học, hội hoa, qua việc trò chuyện,
lắng nghe ông bà, cha mẹ, các nghệ nhân, người
làm nghề truyền thống, các cựu chiến binh,...
- Tham quan các bảo tàng nghệ thuật, lịch sử,
các triển lãm văn hoá về truyền thống
dân tộc.
- Tham gia và hỗ trợ hoạt động quảng bá văn
hoá, truyền thống dân tộc Việt Nam với bạn bè
quốc tế.
- Phê phán những việc làm trái ngược với truyền
thống tốt đẹp của dân tộc.
- Tiếp nối những truyền thống tốt đẹp của dân
tộc bằng những việc làm cụ thể, thiết thực, phù
hợp với độ tuổi như chăm chỉ học tập, tham gia
các câu lạc bộ tìm hiểu về lịch sử, văn hoá
truyền thống dân tộc.
- Kính trọng người lớn tuổi, trân trọng những
người lính, cựu chiến binh, thanh niên xung
phong, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.
- Tham gia, tìm hiểu và trân trọng các hoạt động
đền ơn đáp nghĩa, các ngày lễ kỉ niệm truyền
thống của đất nước như ngày Thương binh liệt
sĩ, ngày Nhà giáo Việt Nam, ngày Gia đình Việt
Nam.
-…..
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TÔN TRỌNG SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC DÂN TỘC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được một số biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn
hóa trên thế giới.
Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền
văn hóa trên thế giới.
Thể hiện được bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng sự đa dạng của các
dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực điều chỉnh hành vi: thể hiện bằng lời nói và việc làm thái độ tôn
trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới, đồng thời
phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Biết cách thu
thập, xử lí thông tin, tìm hiểu về sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn
hóa trên thế giới, đồng thời vận dụng được các kiến thức đã học để đánh giá,
xử lí tình huống trong thực tiễn có liên quan đến việc tôn trọng sự đa dạng
của các dân tộc.
3. Phẩm chất
Có tấm lòng nhân ái, khoan dung văn hóa, tôn trọng sự đa dạng của các dân
tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, truyện, thơ ca, trò chơi, bài hát, những ví dụ thực tế gắn với chủ
đề bài học.
Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,... (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú của HS đối với bài học và giúp HS có hiểu biết
ban đầu về nội dung bài học.
2. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về một số phong tục, tập quán của các dân tộc trên thế
giới.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số phong tục, tập quán đặc sắc của các
dân tộc trên thế giới và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS chia sẻ về một số phong tục, tập quán của các dân tộc trên thế
giới và trả lời câu hỏi:
- Nét đặc sắc của phong tục, tập quán đó là gì?
- Phong tục, tập quán đó có ý nghĩa gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và lấy ví dụ về một phong tục, tập quán trên thế giới:
+ Ở Mê-xi-cô: tuyệt đối không được tặng hoa hồng vàng, vì màu vàng ở nước này
tượng trưng cho sự chết chóc.
+ Ở một số Quốc gia Trung Đông: việc chào ai đó hay ăn bằng tay trái có thể bị
coi là thô lỗ và mất vệ sinh. Vì tay trái được sử dụng để tự vệ sinh cá nhân nên
tuyệt đối không được dùng tay trái trên bàn ăn hoặc để chào hỏi bạn bè.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Trong suốt chiều dài lịch sử, mỗi dân tộc đều có những đặc điểm riêng về kinh tế,
xã hội và văn hóa, kết tinh từ tài năng, sáng tạo của con người, góp phần tạo nên
bức tranh sinh động, phong phú và đa dạng của thế giới. Ngày nay, toàn cầu hóa
đang xóa đi sự ngăn cách về không gian địa lí, tạo điều kiện cho việc giao lưu, học
hỏi giữa các dân tộc, các nền văn hóa, đồng thời cũng tạo ra nguy cơ làm mất đi
tính đa dạng bản sắc văn hóa dân tộc. Bởi vậy, chúng ta cần tôn trọng sự đa dạng
của các dân tộc, chống hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa, góp phần
xây dựng một thế giới đa sắc màu, hòa bình và phát triển.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền
văn hóa trên thế giới.
