Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

Giáo án học kì 2

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Văn Tú
Ngày gửi: 09h:02' 11-10-2023
Dung lượng: 410.0 KB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 22.
Thứ
Hai
07/02

Ba

Tiết

Môn

1 Chào cờ
2

Tiết
Tên bài dạy
PPCT
 
22 Triển khai đầu tuần

Lập làng giữ biển

Tập đọc
3 Toán

43
106 Luyện tập

4 Kể chuyện

22 Ông Nguyễn Đăng Khoa

1 LTVC

43 Nối các vế câu ghép bằng qhệ từ
Cao Bằng

Tích hợp
 

Ghi chú
 

MTBĐ,
QPAN
Bài :1,2
Chỉ làm:B2,3 LT

 

điều chỉnh CV

2 Tập đọc

44

3799

3 Toán

107 Diện tích xq và diện tích tp của HLP

Bài :1,2

4 Lịch sử

22 Bến Tre đồng khởi

1 Âm nhạc

22 Cô Hoa dạy



2 Toán

108 Luyện tập

09/02

3 TLV

43 Ôn tập văn kể chuyện .

4 Địa lí

22 Châu Âu

1 Chính tả

22 Nghe-viết:Hà Nội

Năm

2 Toán

109 Luyện tập chung

Bài :1,3

10/02

3 LTVC

44 Nối các vế câu ghép bằng q. hệ từ

Chỉ làm BTở LT

4 L. TV

22 Dạy theo sách

1 Anh Văn

43 Cô Diễm dạy

2 Anh Văn

44 Cô Diễm dạy

11/02

3 Toán

110 Thể tích của một hình

(Sáng)

4 TLV

44 Kể chuyện: Kiểm tra viết

1 Khoa học

43 Sử dụng năng lượng chất đốt (tiết 2)

08/02

Sáu

Sáu
11/02
(Chiều)

2

Khoa học

44 Sử dụng năng lượng gió và năng lượng

3 L.Toán

nước chảy
22 Dạy theo sách

4 SHL

22 Sinh hoạt cuối tuần

Bài :1,2,3

 
BVMT

 
Bài :1,2

Thứ hai ngày 7 tháng 2 năm 2022
TIẾT 2:
Tập đọc
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời được các
câu hỏi 1,2,3).
- Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
- GDBVMT: Ca ngợi những người dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quê
hương quen thuộc tới lập làng ở một hòn đảo ngồi biển khơi để xây dựng cuộc sống
mới, giữ môi trường biển, giữ một vùng biển trời của Tổ quốc.
- HS thấy được việc lập làng mới ngoài đảo chính là góp phần giữ gìn MT biển
trên đất nước ta.
- GDQP - AN: Giáo viên cung cấp thông tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: GD HS nâng cao ý thức bảo vệ môi trường ở HS.Giữ gìn môi
trường biển.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:
+ Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
+ Tranh ảnh về những làng chài ven biển (nếu có).
+ Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần luyện đọc
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS đọc bài "Tiếng rao đêm", trả - HS đọc
lời câu hỏi
+ Người đã dũng cảm cứu em bé là - HS trả lời
ai ?
+ Con người và hành động của anh có
gì đặc biệt ?
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:

- Gọi 1 HS đọc bài.
- Cho HS chia đoạn
- GVKL: Có thể chia thành 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu... như tỏa ra hơi
muối.
+ Đoạn 2: Tiếp... thì để cho ai?
+ Đoạn 3: Tiếp... nhường nào.
+ Đoạn 4: phần còn lại
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm

- 1 HS đọc cả bài.
- HS chia đoạn
- HS theo dõi

- Nhóm trưởng điều khiển cả nhóm đọc
+ Lần 1: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
1, kết hợp luyện đọc từ khó.
+ Lần 2: 4 HS nối tiếp nhau đọc bài lần
2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu
khó.
- HS đọc theo cặp, mỗi em đọc 1 đoạn,
- 1HS đọc cả bài
- HS theo dõi

