Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: GIÁO VIÊN
Ngày gửi: 22h:32' 14-11-2023
Dung lượng: 213.2 KB
Số lượt tải: 16
Số lượt thích: 0 người
Bài 19: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ TÍNH TRẠNG
Số tiết: 1
Tiết theo KHDH: 18
Ngày soạn: 23/10/2023
Tuần dạy: 9
I. MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức.
- Sơ lược về mối quan hệ giữa ARN và prôtêin thông qua sự hình thành chuỗi axit a
min.
- Phân tích được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: gen → ARN →
Prôtêin → Tính trạng.
2. Năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: tìm kiếm thông tin, đọc sách giáo khoa, quan sát tranh ảnh, sơ
đồ, video về cấu trúc không gian của phân tử ADN, ARN, Protein và quá trình tổng hợp
AND, ARN, chuỗi axit amin
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm, hợp tác cùng nhau trong thực hiện tìm
hiểu, so sánh cấu trúc không gian giữa Protein, AND và ARN
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: đưa ra câu trả lời của mình cho tình huống thực
tế : yếu tố cấu tạo nào là trực tiếp quy định tính trạng
b) Năng lực khoa học tự nhiên :
- Năng lực nhận biết KHTN: Nhận biết được cấu trúc không gian của Protein, phân biệt
được sự quá trình tổng hợp chuỗi aa với quá trình nhân đôi AND, quá trình tổng hợp ARN
đã học.
- Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm về các loại aa có trong tự nhiên.
- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: để giải thích được sự khác nhau về cấu trúc của một
số loại Protein dẫn tới sự khác nhau về đặc điểm như Protein tơ tằm với Protein có trong các
loại thức ăn như : thịt nạc,…
3. Phẩm chất: Thông qua thực hiện bài học sẽ tạo điều kiện để học sinh:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về
cấu trúc không gian phân tử Protein và quá trình tổng hợp chuỗi aa
- Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tranh ảnh, video về quá trình tổng hợp Prôtêin gửi lên
nhóm lớp cho HS xem trước.
2. Học sinh
- Vở ghi, vở bài tập, SGK, xem trước video về quá trình tổng hợp Prôtêin
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần khám phá nội dung học tập cho học sinh.
b) Nội dung: HS xem video tổng hợp protein và cho biết nội dung chính của video.
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
b) Tổ chức thực hiện:
https://www.youtube.com/watch?v=JY1GdTX0HGY
Vào bài học mới: Protein là dạng trung gian của gen và tính trạng, bài học này cô cùng các
em sẽ làm rõ mối quan hệ giữa gen và tính trạng.
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 2.1: Mối quan hệ giữa ARN và protein
1

a) Mục tiêu:
- Giải thích mối q/hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN prôtêin tính trạng.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
1. Nối các nucleotit trên mARN (cột A) với các nucleotit liên kết tương ứng trên tARN (cột
B)
A-m ARN
B-tARN
A
A
U
U
G
G
X
X
2.Điền các từ/cụm từ thích hợp vào chỗ trống để hoàn thiện đoạn thông tin sau:
Trong quá trình dịch mã, cứ (1) ................nucleotit trên phân tử mARN mã hóa cho
(2).................axit amin được vận chuyển bởi phân tử (3)..............
3. Rút ra kết luận về mối quan hệ giữa ARN và protein.
4.Cho các bộ ba mã hóa các axit amin tương ứng trong bảng sau:
Mã
UAX GXA GXU GGU XAX XGA XGU AUG XXA GUG
bộ ba
Axit
Ala
Arg
Gly
His
Met
Pro
Tyr
Val
amin
Một đoạn trên mạch gốc của một phân tử ADN có trình tự như sau. Hãy xác định trình tự
axit amin tương ứng trên protein.
Đầu: -T-A-X-G-X-A-G-G-T-X-A-X-X-G-A- cuối
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
1.Các loại nuclêôtit liên kết theo nguyên tắc bổ sung: A – U; G – X
2. Tương quan: (1) 3 nuclêôtit ; (2) 1 aa; (3) tARN
3. Cứ 3 nucleotit ở mARN mã hóa cho một aa gọi là bộ 3 mã hóa.
- Sự kết hợp các nucleotit của mARN với nucleotit của tARN theo NTBS: A-U; G-X . Trình
tự các nucleotit trên mARN quy định trình tự các aa trên phân tử protein.
4. Đầu: -T-A-X-G-X-A-G-G-T-X-A-X-X-G-A- cuối
mARN:-A-U-G-X-G-U-X-X-A-G-U-G-G-X-UProtein:-Pro - Met - Tyr - Val - Arg d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Yêu cầu HS quan sát kĩ H 19.2; 19.3, nghiên - HS nhận nhiệm vụ.
cứu thông tin SGK thảo luận hoàn thành các
nhiệm vụ học tập.