I. MỤC TIÊU: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biểu hiện của cự đa
dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
1. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin trong SHS tr.10, 11 và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS kể về những biểu hiện khác của sự đa dạng dân tộc và các nền
văn hóa khác trên thế giới.
- GV cùng HS rút ra kết luận về biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các
nền văn hóa trên thế giới.
2. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những biểu hiện của sự đa dạng của các
dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới và chuẩn kiến thức của GV.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu biểu hiện của sự đa
- GV mời 3 HS đọc lần lượt thông tin 1, 2, 3 SHS
dạng của các dân tộc và các nền
tr.10, 11.
văn hóa trên thế giới.
- GV hướng dẫn HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu - Mỗi dân tộc đều có những nét
các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
riêng về tính cách, truyền thống,
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 và trả lời câu hỏi:
phong tục tập quán, ngôn ngữ,....
Nêu những biểu hiện của sự đa dạng dân tộc và các - Những phong tục tập quán đó là
nền văn hóa của Nhật Bản?
những vốn quý của nhân loại cần
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2 và trả lời câu hỏi:
được tôn trọng, kế thừa và phát huy.
Nêu những biểu hiện của sự đa dạng dân tộc và các
nền văn hóa của Nga?
+ Nhóm 5, 6: Đọc thông tin 3 và trả lời câu hỏi:
Nêu những biểu hiện của sự đa dạng dân tộc và các
nền văn hóa của Ni-giê-ri-a?
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình
ảnh liên quan đến phong tục, tập quán của nước…
+ Phong tục, tập quán của Nhật Bản:
● Trang phục Ki-mô-nô:
● Lễ hội hoa anh đào:
+ Phong tục tập quán của Nga:
● Lễ hội tiễn mùa đông:
+ Phong tục tập quán của Ni-giê-ri-a:
● Lễ hội khoai lang:
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm trả lời
câu hỏi: Hãy nêu thêm những nét đặc sắc khác của
các dân tộc trên?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, liên hệ hiểu biết
của bản thân và trả lời câu hỏi: Hãy nêu thêm một số
biểu hiện của sự đa dạng dân tộc và các nền văn
hóa khác trên thế giới mà em biết?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu biểu hiện
của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa
trên thế giới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS liên hệ thực tế, kể thêm biểu hiện của sự đa
dạng dân tộc và các nền văn hóa khác trên thế giới.
- HS rút ra kết luận về biểu hiện của sự đa dạng của
các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới theo
hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận (đính kèm bảng kết quả phía dưới hoạt động 1).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS kể thêm những nét đặc
sắc khác của các dân tộc khác trên thế giới:
+ Tây Ban Nha: Chào nhau bằng cách hôn hai lần
lên má, lễ hội đấu bò tót,...
+Nước Anh: văn hóa xếp hàng ở nơi công cộng, văn
hóa làm việc đúng giờ,...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS rút ra kết luận biểu hiện
của sự đa dạng dân tộc và các nền văn hóa trên thế
giới.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA SỰ ĐA DẠNG DÂN TỘC VÀ
CÁC NỀN VĂN HÓA Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Dân tộc
Nhật Bản
Nga
Ni-giê-ri-a
Món ăn truyền
Món ăn truyền thống là
Món ăn truyền thống
thống là su-si -
cháo ka-sa và bánh mì
là cơm giô-lốp nấu từ
món cơm trộn
đen.
gạo, cà chua, hành và
Nét văn hóa
Ẩm thực
giấm dùng chung
ớt.
với hải sản hoặc
rau củ.
Trang phục
Trang phục
Trang phục truyền thống
Nhiều trang phục
truyền thống là
đa dạng nhưng đều có
truyền thống với điểm
ki-mô-nô, được
một điểm chung là màu
chung là màu sắc sặc
mặc trong các
sắc rực rỡ, lộng lẫy.
dịp lễ hội và
sỡ, mặc kèm nhiều phụ
kiện và trang sức.
những ngày đặc
biệt.