- Cho HS luyện đọc theo cặp
- HS đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Bố con ông Nhụ dũng cảm lập làng giữ biển.(Trả lời
được các câu hỏi 1,2,3).
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm theo các câu - HS thảo luận nhóm
hỏi SGK.
- Cho HS chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ
- GV nhận xét, kết luận:
+ Bài văn có những nhân vật nào?
- Có một bạn nhỏ tên là Nhụ, bố bạn,
ông bạn. Đây là ba thế hệ trong một gia
đình.
+ Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? - Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo,
cả nhà Nhụ ra đảo.
+ Việc lập làng ngoài đảo có gì thuận - Ở đây đát rộng, bãi dài, cây xanh,
lợi?
nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng
được nhu cầu mong ước bấy lâu của
người dân chài có đất rộng để phơi cá,
buộc thuyền
…mang đến cho bà con nơi sinh sống
mới có điều kiện thuận lợi hơn và còn là
giữ đất của nước mình
+ Hình ảnh làng chài mới hiện ra như - Làng mới ở ngoài đảo rộng hết tầm
mắt, dân làng thả sức phơi lưới, buộc
thế nào?
được một con thuyền. Làng mới sẽ
giống ngôi làng trên đất liền: có chợ , có
trường học, có nghĩa trang..
+ Bố Nhụ nói: Con sẽ họp làng- chứng - Chứng tỏ bố Nhụ phải là cán bộ lãnh
đạo làng, xã.
tỏ ông là người như thế nào?
+ Những chi tiết nào cho thấy ông của - Ông bước ra võng, ngồi xuống võng,

Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng đã vặn mình, hai má phập phồng như
đồng tình với kế hoạch lập làng của bố người súc miệng khan. Ông đã hiểu
nhụ?
những ý tưởng của con trai ông quan
trọng nhường nào
+ Nhụ nghĩ gì về kế hoạch của bố?
- Nhụ đi và sau đó cả làng sẽ đi. Một
làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá
Sấu đang bồng bềnh ở phía chân trời.
- Nội dung của bài là gì ?
+ Câu chuyên ca ngợi những người dân
chài dũng cảm rời mảnh đất quen thuộc
để lập làng mới, giữ một vùng Tổ quốc.
- GDQP-AN:Giáo viên cung cấp thông - HS nghe
tin về một số chính sách của Đảng,
Nhà nước hỗ trợ để ngư dân bám biển.
(VD: Để khắc phục những hạn chế của
Nghị định 67, góp phần thúc đẩy
ngành thủy sản phát triển, để ngư dân
yên tâm, vững vàng vươn khơi xa bám
biển, Chính phủ đã ban hành Nghị định
17/2018/NĐ-CP.
Nghị định này sửa đổi, bổ sung một
số điều của Nghị định 67/2014/NĐ-CP
quy định chính sách đầu tư, tín dụng,
bảo hiểm; chính sách ưu đãi thuế;
chính sách hỗ trợ một lần sau đầu tư và
một số chính sách khác nhằm phát
triển kinh tế thủy sản. Nghị định 17 có
hiệu lực thi hành từ ngày 25-3-2018.
Theo đó, Nhà nước đầu tư 100%
kinh phí xây dựng các dự án Trung
ương quản lý các hạng mục hạ tầng
đầu mối vùng nuôi thủy sản tập trung,
vùng sản xuất giống tập trung, nâng
cấp cơ sở hạ tầng các trung tâm giống
thủy sản; đầu tư 100% kinh phí xây
dựng các hạng mục thiết yếu: cảng cá
loại 1, khu neo đậu tránh trú bão cấp
vùng, xây dựng 5 trung tâm nghề cá
lớn trên toàn quốc...)
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút)

* Mục tiêu: Biết đọc diễn cảm bài văn, giọng đọc thay đổi phù hợp lời nhân vật.
* Cách tiến hành:
- Cho HS đọc phân vai
- Cho HS đọc phân vai
- GV ghi lên bảng đoạn cần luyện đọc - HS theo dõi
và hướng dẫn cho HS đọc
- HS thi đọc đoạn
- Cho HS thi đọc đoạn
- GV nhận xét , khen những HS đọc tốt
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
+ Bài văn nói lên điều gì ?
- Ca ngợi những người dân chài táo bạo,
dám rời mảnh đất quê hương quen
thuộc lập làng ở một hòn đảo ngoài biển
khơi để xây dựng cuộc sống mới, giữ
vùng biển trời Tổ quốc.
- Chia sẻ với mọi người về tình yêu - HS nghe và thực hiện
biển đảo quê hương.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
- Vận dụng để giải một số bài toán đơn giản.
- HS làm bài 1, bài 2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
-Yêu cầu HS nhắc lại công thức diện - HS nêu