2

Hình 19.1.Sơ đồ sự hình thành chuỗi axit amin
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm vụ

-HS hoạt động bằng cách thành lập
nhóm chia sẻ ý tưởng, thảo luận và
thống nhất ý kiến.

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- Đại diện nhóm học sinh báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện
- Các nhóm học sinh khác thảo luận về vấn đề mà nhiệm vụ.
nhóm báo cáo trình bày
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
GV xem xét sản phẩm của mỗi nhóm , theo dõi, - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm
nhận xét chọn ra những sản phẩm có kết quả khác bạn
nhau cần đưa ra thảo luận trước lớp để rút ra kết
luận:
- HS hoàn thiện kiến thức:
- Gv: Cần nhấn mạnh: Khi ribôxôm dịch chuyển
hết chiều dài của mARN thì chuỗi axit amin được
tổng hợp xong. Như vậy sự tạo thành chuỗi axit
amin là dựa trên khuôn mẫu của mARN và diễn
ra theo NTBS. Từ đó cho thấy trình tự các
3

nuclêôtit trên mARN qui định trình tự các axit
amin trong protein.
I. Mối quan hệ giữa ARN và protein
- Gen mang thông tin cấu trúc nên phân tử protein. Gen chỉ có trong nhân tế bào là chủ
yếu, mà protein lại được tổng hợp ở tế bào chất. Vì vậy giữa gen và protein phải có mối
quan hệ với nhau thông qua một cấu trúc trung gian nào đó.
- Cấu trúc trung gian đó là phân tử ARN được tạo ra thông qua quá trình phiên mã.
- ARN được hình thành →→ rời khỏi nhân →→ tế bào chất →→ tổng hợp chuỗi axit
amin (xác định trật tự của các axit amin).
→→ Phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa ARN và protein.
- Thành phần tham gia: phân tử mARN, tARN, riboxom, các nucleotit tự do của môi
trường.
- Diễn biến:
+ mARN rời khỏi nhân đến riboxom để tổng hợp protein.
+ Các tARN mang axit amin vào riboxom khớp với mARN theo nguyên tắc bổ sung A
liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, A liên kết với G, sau đó đặt axit amin
vào đúng vị trí.
+ Khi riboxom dịch đi một nấc trên mARN thì một axit amin được nổi tiếp vào chuỗi.
+ Khi riboxom được dịch chuyển hết chiều dài của mARN thì chuỗi axit amin được tổng
hợp xong.
- Nguyên tắc tổng hợp:
+ Khuôn mẫu: mARN.
+ Bổ sung: A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X, A liên kết với G.
- Kết quả: tạo ra chuỗi axit amin với trình tự sắp xếp được quy định bởi trình tự sắp xếp
các nucleotit trên mARN. Cứ ba nucleotit quy định 1 axit amin.
Hoạt động 2.2. Tìm hiểu Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
a) Mục tiêu:
- Giải thích mối q/hệ trong sơ đồ: gen (1 đoạn phân tử ADN) ARN prôtêin tính trạng.
b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động
cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.
1. Mối liên hệ giữa các thành phần trong sơ đồ theo trật tự như thế nào ?
Gen( 1đoạn ADN) → mARN→ Prôtêin → Tính trạng
2. Bản chất của mối liên hệ trong sơ đồ ?
c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.
1. Mối liên hệ:
- ADN làm khuôn mẫu để tổng hợp phân tử mARN.
- mARN làm khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi axit amin – cấu trúc bậc 1 của protein.
- Protein tham gia cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào →→ biểu hiện thành tính trạng.
2. Bản chất mối liên hệ:
- Trình tự các nucleotit trong mạch khuôn của ADN quy định trình tự các nucleotit trong
mạch mARN, sau đó trình này quy định trình tự các axit amin trong cấu trúc bậc 1 của
protein. Protein trực tiếp tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lý của tế bào, từ đó biểu
hiện thành tính trạng của cơ thể.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Gv: Y/c hs quan sát hình 19.2, 19.3, - HS nhận nhiệm vụ.
nghiên cứu thông tin và thảo luận thực
hiện các nhiệm vụ.
4

Gen(1 đoạn ADN) →(1) mARN →(2)
prôtêin → (3) tính trạng.