Lễ hội đặc sắc
Lễ hội hoa anh
Lễ hội tiễn mùa đông.
Lễ hội khoai lang.
đào.
Về màu da
Da vàng
Da trắng
Đa số da đen
Về tính cách con
Nổi tiếng với
Vui tính, hài hước, thân
Có tính cạnh tranh
người
tính kỉ luật, chăm thiện và hiếu khách.
mạnh mẽ, kì vọng lớn
chỉ lao động,
lao và ý chí vươn lên
trung thành và
mạnh mẽ.
thượng võ.
Đây là giáo án Công dân 8 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 1: TỰ HÀO VỀ TRUYỀN THỐNG DÂN TỘC VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Nhận biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
Kể được một số biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam.
Đánh giá được hành vi, việc làm của bản thân và những người xung quanh
trong việc thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
Thực hiện được những làm cụ thể để giữ gìn, phát huy truyền thống dân tộc.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực điều chỉnh hành vi: thực hiện và đánh giá được những hành vị,
việc làm của bản thân và những người xung quanh trong việc thể hiện lòng
tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Nhận biết
được một số truyền thống của dân tộc Việt Nam, các giá trị của truyền thống
dân tộc và kể tên được những biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân
tộc Việt Nam.
3. Phẩm chất
Có phẩm chất yêu nước, trách nhiệm, thể hiện qua niềm tự hào về truyền
thống và những giá trị quý báu của truyền thống dân tộc Việt Nam, sống có
trách nhiệm, phê phán những việc làm trái ngược với truyền thống tốt đẹp
của dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Tranh, ảnh, truyện, thơ ca, thành ngữ, tục ngữ, bài hát, những ví dụ thực tế
gắn với chủ đề bài học.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú của HS đối với bài học và giúp HS có hiểu biết
ban đầu về nội dung bài học.
2. Nội dung:
- GV giới thiệu bài học, đưa ra định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- GV cho HS đọc lời bài hát “Đất nước trọn niềm vui” của nhạc sĩ Hoàng Hà và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
3. Sản phẩm:
- HS lắng nghe và hiểu định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam qua bài hát “Đất nước trọn
niềm vui” và chuẩn kiến thức của GV.
4. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV giới thiệu bài học, đưa ra định nghĩa về truyền thống dân tộc: Truyền thống
dân tộc là những giá trị tốt đẹp được hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của
dân tộc và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác. Việc tự hào, giữ gìn và phát
huy những truyền thống đó là nền tảng và động lực phát triển cho mỗi người.
- GV cho HS nghe bài hát “Đất nước trọn niềm vui” (nhạc sĩ Hoàng Hà), kết hợp
đọc lời bài hát (SHS tr.5) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết lời bài hát
thể hiện truyền thống nào của dân tộc Việt Nam?
https://www.youtube.com/watch?v=6KXKVhqQ2l4.
“…Hội toàn thắng náo nức đất nước
Ta muốn bay lên, say ngắm sông núi hiên ngang
Ta muốn reo vang, hát ca muôn đời Việt Nam
Tổ quốc anh hùng!
Ôi quê hương dẫu bao lần giặc phá điêu tàn mà vẫn ngoan cường
Dành một ngày toàn thắng
Đẹp quá...”
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS lắng nghe GV nêu định nghĩa về truyền thống dân tộc.
- HS lắng nghe bài hát “Đất nước trọn niềm vui” và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời: Bài hát thể hiện truyền thống yêu nước, chống
giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và mời 1 – 2 HS chia sẻ thêm hiểu biết của mình về truyền
thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc qua những bài hát, tấm gương
anh hùng chống giặc ngoại xâm.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 1 – Tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về một số truyền thống dân tộc và giá trị của truyền
thống dân tộc Việt Nam.