tích xung quanh và diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật
- Gọi HS nhận xét
- HS nhận xét
- GV nhận xét nhấn mạnh các kích - HS nghe
thước phải cùng đơn vị đo.
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu:
- HS biết tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- HS làm bài 1, bài 2.
- HS (M3,4) giải được toàn bộ các bài tập.
* Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài .
- HS đọc đề bài
- Lưu ý: Các số đo có đơn vị đo thế - Chưa cùng đơn vị đo, phải đưa về
nào?
cùng đơn vị.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- GV nhận xét chữa bài:
a) 1,5m = 15dm
Diện tích xung quanh hình hộp chữ
nhật đó là
(25 + 15 ) x 2 x18 = 1440 (dm2 )
Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
đó là:
1440 + 25 x 15 x 2 = 2190 (dm 2 )
b) Diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là:
(

4 1
1 17
 ) x 2 x  (m2 )
5 3
4 30

Diện tích toàn phần là

17 4 1
33
 x x 2  (m 2 )
30 5 3
30

Đáp số: a) Sxq: 1440dm2
Stp: 2190dm2
17 2
m
31
33
Stp: m2
30

b) Sxq:
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nêu cách làm

- HS đọc
- Diện tích quét sơn chính là diện tích
toàn phần trừ đi diện tích cái nắp, mà
diện tích cái nắp là diện tích mặt đáy.
- HS làm bài, chia sẻ kết quả
- Yêu cầu tự làm bài vào vở
Bài giải
- GV nhận xét chữa bài
- Khi tính diện tích xung quanh và diện Diện tích quét sơn ở mặt ngoài bằng
tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ta diện tích xung quanh của cái thùng. Ta
có:
cần lưu ý điều gì?

Bài 3( Bài tập chờ): HĐ cá nhân
- Cho HS đọc bài và tự làm bài vào vở.
- GV quan sát, uốn nắn

8dm = 0,8m
Diện tích xung quanh thùng là:
(1,5 + 0,6) 2 x 0,8 = 3,36 (m2)
Vì thùng không có nắp nên diện tích
được quét sơn là:
3,36 + 1,5 x 0,6 = 4,26 (m2)
Đáp số : 4,26m2

- HS đọc bài
- Tính nhẩm để điền Đ, S
a) Đ
b) S
c) S
d) Đ
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình hộp chữ nhật.
- Về nhà vẽ nột hình hộp chữ nhật sau - HS nghe và thực hiện
đó đo độ dài của chiều dài, chiều rộng
và chiều cao của hình hộp chữ nhật đó
rồi tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:
Kể chuyện
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng đoạn và
toàn bộ câu chuyện.
- Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện.
- Lắng nghe và nhạn xét bạn kể.
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Giáo dục ý thức nôi gương theo ông Nguyễn Khoa Đăng.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: SGK, bảng phụ, tranh minh hoạ câu chuyện.
- Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết...
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Ổn định tổ chức
- HS hát
- Kể lại câu chuyện về việc làm của - HS kể
những công dân nhỏ thể hiện ý thức
bảo vệ công trình công cộng, các di
tích lịch sử, văn hóa, hoặc một việc làm
thể hiện ý thức chấp hành Luật Giao
thông đường bộ, hoặc một việc làm thể
hiện lòng biết ơn các thương binh, liệt
sĩ.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)
* Mục tiêu: Dựa lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, nhớ và kể lại được từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện.
* Cách tiến hành:
- GV kể chuyện lần 1
- HS lắng nghe
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó - HS giải nghĩa từ khó
trong bài.
- GV kể chuyện lần 2, kết hợp chỉ tranh - HS theo dõi
minh họa.
- GV kể chuyện lần 3
* Hướng dẫn học sinh kể, trao đổi ý
nghĩa câu chuyện.
- Gọi HS đọc yêu cầu
- HS đọc
- Yêu cầu HS nêu nội dung từng tranh
- HS tiếp nối nêu nội dung từng bức
tranh.
- Kể chuyện trong nhóm
- HS kể theo cặp và trao đổi với nhau
về ý nghĩa câu chuyện.
- Thi kể chuyện
- Học sinh nối tiếp nhau thi kể từng
đoạn câu chuyện.
- GV và HS nhận xét, đánh giá. Bình - 1, 2 học sinh nối tiếp nhau kể toàn bộ
chọn bạn kể hay nhất, hấp dẫn nhất.
câu chuyện.
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Biện pháp ông Nguyễn Khoa Đăng - HS nêu
dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn
cướp như thế nào?
- Chia sẻ lại ý nghĩa câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện
mọi người cùng nghe.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
------------------------------------------------------------------