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- GV quan sát, hỗ trợ HS thực hiện nhiệm - Nhóm học sinh thảo luận, chia sẻ những
vụ
nội dung đã nghiên cứu/tìm hiểu, thống
nhất/hoàn thành nhiệm vụ học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ và thảo luận
- GV: Tổ chức cho các nhóm báo cáo
- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ:
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm đánh giá - HS tự đánh giá và đánh giá nhóm bạn
lẫn nhau, tranh luận về các vấn đề trong
nhiệm vụ học tập.
- Giáo viên đánh giá các hoạt động thực
hiện nhiệm vụ và sản phẩm học tập của
học sinh.
- Giáo viên xác nhận kiến thức.
II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng
- Gen là khuôn mẫu để tổng hợp mARN, mARN lại là khuôn mẫu để tổng hợp chuỗi
axit amin tạo thành prôtein (Cấu trúc bậc 1 của protein).
Prôtein biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.
- Mối quan hệ giữa gen (một đoạn ADN)  mARN  Protein là: trình tự các nucleotit
trong gen quy định trình tự các nucleotit trong mARN, qua đó quy định trình tự các
axit amin tạo thành protein. Protein tham gia vào cấu trúc và hoạt động của Tb để quy
định tính trạng của cơ thể.
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.
b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.
Đáp án.
Câu 1/* Mối quan hệ giữa gen và ARN: Chức năng của gen là chứa đựng thông tin quy định
cấu trúc của 1 loại protein nào đó. Thông tin di truyền của gen thể hiện ở trình tự các
nucleotit, cứ 3 nucleotit ( được gọi là 1 bộ 3) sẽ quy định tổng hợp 1 loại axit amin của
protein. Khi tổng hợp ARN, trật tự các bộ ba trên mạch khuôn của gen được sao chép sang
các bộ ba của ARN. Nói cách khác trình tự các bộ ba nucleotit của mạch khuôn trên gen quy
định trình tự các bộ ba nucleotit của ARN.
* Mối quan hệ giữa ARN và protein: Trong quá trình tổng hợp protein khi riboxôm
dịch chuyển qua 1 bộ ba nucleotit của mARN thì có 1 axit amin được tARN mang vào lắp
đặt vào
phân tử Protein tại Riboxom tương ứng với bộ ba đó. Như vậy, trình tự các
nucleotit trên mARN quy định tình tự các axit amin trong phân tử protein.
Câu 2/ Bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng: Là nội dung 2 trong bài
5

Câu 3/
- Số a.a trong chỗi a.a được tổng hợp từ Gen trên:
Ta có số Nu trên mARN = N/2 = 3000/2 = 1500 (Nu)
Suy ra mARN có số bộ ba: 1500/3 = 500 bộ ba
Số a.a trong chuỗi a.a: 500 – 1 = 499(a.a)
- Số a.a trong phân tử protein hoàn chỉnh: 500 – 2 = 488(a.a)
d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác,
vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.
1. Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV chia lớp thành nhiều nhóm
( mỗi nhóm gồm các HS trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời các câu hỏi sau
và ghi chép lại câu trả lời vào vở bài tập
Câu 1/ Nêu mối quan hệ giữa gen và ARN, giữa ARN và protein? (MĐ1)
Câu 2/ Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng? (MĐ1)
Câu 3/ Một gen có 3000 nucleotit, gen này tham quá trình tổng hợp chuỗi axit amin. Tính số
a.atrong chuỗi a.a được tổng hợp từ gen trên và số a.a trong phân tử protein hoàn chỉnh?
(MĐ3)
2. Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS trả lời.
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
HOẠT ĐỘNG 4 : VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.
b) Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.
c) Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.
d) Tổ chức thực hiện:GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm
tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chia lớp thành nhiều nhóm ( mỗi nhóm gồm các HS
trong 1 bàn) và giao các nhiệm vụ: thảo luận trả lời câu hỏi sau và ghi chép lại câu trả lời
vào vở bài tập
- Tại sao trâu bò cùng ăn cỏ mà thịt trâu và thịt bò lại khác nhau.?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm đôi hoàn thiện câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập và thảo luận
- HS nộp vở bài tập.
- HS tự ghi nhớ nội dung trả lời đã hoàn thiện.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm trên google form (máy tính hoặc điện thoại kết nối intenet) :
truy cập vào link->điền họ tên-lớp-> chọn đáp án đúng-> gửi .
https://docs.google.com/forms/d/e/
1FAIpQLScxw2HwUmee_QT86KDhPgqRuVXu4bI0vR5vPI7vnrLS3PBEAw/viewform?
usp=sf_link
-Chuẩn bị nội dung bài thực hành
KÍ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

6
 
Gửi ý kiến