I. MỤC TIÊU: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số truyền thống của
dân tộc và hiểu biết được giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam.
1. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin SHS tr.5, 6 và trả lời câu
hỏi.
- GV hướng dẫn HS kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu
giá trị của những truyền thống đó.
- GV cùng HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về truyền thống dân tộc Việt Nam, giá trị của
truyền thống dân tộc Việt Nam và chuẩn kiến thức của GV.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu về một số truyền thống
- GV mời 3 HS đọc lần lượt thông tin 1, 2, 3
dân tộc và giá trị của truyền thống
SHS tr.5, 6.
dân tộc Việt Nam.
- GV chia HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu
- Một số truyền thống của dân tộc: yêu
các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
nước, hiếu học, đoàn kết, nhân nghĩa,
● Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1.
cần lù lao động, tôn sư trọng đạo, uống
● Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2.
nước nhớ nguồn,....
● Nhóm 5, 6: Đọc thông tin 3.
- Giá trị của các truyền thống:
+ Các thông tin trên nói về những truyền thống
+ Góp phần tích cực vào quá trình phát
nào của dân tộc Việt Nam? Chia sẻ hiểu biết
triển của mỗi cá nhân.
của em về các truyền thống đó.
+ Là nền tảng cho lòng tự hào, tự tôn,
+ Qua các thông tin trên, giá trị của truyền
cho sự phát triển lành mạnh, hạnh phúc
thống dân tộc Việt Nam được thể hiện như thế
của mỗi người.
nào?
+ Là nền tảng để xây dựng đất nước
- GV yêu cầu các nhóm trả lời câu hỏi: Em hãy
phát triển vững mạnh.
kể về những truyền thống khác của dân tộc Việt
+ Là sức mạnh và bản sắc riêng của Việt
Nam và nêu giá trị của những truyền thống đó.
Nam trong quá trình hội nhập quốc tế.
+ GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS,
thảo luận và trả lời câu hỏi.
- HS dựa vào hiểu biết của bản thân, thông tin
tìm hiểu trên sách, báo, internet,...kể thêm
những truyền thống dân tộc và trị của những
truyền thống đó.
- HS rút ra kết luận về truyền thống dân tộc theo
hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần
thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm lần lượt trả lời câu
hỏi về 3 thông tin:
+ Thông tin 1: Truyền thống yêu nước, chống
giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam. Giá trị
của truyền thống:
● Yêu nước là truyền thống quý báu của dân
tộc ta. Truyền thống yêu nước đã tiếp thêm sức
mạnh, hun đúc lòng can đảm, sự kiên cường,
chịu khó của cả dân tộc, đoàn kết chống giặc
ngoại xâm.
● Nhờ đó mà chúng ta có được độc lập, tự
do, được sống trong đất nước hoà bình và phát
triển như ngày nay.
+ Thông tin 2: Truyền thống hiếu học. Giá trị
của truyền thống:
● Bùi Xương Trạch đã kế thừa và phát huy
truyền thống hiếu học của dân tộc Việt Nam.
● Truyền thống ấy đã mang lại cho cá nhân
ông sự đỗ đạt, khoa bảng và làm quan, làm rạng
danh cho dòng họ. Dân tộc ta có một vị quan
vừa tài giỏi vừa tiết kiệm, liêm khiết.
+ Thông tin 3: Truyền thống nhân ái, yêu
thương con người, “1á lành đùm lá rách”. Giá
trị của truyền thống:
● Người Việt Nam luôn sẵn sàng giúp đỡ,
chia sẻ, đùm bọc đồng bào mình trong lúc khó
khăn, hoạn nạn.
● Mỗi dịp Tết đến, Xuân về, bà con lại cùng
chung tay, hỗ trợ nhau để mọi người cùng có
một cái Tết đầm ấm.
● Những người thương binh, gia đình liệt sĩ,
bà mẹ Việt Nam anh hùng cũng luôn được Nhà
nước và nhân dân cùng chăm lo, thể hiện truyền
thống “uống nước nhớ nguồn; “đền ơn đáp
nghĩa” của dân tộc ta.
- GV mời đại diện 2 – 3 HS kể về những truyền
thống khác của dân tộc Việt Nam và nêu giá trị
của những truyền thống đó: truyền thống cần cù
lao động, đoàn kết, bao dung, hiếu thảo,...
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận về truyền
thống dân tộc.
- GV chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu biểu hiện của lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt
Nam
I. MỤC TIÊU: Thông qua hoạt động, HS kể được một số biểu hiện của lòng tự
hào về truyền thống dân tộc Việt Nam và đánh giá được hành vi, việc làm
của bản thân, những người xung quanh trong việc thể hiện lòng tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam.
1. Nội dung:
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về và chuẩn kiến thức của GV.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Tìm hiểu biểu hiện của lòng tự hào
- GV chia HS cả lớp thành 4 nhóm (2 nhóm
về truyền thống dân tộc Việt Nam
cùng thực hiện một nhiệm vụ).
- Tự hào về truyền thống dân tộc là có
- GV nêu nhiệm vụ cho các nhóm:
những việc làm phù hợp:
● Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 SHS tr.7.
+ Tôn vinh các giá trị truyền thống dân
● Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2 SHS tr.8.
tộc.
Em hãy nêu biểu hiện của lòng tự hào về truyền + Chia sẻ, lan toả những giá trị tốt đẹp
thống dân tộc Việt Nam qua những thông tin
của truyền thống dân tộc Việt Nam với
trên.
bạn bè quốc tế.
- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu + Kính trọng và biết ơn những người có
hỏi: Em hãy nêu những việc HS cần làm để thể
công; tham gia các hoạt động đền ơn,
hiện lòng tự hào về truyền thống của dân tộc
đáp nghĩa; tham gia các hoạt động văn
Việt Nam.
hoá, tôn vinh lịch sử, văn hoá dân tộc,...
- GV yêu cầu 4 nhóm liệt kê những hành động
+ Phê phán và phản đối những việc làm
cụ thể, thiết thực mà mỗi HS có thể làm được để trái ngược, không phù hợp truyền thống
thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc: Em dân tộc.
hãy chỉ ra những hành vi, việc làm tốt và chưa
tốt của bản thân và những người xung quanh
trong việc thể hiện lòng tự hào dân tộc về truyền
thống dân tộc Việt Nam.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ
học tập.
- HS thảo luận theo nhóm, đọc thông tin 1, 2 và
trả lời câu hỏi.
- HS làm việc nhóm đôi, nêu những việc làm thể
hiện/ không thể hiện lòng tự hào về truyền thống
dân tộc Việt Nam.
- HS liên hệ bản thân, thực tế, nêu những hành
vi, việc làm tốt/ chưa trong việc thể hiện lòng tự
hào dân tộc về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận về thông tin 1, 2 SHS tr.7, 8:
+ Thông tin 1: Lòng tự hào về truyền thống yêu
nước, chống giặc ngoại xâm của dân tộc được
thể hiện ở sự quan tâm và tôn vinh những Bà mẹ
Việt Nam Anh hùng.
● HS, sinh viên có những hoạt động thiết
thực, phù hợp với khả năng và lứa tuổi của mình
như: tặng quà, thăm hỏi sức khoẻ, cuộc sống,
trò chuyện và lắng nghe các Mẹ.
● Đảng và Nhà nước cũng có các chính sách
hỗ trợ, sự ghi nhận qua danh hiệu “Bà mẹ Việt
Nam Anh hùng”, phong tặng, truy tặng cho
hàng trăm ngàn Mẹ, phụng dưỡng hàng ngàn
Mẹ.
+ Thông tin 2: Lòng tự hào về truyền thống hiếu
học, tôn sư trọng đạo của dân tộc thể hiện ở sự
tôn vinh các trí thức lớn, những bậc hiền tài, lưu
danh qua các tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc
Tử Giám.
- GV mời đại diện 1 – 2 cặp đôi trình bày những
việc làm thể hiện/ không thể hiện lòng tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam (đính kèm phía
bảng phía dưới hoạt động).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp
những hành vi, việc làm tốt/ của bản, mọi người
xung quanh em chưa trong việc thể hiện lòng tự
hào dân tộc về truyền thống dân tộc Việt Nam.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét,
nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án.
- GV kết luận về biểu hiện của lòng tự hào về
truyền thống dân tộc Việt Nam.
Những việc nên làm để thể hiện lòng tự hào
Những việc làm không thể thể hiện
về truyền thống dân tộc
lòng tự hào về truyền thống dân tộc
- Tìm hiểu về các truyền thống và giá trị truyền
thống dân tộc qua những câu chuyện lịch sử, tác
phẩm văn học, hội hoa, qua việc trò chuyện,
lắng nghe ông bà, cha mẹ, các nghệ nhân, người
làm nghề truyền thống, các cựu chiến binh,...
- Tham quan các bảo tàng nghệ thuật, lịch sử,
các triển lãm văn hoá về truyền thống
dân tộc.
- Tham gia và hỗ trợ hoạt động quảng bá văn
hoá, truyền thống dân tộc Việt Nam với bạn bè
quốc tế.
- Phê phán những việc làm trái ngược với truyền
thống tốt đẹp của dân tộc.
- Tiếp nối những truyền thống tốt đẹp của dân
tộc bằng những việc làm cụ thể, thiết thực, phù
hợp với độ tuổi như chăm chỉ học tập, tham gia
các câu lạc bộ tìm hiểu về lịch sử, văn hoá
truyền thống dân tộc.
- Kính trọng người lớn tuổi, trân trọng những
người lính, cựu chiến binh, thanh niên xung
phong, Bà mẹ Việt Nam Anh hùng.
- Tham gia, tìm hiểu và trân trọng các hoạt động
đền ơn đáp nghĩa, các ngày lễ kỉ niệm truyền
thống của đất nước như ngày Thương binh liệt
sĩ, ngày Nhà giáo Việt Nam, ngày Gia đình Việt
Nam.
-…..
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: TÔN TRỌNG SỰ ĐA DẠNG CỦA CÁC DÂN TỘC
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
Nêu được một số biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn
hóa trên thế giới.
Hiểu được ý nghĩa của việc tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền
văn hóa trên thế giới.
Thể hiện được bằng lời nói và việc làm thái độ tôn trọng sự đa dạng của các
dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
Phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
2. Năng lực
Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc
lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong
lớp.
Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm,
tư duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
Năng lực điều chỉnh hành vi: thể hiện bằng lời nói và việc làm thái độ tôn
trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới, đồng thời
phê phán những hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Biết cách thu
thập, xử lí thông tin, tìm hiểu về sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn
hóa trên thế giới, đồng thời vận dụng được các kiến thức đã học để đánh giá,
xử lí tình huống trong thực tiễn có liên quan đến việc tôn trọng sự đa dạng
của các dân tộc.
3. Phẩm chất
Có tấm lòng nhân ái, khoan dung văn hóa, tôn trọng sự đa dạng của các dân
tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
Giáo án, SHS, SGV, SBT Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, truyện, thơ ca, trò chơi, bài hát, những ví dụ thực tế gắn với chủ
đề bài học.
Máy tính, máy chiếu, bài giảng powerpoint,... (nếu có).
2. Đối với học sinh
SHS Giáo dục công dân 8.
Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học
tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1. Mục tiêu: Khơi gợi hứng thú của HS đối với bài học và giúp HS có hiểu biết
ban đầu về nội dung bài học.
2. Nội dung:
- GV tổ chức cho HS chia sẻ về một số phong tục, tập quán của các dân tộc trên thế
giới.
- GV dẫn dắt HS vào bài học.
3. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về một số phong tục, tập quán đặc sắc của các
dân tộc trên thế giới và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS chia sẻ về một số phong tục, tập quán của các dân tộc trên thế
giới và trả lời câu hỏi:
- Nét đặc sắc của phong tục, tập quán đó là gì?
- Phong tục, tập quán đó có ý nghĩa gì?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng hiểu biết thực tế, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá và lấy ví dụ về một phong tục, tập quán trên thế giới:
+ Ở Mê-xi-cô: tuyệt đối không được tặng hoa hồng vàng, vì màu vàng ở nước này
tượng trưng cho sự chết chóc.
+ Ở một số Quốc gia Trung Đông: việc chào ai đó hay ăn bằng tay trái có thể bị
coi là thô lỗ và mất vệ sinh. Vì tay trái được sử dụng để tự vệ sinh cá nhân nên
tuyệt đối không được dùng tay trái trên bàn ăn hoặc để chào hỏi bạn bè.
- GV dẫn dắt HS vào bài học:
Trong suốt chiều dài lịch sử, mỗi dân tộc đều có những đặc điểm riêng về kinh tế,
xã hội và văn hóa, kết tinh từ tài năng, sáng tạo của con người, góp phần tạo nên
bức tranh sinh động, phong phú và đa dạng của thế giới. Ngày nay, toàn cầu hóa
đang xóa đi sự ngăn cách về không gian địa lí, tạo điều kiện cho việc giao lưu, học
hỏi giữa các dân tộc, các nền văn hóa, đồng thời cũng tạo ra nguy cơ làm mất đi
tính đa dạng bản sắc văn hóa dân tộc. Bởi vậy, chúng ta cần tôn trọng sự đa dạng
của các dân tộc, chống hành vi kì thị, phân biệt chủng tộc và văn hóa, góp phần
xây dựng một thế giới đa sắc màu, hòa bình và phát triển.
Để tìm hiểu rõ hơn về đề này, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học
ngày hôm nay – Bài 2: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc.
1. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các nền
văn hóa trên thế giới.
I. MỤC TIÊU: Thông qua hoạt động, HS nêu được một số biểu hiện của cự đa
dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới.
1. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm, đọc các thông tin trong SHS tr.10, 11 và trả
lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn HS kể về những biểu hiện khác của sự đa dạng dân tộc và các nền
văn hóa khác trên thế giới.
- GV cùng HS rút ra kết luận về biểu hiện của sự đa dạng của các dân tộc và các
nền văn hóa trên thế giới.
2. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về những biểu hiện của sự đa dạng của các
dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới và chuẩn kiến thức của GV.
3. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Tìm hiểu biểu hiện của sự đa
- GV mời 3 HS đọc lần lượt thông tin 1, 2, 3 SHS
dạng của các dân tộc và các nền
tr.10, 11.
văn hóa trên thế giới.
- GV hướng dẫn HS cả lớp thành 6 nhóm và yêu cầu - Mỗi dân tộc đều có những nét
các nhóm thực hiện nhiệm vụ:
riêng về tính cách, truyền thống,
+ Nhóm 1, 2: Đọc thông tin 1 và trả lời câu hỏi:
phong tục tập quán, ngôn ngữ,....
Nêu những biểu hiện của sự đa dạng dân tộc và các - Những phong tục tập quán đó là
nền văn hóa của Nhật Bản?
những vốn quý của nhân loại cần
+ Nhóm 3, 4: Đọc thông tin 2 và trả lời câu hỏi:
được tôn trọng, kế thừa và phát huy.
Nêu những biểu hiện của sự đa dạng dân tộc và các
nền văn hóa của Nga?
+ Nhóm 5, 6: Đọc thông tin 3 và trả lời câu hỏi:
Nêu những biểu hiện của sự đa dạng dân tộc và các
nền văn hóa của Ni-giê-ri-a?
- GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình
ảnh liên quan đến phong tục, tập quán của nước…
+ Phong tục, tập quán của Nhật Bản:
● Trang phục Ki-mô-nô:
● Lễ hội hoa anh đào:
+ Phong tục tập quán của Nga:
● Lễ hội tiễn mùa đông:
+ Phong tục tập quán của Ni-giê-ri-a:
● Lễ hội khoai lang:
- GV mở rộng kiến thức, yêu cầu các nhóm trả lời
câu hỏi: Hãy nêu thêm những nét đặc sắc khác của
các dân tộc trên?
- GV yêu cầu HS liên hệ thực tế, liên hệ hiểu biết
của bản thân và trả lời câu hỏi: Hãy nêu thêm một số
biểu hiện của sự đa dạng dân tộc và các nền văn
hóa khác trên thế giới mà em biết?
- GV tổng hợp các ý kiến trên bảng lớp.
- GV hướng dẫn HS rút ra kết luận và nêu biểu hiện
của sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa
trên thế giới.
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS làm việc theo nhóm, đọc thông tin SHS, thảo
luận và trả lời câu hỏi.
- HS liên hệ thực tế, kể thêm biểu hiện của sự đa
dạng dân tộc và các nền văn hóa khác trên thế giới.
- HS rút ra kết luận về biểu hiện của sự đa dạng của
các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới theo
hướng dẫn của GV.
- GV quan sát, hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận (đính kèm bảng kết quả phía dưới hoạt động 1).
- GV mời đại diện 2 – 3 HS kể thêm những nét đặc
sắc khác của các dân tộc khác trên thế giới:
+ Tây Ban Nha: Chào nhau bằng cách hôn hai lần
lên má, lễ hội đấu bò tót,...
+Nước Anh: văn hóa xếp hàng ở nơi công cộng, văn
hóa làm việc đúng giờ,...
- GV mời đại diện 1 – 2 HS rút ra kết luận biểu hiện
của sự đa dạng dân tộc và các nền văn hóa trên thế
giới.
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu
ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
- GV nhận xét, đánh giá và kết luận.
- GV chuyển sang nội dung mới.
MỘT SỐ BIỂU HIỆN CỦA SỰ ĐA DẠNG DÂN TỘC VÀ
CÁC NỀN VĂN HÓA Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Dân tộc
Nhật Bản
Nga
Ni-giê-ri-a
Món ăn truyền
Món ăn truyền thống là
Món ăn truyền thống
thống là su-si -
cháo ka-sa và bánh mì
là cơm giô-lốp nấu từ
món cơm trộn
đen.
gạo, cà chua, hành và
Nét văn hóa
Ẩm thực
giấm dùng chung
ớt.
với hải sản hoặc
rau củ.
Trang phục
Trang phục
Trang phục truyền thống
Nhiều trang phục
truyền thống là
đa dạng nhưng đều có
truyền thống với điểm
ki-mô-nô, được
một điểm chung là màu
chung là màu sắc sặc
mặc trong các
sắc rực rỡ, lộng lẫy.
dịp lễ hội và
sỡ, mặc kèm nhiều phụ
kiện và trang sức.
những ngày đặc
biệt.
Lễ hội đặc sắc
Lễ hội hoa anh
Lễ hội tiễn mùa đông.
Lễ hội khoai lang.
đào.
Về màu da
Da vàng
Da trắng
Đa số da đen
Về tính cách con
Nổi tiếng với
Vui tính, hài hước, thân
Có tính cạnh tranh
người
tính kỉ luật, chăm thiện và hiếu khách.
mạnh mẽ, kì vọng lớn
chỉ lao động,
lao và ý chí vươn lên
trung thành và
mạnh mẽ.
thượng võ.
Đây là giáo án Công dân 8 Kết nối tri thức
Thày cô liên hệ 0969 325 896 ( có zalo ) để có trọn bộ cả năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint đồng bộ
Có giáo án tất cả các môn học cho 3 bộ sách giáo khoa mới
CÁNH DIỀU, KẾT NỐI TRI THỨC, CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
Thày cô xem và tải tài liệu tại website: tailieugiaovien.edu.vn
https://tailieugiaovien.edu.vn
 









Các ý kiến mới nhất