Thứ ba ngày 8 tháng 2 năm 2022
TIẾT 1:
Luyện từ và câu
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Không dạy Phần nhận xét và ghi nhớ.
- Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu ghép (BT2);
biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Có tinh thần và trách nhiệm trong việc đặt và viết câu, cẩn thận,
chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ, bảng nhóm
- Học sinh: Vở viết, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS thi nhắc lại cách nối câu
- HS nhắc lại cách nối câu ghép bằng
ghép bằng cặp QHT nguyên nhân QHT nguyên nhân – kết quả và đặt câu
kết quả và đặt câu với cặp quan hệ từ theo yêu cầu.
này.
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi vở
- HS ghi vở
2. Hoạt động thực hành:(28 phút)
* Mục tiêu: Không làm BT1; HS tìm được quan hệ từ thích hợp để tạo câu
ghép (BT2); biết thêm vế câu để tạo thành câu ghép (BT3).
* Cách tiến hành:
Bài 2: HĐ cá nhân
- HS đọc
- Cho HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài. Tìm quan hệ từ - HS làm bài cá nhân, chia sẻ trước lớp
thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra a) Nếu chủ nhật này trời đẹp thì chúng
ta sẽ đi cắm trại.
những câu ghép chỉ điều kiện - kết
+ Nếu như chủ nhật này đẹp thì chúng
quả hoặc giả thiết - kết quả
ta sẽ đi cắm trại.
- GV nhận xét chữa bài
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả
lớp lại trầm trồ khen ngợi.
c) Nếu ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi
+ Giá ta chiếm được điểm cao này thì
trận đánh sẽ rất thuận lợi.

Bài 3: HĐ cá nhân
- Bài yêu cầu làm gì?

- Thêm vào chỗ trống một vế câu thích
hợp để tạo thành câu ghép chỉ điều kiện
- kết quả hoặc giả thiết - kết quả
- HS làm bài cá nhân, 2 HS lên làm trên
- Yêu cầu HS làm bài
bảng lớp rồi chia sẻ kết quả
a) Hễ em được điểm tốt thì bố mẹ rất
- GV nhận xét chữa bài
vui lòng.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì chúng ta
sẽ thất bại.
c) Nếu không vì mải chơi thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Dặn HS học thuộc phần Ghi nhớ.
- HS nghe và thực hiện
- Chia sẻ với mọi người về cách nối
câu ghép bằng quan hệ từ.
- Viết một đoạn văn từ 3 - 5 câu có sử - HS nghe và thực hiện
dụng câu ghép nối bằng quan hệ từ
nói về bản thân em.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 2:
Tập đọc
CAO BẰNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao Bằng.(Trả lời
được các câu hỏi 1, 2, 3; thuộc ít nhất 3 khổ thơ).
- HS HTTtrả lời được câu hỏi 4 và thuộc được toàn bài thơ(câu hỏi 5) .
- Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
- Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
- Phẩm chất: Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước.
* Điều chỉnh theo CV 3799: Ghi lại câu thơ yêu thích và giải thích lí do
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên:+ Tranh minh hoạ bài trong SGK.
+ Bản đồ Việt Nam để giáo viên chỉ vị trí Cao Bằng cho học sinh.
- Học sinh: Sách giáo khoa
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS

1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- Cho HS thi đọc bài “Lập làng giữa - HS đọc và trả lời câu hỏi
biển” và trả lời câu hỏi trong SGK
- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
2.1. Luyện đọc: (12phút)
* Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ , đọc đúng câu, đoạn.
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới.
- Đọc đúng các từ khó trong bài
* Cách tiến hành:
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
- Một học sinh đọc tốt đọc bài thơ.
- Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong
+ Giáo viên kết hợp hướng dẫn phát nhóm đọc bài
âm đúng các từ ngữ dễ viết sai (lặng + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 1 kết
thầm, suối khuất, rì rào) giúp học sinh hợp luyện đọc từ khó.
hiểu các địa danh: Cao Bằng, Đèo Gió, + 6 HS nối tiếp đọc 6 khổ thơ lần 2 kết
Đèo Giàng, đèo Cao Bằng.
hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu khó.
- Luyện đọc theo cặp
- Học sinh luyện đọc theo cặp.
- Đọc toàn bài thơ
- Một, hai học sinh đọc cả bài.
- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ.
- HS theo dõi
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
* Mục tiêu: Hiểu nội dung: Ca ngợi mảnh đất biên cương và con người Cao
Bằng.(Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3)
- HS (M3,4) trả lời được câu hỏi 4
* Cách tiến hành:
- Cho HS thảo luận nhóm các câu hỏi - HS thảo luận
SGK và trả lời trong nhóm.
- Các nhóm báo cáo.
- Đại diện nhóm báo cáo
- GV kết luận
- HS nghe
1. Những từ ngữ và chi tiết nào ở khổ - Phải vượt qua Đèo Gió, Đèo Giàng,
thơ 1 nói lên địa thế đặc biệt Cao đèo Cao Bằng. Những từ ngữ trong khổ
Bằng?
thơ sau khi qua Đèo Gió; ta lại vượt
Đèo Giàng, lại vượt đèo Cao Bắc nói
lên địa thế rất xa xôi, đặc biệt hiểm trở
của Cao Bằng.
2. Tác giả sử dụng những từ ngữ và - Khách vừa đến được mời thứ hoa quả
hình ảnh nào để nói lên lòng mến rất đặc trưng của Cao Bằng là mận.
khách? Sự đôn hậu của người Cao Hình ảnh mận ngọt đón môi ta dịu dàng
Bằng?
nói lên lòng mến khách của Cao Bằng,
sự đôn hậu của những người dân thể
hiện qua những từ ngữ và hình ảnh
miêu tả: người trẻ thì rất thương, rất
thảo, người già thì lành như hạt gạo,
hiền như suối trong.
3. Tìm những hình ảnh thiên nhiên - Tình yêu đất nước sâu sắc của những

được so sánh với lòng yêu nước của người Cao Bằng cao như núi, không đo
người dân Cao Bằng?
hết được.
“Còn núi non Cao Bằng
.. như suối khuất rì rào.”
- Tình yêu đất nước của người Cao
Bằng trong trẻo và sâu sắc như suối sâu.
4. Qua khổ thơ cuối, tác giả muốn nói - Cao Bằng có vị trí rất quan trọng.
lên điều gì?
Người Cao Bằng vì cả nước mà giữ lấy
biên cương.
3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm- Học thuộc lòng:(8 phút)
* Mục tiêu: Đọc diễn cảm bài thơ, thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ .
- HS (M1,2) thuộc ít nhất 3 khổ thơ
- HS (M3,4) thuộc toàn bài thơ
* Cách tiến hành:
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc - Ba học sinh đọc nối tiếp 6 khổ thơ.
diển cảm một vài khổ thơ.
- Thi đọc diễn cảm
- HS luyện đọc diễn cảm
- Luyện học thuộc lòng
- Thi học thuộc lòng
- HS thi đọc
- Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ.
- HS thi học thuộc lòng 1 vài khổ thơ
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3phút)
- Bài thơ ca ngợi điều gì ?
- HS trả lời: Ca ngợi Cao Bằng – mảnh
đất có địa thế đặc biệt, có những người
dân mến khách, đôn hậu đang gìn giữ
biên cương Tổ quốc.
- GV nhận xét giờ học. Nhắc học sinh - HS nghe và thực hiện
về đọc bài và chuẩn bị bài sau.
- Sưu tầm các tranh ảnh về non nước - HS nghe và thực hiện
Cao Bằng rồi giới thiệu với mọi người
trong gia đình biết.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 3:
Toán
DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN
HÌNH LẬP PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2.
- Năng lực:
+ Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo.

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng
lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ
và phương tiện toán học.
- Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận
khi làm bài, yêu thích môn học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- Giáo viên: Bảng phụ, SGK, một số hình lập phương có kích thước khác nhau.
- Học sinh: Vở, SGK
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Yêu cầu HS nêu công thức tính diện Sxq=Chu vi đáy x chiều cao
tích xung quanh và diện tích toàn Stp=Sxp+ 2 x Sđáy
phần của hình hộp chữ nhật.
+ Hãy nêu một số đồ vật có dạng hình - Viên xúc xắc; thùng cát tông, hộp
lập phương và cho biết hình lập phấn... Hình lập phương có 6 mặt, đều là
phương có đặc điểm gì?
hình vuông băng nhau, có 8 đỉnh, có 12
cạnh
- GV nhận xét kết quả trả lời của HS - HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút)
*Mục tiêu:- Biết hình lập phương là hình hộp chữ nhật đặc biệt.
- Biết cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
*Cách tiến hành:
* Hình thành công thức thức tính diện
tích xung quanh và diện tích toàn
phần của hình lập phương
* Ví dụ :
- Gọi 1 HS đọc ví dụ trong SGK
- HS đọc
( trang 111)
- GV cho HS quan sát mô hình trực - HS quan sát theo nhóm, báo cáo chia sẻ
quan về hình lập phương.
trước lớp
+ Các mặt của hình lập phương đều là - Đều là hình vuông bằng nhau.
hình gì?
+ Em hãy chỉ ra các mặt xung quanh - Học sinh chỉ các mặt của hình lập
của hình lập phương?
phương
- GV hướng dẫn để HS nhận biết - HS nhận biết
được hình lập phương là hình hộp
chữ nhật đặc biệt có 3 kích thước
bằng nhau, để từ đó tự rút ra được
quy tắc tính.
* Quy tắc: (SGK – 111)
+ Muốn tính diện tích xung quanh - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 4.

của hình lập phương ta làm thế nào?
+ Muốn tính diện tích toàn phần của - Ta lấy diện tích một mặt nhân với 6.
hình lập phương ta làm thế nào?
* Ví dụ: Một hình lập phương có cạnh
là 5cm. Tính diện tích xung quanh và
diện tích toàn phần hình lập phương
- GV nêu VD hướng dẫn HS áp dụng - Cả lớp làm vào vở, chia sẻ kết quả
quy tắc để tính.
Bài giải
+ GV nhận xét ,đánh giá.
Diện tích xung quanh của hình lập
phương đã cho là :
(5 x 5) x 4 = 100(cm2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(5 x 5) x 6 = 150(cm2)
Đáp số : 100cm2
150cm2
3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút)
*Mục tiêu:
- Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương.
- HS làm bài tập 1,2
*Cách tiến hành:
Bài 1: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài giải:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính diện
Diện tích xung quanh của hình lập
tích xung quanh và diện tích toàn
phương đó là:
phần hình lập phương.
(1,5 x 1,5) x 4 = 9 (m2)
Diện tích toàn phần của hình lập phương
đó là:
(1,5 x 1,5) x 6 = 13,5 (m2)
Đáp số: 9(m2)
13,5 m2
Bài 2: HĐ cá nhân
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài
- Cả lớp làm vở
- GV nhận xét
Bài giải:
Diện tích xung quanh của hộp đó là:
(2,5 x 2,5) x 4 = 25 (dm2)
Hộp đó không có nắp nên diện tích bìa
dùng để làm hộp là:
(2,5 x 2,5) x 5 = 31,25(dm2)
Đáp số: 31,25 dm2
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút)
- Chia sẻ với mọi người về cách tính - HS nghe và thực hiện
diện tích xung quanh và diện tích

toàn phần hình lập phương.
- Về nhà tính diện tích xung quanh và - HS nghe và thực hiện
diện tích toàn phần một đồ vật hình
lập phương của gia đình em.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
......................................................................................................................................
-----------------------------------------------------------------TIẾT 4:

Lịch sử
BẾN TRE ĐỒNG KHỞI

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra và thắng
lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của phong trào “Đồng
khởi”)
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh để trình bày sự kiện.
- Giáo dục HS ý thức tích cực học tập góp phần xây dựng quê hương ngày
càng giàu đẹp.
- Năng lực:
+ Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết
vấn đề và sán g tạo.
+ Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử,
năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn.
- Phẩm chất:
+ HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động
+ Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước
+ HS yêu thích môn học lịch sử
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đồ dùng
- GV:
+ Bản đồ hành chính Việt Nam
+ Các hình minh hoạ trong SGK
- HS: SGK, vở
2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân.
- Kĩ thuật đặt câu hỏi, động não,...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1. Hoạt động mở đầu:(5phút)
- Cho HS tổ chức chơi trò chơi khởi - HS chơi trò chơi
động với các câu hỏi sau:
+ Nêu tình hình nước ta sau hiệp định
Giơ- ne -vơ?
+ Vì sao đất nước ta, nhân dân ta phải
đau nỗi đau chia cắt?

- GV nhận xét
- HS nghe
- Giới thiệu bài - Ghi bảng
- HS ghi vở
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút)

* Mục tiêu: Biết cuối năm 1959 - đầu năm 1960, phong trào “Đồng khởi” nổ ra
và thắng lợi ở nhiều vùng nông thôn Việt Nam (Bến Tre là nơi tiêu biểu của
phong trào “Đồng khởi”)
* Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Hoàn cảnh bùng nổ
phong trào " đồng khởi " Bến Tre
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
- HS đọc SGK , trả lời câu hỏi
+ Phong trào đồng khởi ở Bến Tre nổ + Mĩ – Diệm thi hành chính sách “Tố
ra trong hoàn cảnh nào?
công” “diệt cộng” đã gây ra những
cuộc thảm sát đẫm máu cho nhân dân
miền Nam. Trước tình hình đó không
thể chịu đựng mãi, không còn con
đường nào khác, nhân dân buộc phải
đứng lên phá tan ách cùm kẹp.
+ Phong trào bùng nổ vào thời gian + Phong trào bùng nổ từ cuối năm 1959
nào? Tiêu biểu nhất là ở đâu?
đầu năm 1960 mạnh mẽ nhất là ở Bến
Tre.
- KL: ( GV tham khảo trong SGV)
- HS nghe
Hoạt động 2: Phong trào đồng khởi
của nhân dân tỉnh Bến Tre
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm
- HS thảo luận nhóm, báo cáo kết quả
+ Thuật lại sự kiện ngày 17- 1- 1960?
+ Ngày 17- 1- 1960 nhân dân huyện
Mỏ Cày đứng lên khởi nghĩa mở đầu
cho phong trào " Đồng khởi" tỉnh Bến
Tre.
+ Sự kiện này ảnh hưởng gì đến các + Cuộc khởi nghĩa ở Mỏ Cày, phong
huyện khác ở Bến Tre?
trào nhanh chóng lan ra các huyện
khác.
+ Kết quả của phong trào ?
+ Trong 1 tuần lễ ở Bến Tre đã có 22
xã được giải phóng hoàn toàn, 29 xã
khác tiêu diệt ác ôn giải phóng nhiều
ấp.
+ Phong trào có ảnh hưởng đến phong + Phong trào đã trở thành ngọn cờ tiên
trào đấu tranh của nhân dân như thế phong, đẩy mạnh cuộc đấu tranh của
nào?
đồng bào MN ở cả nông thôn và thành
thị. Chỉ tính trong năm 1960 có hơn 10
triệu lượt người bao gồm cả nông dân
công nhân trí thức tham gia ...
+ Ý nghĩa của phong trào?
+ Phong trào mở ra thời kì mới cho
phong trào đấu tranh của nhân dân
miền Nam: nhân dân miền Nam cầm vũ
khí chống quân thù, đẩy Mĩ và quân đội

- GV nhận xét kết quả làm việc của Sài Gòn vào thế bị động ..
hoch sinh.
- HS nghe
3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- Kể tên các trường học, đường phố di - HS nêu: Mỏ Cày,
tích lịch sử,...liên quan đến các sự kiện,
nhân vật lịch sử trong bài vừa học.
- Sưu tầm tư liệu liên quan đến địa - HS nghe và thực hiện
danh Bến Tre và phong trào đồng khởi
Bến Tre.
IV.ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
............................................................
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác