Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Sự hình thành trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lữ Hùng
Ngày gửi: 23h:17' 21-09-2023
Dung lượng: 31.0 KB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích: 0 người
Chương 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 - 1949)
Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945 – 1949)
I. Hội nghị Ianta 2/1945 và những thỏa thuận của ba cường quốc
Câu 1. Hội nghị Ianta (2-1945) diễn ra khi cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai
A. đã hoàn toàn kết thúc.
B. bước vào giai đoạn kết thúc.
C. đang diễn ra vô cùng ác liệt.
D. bùng nổ và ngày càng lan rộng.
Câu 2. Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?
A. Nhật Bản. B. Pháp.
C. Đức.
D. Mĩ.
Câu 3: Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A. Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
B. Thành lập Ngân hàng Thế giới (WB).
C. Thành lập Liên minh châu Âu (EU).
D. Tiêu diệt tận gốc quân phiệt Nhật Bản.
Câu 4: Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A. Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)
B. Thành lập Ngân hàng Thế giới (WB).
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức. D. Thành lập Liên minh châu Âu (EU).
Câu 5: Hội nghị Ianta (tháng 2-1945) đã quyết định vấn đề nào sau đây?
A. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức.
B. Thành lập Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
C. Thành lập Liên minh châu Âu (EU).
D. Thành lập Ngân hàng Thế giới (WB).
Câu 6. Hội nghị Ianta (2-1945) không đưa ra quyết định nào dưới đây?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
B. Giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít.
D. Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu, châu
Á.
Câu 7: Nội dung nào dưới đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên
Xô, Mĩ, Anh vào đầu năm 1945?
A. Nhanh chóng đánh bại chủ nghĩa phát xít.
B. Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh.
C. Phân chia thành quả chiến thắng.
D. Kí hòa ước với các nước bại trận.
Câu 8: Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào?
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B. Quy định việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít.
C. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.
D. Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.
Câu 9: Hội nghị Ianta (2 - 1945) không quyết định
A. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
B. Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức, chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.
C.Thỏa thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
D. Đưa quân Đồng minh vào Đông Duơng giải giáp quân đội Nhật Bản.
Câu 10: Quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?
A. Ấn Độ
B. Canada. C. Xingapo.
D. Liên Xô.
Câu 11: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực
nào sau đây?
A. Đông Âu. B. Tây Âu.
C. Đông Béclin.
D. Đông Đức.
Câu : Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực nào
sau đây?
A. Tây Béclin. B. Đông Đức. C. Đông Phi D. Đông Âu.
Câu 12: Theo quyết định của Hội nghị lanta (tháng 2-1945), quân đội Mĩ chiếm đóng khu vực
nào sau đây?
A. Đông Âu. B. Đông Đức. C. Tây Đức. D. Đông Béclin.

Câu 13: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi
ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Đức.
B. Tây Âu.
C. Tây Đức.
D. Tây Béclin.
Câu 14: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi
ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A Tây Âu.
B. Đông Âu.
C. Tây Đức.
D. Tây Béclin.
Câu 15: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi
ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Tây Á.
B. Tây Đức.
C. Tây Béclin.
D. Đông Béclin.
Câu 16: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Mĩ không được phân chia phạm vi
ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Phần Lan. B. Tây Âu.
C. Tây Béclin.
D. Tây Đức.
Câu 17: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu
vực nào dưới đây ?
A. Đông Đức.
B. Tây Đức. C. Tây Béclin.
D. Tây Âu.
Câu 18: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào
sau đây?
A. Tây Đức. B. Đông Béclin.
C. Tây Béclin.
D. Tây Âu.
Câu 19: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2/1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào
sau đây?
A. Đông Âu.
B. Tây Đức.
C. Tây Béclin.
D. Tây Âu.
Câu 20: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), quân đội Liên Xô chiếm đóng khu vực nào
sau đây?
A. Tây Đức.
B. Bắc Triều Tiên.
C. Tây Béclin.
D. Tây Âu.
Câu 21: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào
sau đây?
A. Đông Đức. B. Bắc Triều Tiên.
C. Đông Âu.
D. Nam Á.
Câu 22. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945). Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào
sau đây?
A. Đông Đức. B. Đông Âu. C. Bắc Triều Tiên.
D. Tây Đức.
Câu 23: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi
ảnh hưởng của Liên Xô?
A. Đông Đức. B. Đông Nam Á.
C. Đông Âu. D. Đông Béclin.
Câu 24: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia
phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Béclin.
B. Đông Âu. C. Đông Đức. D. Tây Âu.
Câu 25. Theo quyết định của hội nghị Ianta (2-1945), Liên Xô không đóng quân tại khu vực nào
sau đây?
A. Đông Đức. B. Tây Á.
C. Đông Âu.
D. Bắc Triều Tiên.
Câu 26: Theo quyết định của Hội nghị lanta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia
phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Âu. B. Tây Á.
C. Đông Béclin.
D. Đông Đức.
Câu 27: Theo quyết định của Hội nghị lanta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia
phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Âu. B. Đông Béclin.
C. Tây Đức. D. Đông Đức.

Câu 28: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), Liên Xô không được phân chia
phạm vi ảnh hưởng ở địa bàn nào sau đây?
A. Đông Đức. B. Đông Âu. C. Đông Béclin.
D. Tây Béclin.
Câu 29. Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), những nước nào sau đây trở thành những
nước trung lập?
A. Áo, Phần Lan.
B. Đức, Thụy Sĩ.
C. Anh, Pháp. D. Ba Lan, Nam Tư.
Câu 30: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945), nước nào cần trở thành một quốc gia
thống nhất và dân chủ?
A. Trung Quốc.
B. Nhật Bản.
C. Pháp.
D. Ẩn Độ.
Câu 31: Theo quyết định của Hội nghị Ianta (tháng 2-1945), quân đội nước nào sau đây chiếm
đóng Nhật Bản?
A. Braxin.
B. Mĩ
C. Achentina.
D. Pêru.
Câu 32. Quyết định của Hội nghị Ianta (2-1945) và những thỏa thuận sau đó giữa ba cường quốc
Liên Xô, Mĩ, Anh đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới vì
A. các nước tham chiến được hưởng nhiều quyền lợi sau chiến tranh.
B. làm cho cục diện hai cực, hai phe được xác lập trên toàn thế giới.
C. đã dẫn tới sự giải thể của chủ nghĩa thực dân ở các thuộc địa.
D. đã phân chia xong phạm vi ảnh hưởng giữa các nước thắng trận.
Câu 33: Trật tự hai cực Ianta được xác lập sau Chiến tranh thế giới thứ hai khẳng định vị thế
hàng đầu của hai cường quốc nào?
A. Liên Xô và Mĩ.
B. Mĩ và Anh.
C. Liên Xô và Anh.
D. Liên Xô và Pháp.
Câu 34: Nhân tố hàng đầu chi phối quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu
thập niên 90 của thế kỉ XX là gì?
A. Trật tự thế giới hai cực Ianta.
B. Sự ra đời và hoạt động của Liên hợp quốc.
C. Sự ra đời của hai nhà nước Đức.
D. Hệ thống chủ nghĩa xã hội được mở rộng.
Câu 35: Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau
Chiến tranh thế giới thứ hai là
A. góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta.
B. thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
C. góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực.
D. thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa.
Câu 36: Trật tự thế giới hai cực Ianta hoàn toàn tan rã khi
A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava chấm dứt hoạt động.
B. Mỹ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.
C. chế độ xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu và Liên Xô sụp đổ.
D. Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể.
Câu 37. Sự tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu tác động như thế
nào đến quan hệ quốc tế?
A. Trật tự hai cực Ianta sụp đổ.
B. Trật tự đon cực được xác lập.
C. Trật tự đa cực được thiết lập.
D. Trật tự nhiều trung tâm ra đòi.
*Hội nghị Pốtxđam
Câu 38: Hội nghị Pốtxđam (1945) thông qua quyết định nào?
A. Liên Xô có trách nhiệm tham gia chống quân phiệt Nhật ở châu Á.
B. Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình, an ninh thế giới.
C. Liên quân Mỹ - Anh sẽ mở mặt trận ở Tây Âu để tiêu diệt phát xít Đức.

D. Phân công quân đội Đồng minh giải giáp quân Nhật ở Đông Dương.
Câu 39: Theo thỏa thuận tại Hội nghị Pốtxđam (1945), quân đội Trung Hoa Dân quốc vào Việt
Nam giải giáp quân đội Nhật từ
A. vĩ tuyến 17 trở vào Nam.
B. vĩ tuyến 16 trở ra Bắc.
C. vĩ tuyến 16 trở vào Nam.
D. vĩ tuyến 17 trở ra Bắc.
II. Sự thành lập Liên Hợp quốc
Câu 1. Ngày 24-10-1945, sau khi Quốc hội các nước thành viên phê chuẩn, bản Hiến chương của
Liên hợp quốc
A. được bổ sung, hoàn chỉnh.
B. chính thức được công bố.
C. chính thức có hiệu lực.
D. được chính thức thông qua.
Câu 2. Một trong những mục đích của tổ chức Liên hợp quốc là
A. trừng trị các hoạt động gây chiến tranh.
B. thúc đẩy quan hệ thương mại tự do.
C. duy trì hòa bình và an ninh thế giới.
D. ngăn chặn tình trạng ô nhiễm môi trường.
Câu 3: Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc là
A. hợp tác phát triển có hiệu quả về kinh tế, văn hóa và xã hội.
B. chung sống hòa bình, vừa hợp tác vừa đấu tranh.
C. tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước thành viên.
D. giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Câu 4: Một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là
A. không sử dụng vũ lực hoặc đe dọa bằng vũ lực đối với nhau.
B. hợp tác, bình đẳng dựa trên cơ sở các bên cùng có lợi.
C. đẩy mạnh hợp tác quốc tế giữa các nước.
D. không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.
Câu 5: Mọi quyết định của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc phải được sự nhất trí của
A. tất cả các nước Đông Nam Á.
B. tất cả các nước Mĩ Latinh.
C. tất cả các nước châu Phi.
D. năm nước Ủy viên thường trực.
Câu 6. Theo nguyên tắc nhất trí giữa 5 nước Ủy viên thường trực, một quyết định của Hội đồng
Bảo an Liên hợp quốc sẽ chắc chắn được thông qua khi
A. chỉ có ít nước bỏ phiếu chống.
B. không có nước nào bỏ phiếu chống.
C. không có nước nào bỏ phiếu trắng.
D. phần lớn các nước bỏ phiếu thuận.
Câu 7: Một trong những cơ quan chính của Liên Hợp quốc được qui định trong Hiến chương
(năm 1945) là
A. Tổ chức Y tế thế giới.
B. Tòa án quốc tế.
C. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa.
D. Quỹ tiền tệ quốc tế.
Câu 8. Ban Thư ký là một trong sáu cơ quan chính của tổ chức nào dưới đây?
A. Hội đồng tương trợ kinh tế.
B. Tổ chức thống nhất châu Phi.
C. Liên hợp quốc.
D. Liên minh châu Âu.
Câu 9: Một trong những cơ quan chính của Liên Hợp quốc được qui định trong Hiến chương
(năm 1945) là:
A. Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa.
B. Hội đồng quản thác.
C. Quỹ nhi đồng.
D. Tổ chức Y tế thế giới.
Câu 10: Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được qui định trong Hiến chương
(năm 1945) là:
A. Ngân hàng thế giới.
B. Quĩ nhi đồng.
C. Đại hội đồng.
D. Tổ chức Y tế Thế giới.

Câu 11: Một trong những cơ quan chính của Liên hợp quốc được qui định trong Hiến chương
(năm 1945) là
A. Tổ chức thương mại thế giới.
B. Hội đồng kinh tế và xã hội.
C. Ngân hàng Thế giới.
D. Quỹ tiền tệ Quốc tế.
III. So sánh trật tự Ianta với Trật tự Vécxai – Oasinhtơn
Câu 1: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống VécxaiOasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?
A. Phản ánh quá trình thỏa hiệp và đấu tranh giữa các cường quốc.
B. Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới.
C. Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
D. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập.
Câu 2. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống VécxaiOasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?
A. Chứng tỏ quan hệ quốc tế bị chi phối bởi các cường quốc.
B. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
C. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước cùng chế độ chính trị.
D. Có sự phân cực rõ rệt giữa hai hệ thống chính trị xã hội khác nhau.
Câu 3: Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật tự thế giới theo hệ thống VécxaiOasinhtơn và trật tự thể giới hai cực Ianta?
A. Bảo đảm việc thực hiện quyền tự quyết của các dân tộc.
B. Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
C. Giải quyết được mâu thuẫn giữa các nước tham gia chiến tranh thế giới.
D. Phản ánh tương quan lực lượng giữa các cường quốc.
Câu 4. Nhận xét nào sau đây là đúng về điểm chung của trật thế giới theo hệ thống Vécxai –
Oasinhtơn và trật tự thế giới hai cực Ianta?
A.Hình thành gắn liền với chiến tranh thế giới.
B. Phản ánh tương quan lực lượng giữa hai hệ thống chính trị xã hội đối lập.
C. Hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa các nước có chế độ chính trị đối lập.
D. Đảm bảo quyền tự quyết của các dân tộc.
Câu 5: Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt nào so với trật tự thế giới theo hệ thống VécxaiOasinhtơn?
A. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.
B. Được thiết lập từ quyết định của các cường quốc.
C. Hình thành gắn với kết cục của chiến tranh thế giới
D. Có hai hệ thống xã hội đối lập về kinh tế.
Câu 6: Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt nào so với trật tự thế giới theo hệ thống VécxaiOasinhtơn?
A. Hình thành gắn với kết cục của chiến tranh thế giới.
B. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.
C. Có hai hệ thống xã hội đối lập về hệ tư tưởng.
D. Được thiết lập từ quyết định của các cường quốc.
Câu 7: Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt nào sau đây so với trật tự thế giới theo hệ thống
Vécxai-Oasinhtơn?
A. Hình thành gắn với kết cục của chiến tranh thế giới.
B. Được thiết lập từ quyết định của các cường quốc.
C. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.

D. Có hai hệ thống xã hội đối lập về chính trị.
Câu 8: Trật tự hai cực Ianta có điểm khác biệt nào sau đây so với trật tự thế giới theo hệ thống
Vécxai-Oasinhtơn?
A. Bị chi phối bởi quyền lợi của các cường quốc.
B. Hình thành gắn với kết cục của chiến
tranh thế giới.
C. Được thiết lập từ quyết định của các cường quốc
D. Có hai hệ thống xã hội đối lập về
quân sự.
Câu 9. Nội dung nào sau đây không phải là điểm chung của trật tự thế giới hai cực Ianta và trật
tự thế giới theo hệ thống Vécxai - Oasinhtơn?
A. Có sự tham gia của các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. Được quyết định bởi những nước thắng trận trong chiến tranh.
C. Phản ánh quá trình thỏa hiệp và đấu tranh giữa các cường quốc.
D. Chứng tỏ quan hệ quốc tế luôn bị chi phối bởi các cường quốc.
Chương 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 1991). Liên Bang Nga (1991 - 2000)
Bài 2: Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 - 2000). Liên Bang Nga (1991 - 2000)
I. LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU (1945 đến giữa những năm 70)
1. Liên Xô
a. Công cuộc khôi phục kinh tế (1946-1950)
Câu 1. Liên Xô phải tiến hành công cuộc khôi phục kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai vì
A. các nước phương Tây cấm vận.
B. các thế lực phản động chống phá.
C. bị chiến tranh tàn phá nặng nề.
D. Mĩ tiến hành Chiến tranh lạnh.
Câu 2: Trong thời gian 1945 – 1950, một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô là
A. phá thế bị bao vây, cấm vận.
B. mở rộng quan hệ đối ngoại.
C. xây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật.
D. khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
Câu 3. Trong những năm 1946-1950, nhân dân Liên Xô đã hoàn thành thắng lợi kế hoạch 5 năm
A. khôi phục kinh tế.
B. công nghiệp hóa.
C. hiện đại hóa.
D. điện khí hóa.
Câu 4: Liên Xô thực hiện công cuộc khôi phục kinh tế (1945-1950) trong bối cảnh
A. vừa hoàn thành cách mạng giải phóng dân tộc.
B. chịu tổn thất nặng nề do chiến tranh.
C. bị quân đội các nước đế quốc tấn công.
D. chính quyền Xô viết vừa được thành lập.
Câu 5: Yếu tố nào dưới đây quyết định sự thành công của Liên Xô trong việc thực hiện kế hoạch
5 năm (1945 – 1950)?
A. Liên Xô là nước thắng trận trong chiến tranh thế giới thứ hai.
B. Nhân dân Liên Xô có tinh thần tự lực, tự cường.
C. Liên Xô có lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên phong phú.
D. Liên Xô có sự hợp tác hiệu quả với các nước Đông Âu.
Câu 6: Trong thời gian từ năm 1945 đến năm 1950, Liên Xô đạt được thành tựu nào sau đây?
A. Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân.
B. Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
C. Là nước duy nhất có dự trữ vàng.
D. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Câu 7: Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử năm 1949 đã
A. buộc các nước phương Tây phải đặt quan hệ ngoại giao với Liên Xô.
B. chứng tỏ Liên Xô là nước đầu tiên chế tạo thành công bom nguyên tử.
C. phá thế độc quyền về vũ khí nguyên tử của Mĩ.
D. làm đảo lộn hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
Câu 8: Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kỹ thuật nào dưới đây?

A. Phóng tàu vũ trụ Phương Đông.
B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
D. Đưa con người lên thám hiểm Mặt
Trăng.
Câu 9: Năm 1949, quốc gia nào sau đây phá vỡ thể độc quyền vũ khí nguyên tử của Mĩ?
A. Hà Lan.
B. Thụy Sĩ. C. Thụy Điển. D. Liên Xô.
Câu 10: Năm 1949, quốc gia nào sau đây chế tạo thành công bom nguyên tử?
A. Thụy Điển B. Liên Xô. C. Thụy Sĩ
D. Đan Mạch.
b. Xây dựng CNXH (1950 đến giữa những năm 70)
Câu 11. Từ năm 1950 đến năm 1975, Liên Xô thực hiện nhiều kế hoạch dài hạn nhằm
A. phấn đấu đạt 20% tổng sản lượng công nghiệp toàn thế giới.
B. hoàn thành cơ giới hóa, điện khí hóa, hóa học hóa nền kinh tế.
C. trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai trên thế giới.
D. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất-kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
Câu 12: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện nhiệm vụ
trọng tâm là
A. khôi phục kinh tế và hàn gắn vết thương chiến tranh.
B. tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội.
C. củng cố, hoàn thiện hệ thống chính trị của chủ nghĩa xã hội.
D. thành lập và phát triển Hội đồng tương trợ kinh tế.
Câu 13: Từ những năm 50 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây đi
đầu trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ?
A. Nam Phi.
B. Liên Xô.
C. Tuynidi.
D. Mĩ.
Câu 14: Từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX, quốc gia nào có nền công
nghiệp đứng thứ hai thế giới?
A. Anh.
B. Mỹ.
C. Nhật Bản.
D. Liên Xô.
Câu 15. Đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây trở thành cường quốc
công nghiệp đứng thứ hai thế giới?
A. Liên Xô. B. Trung Quốc.
C. Italia.
D. Mĩ.
Câu 16: Trong thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt
được thành tựu nào sau đây?
A. Là cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới.
B. Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế
giới.
C. Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân.
D. Là nước duy nhất trên thế giới có dự trữ
vàng.
Câu 17: Trong thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt
được thành tựu nào sau đây?
A. Là nước duy nhất có dự trữ vàng.
B. Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới.
C. Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân.
D. Phóng thành công tàu vũ trụ có người
lái.
Câu 18: Trong thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô đạt
được thành tựu nào sau đây?
A. Trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới. B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. Là nước duy nhất có dự trữ vàng.
D. Là nước duy nhất có vũ khí hạt nhân.
Câu 19: Năm 1957, quốc gia nào sau đây phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo Trái
Đất?
A. Thụy Điển.
B. Hà Lan.
C. Liên Xô. D. Thụy Sĩ.

Câu 20. Quốc gia đầu tiên trên thế giới phóng thành công vệ tinh nhân tạo là
A. Mỹ. B. Liên Xô. C. Nhật Bản. D. Ấn Độ.
Câu 21: Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên trên thế giới
A. đưa con người lên Mặt Trăng.
B. phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
C. thực hiện cuộc cách mạng xanh. D. chế tạo thành công bom nguyên tử.
Câu 22: I. Gagarin (Liên Xô) là người đầu tiên trên thế giới thực hiện thành công
A. hành trình khám phá sao Hỏa.
B. kế hoạch thám hiểm sao Mộc.
C. hành trình chinh phục Mặt Trăng.
D. chuyến bay vòng quanh Trái Đất.
Câu 23. Quốc gia nào sau đây đã mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
A. Liên Xô. B. Phần Lan. C. Ai Cập.
D. Ba Lan.
Câu 24: Quốc gia đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái bay vòng quanh Trái Đất là
A. Anh.
B. Liên Xô.
C. Pháp.
D. Mỹ.
Câu 25: Quốc gia nào sau đây mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ của loài người?
A. Hà Lan
B. Liên Xô. C. Thụy Sĩ. D. Thụy Điển.
Câu 26: Nội dung nào dưới đây là sự khái quát về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau Chiến
tranh thế giới thứ hai đến giữa những năm 70 của thế kỉ XX?
A. Giúp đỡ các nước trong hệ thống xã hội chủ nghĩa.
B. Chống lại âm mưu gây chiến của các thế lực thù địch.
C. Bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào cách mạng thế giới.
D. Ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.
Câu 27: Nhận định nào dưới đây về chính sách đối ngoại của Liên Xô từ sau chiến tranh thế giới
thứ hai đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là đúng?
A. Trung lập, tích cực. B. Hòa hoãn, tích cực. C. Hòa bình, trung lập.
D. Tích cực, tiến bộ.
Câu 28: Một trong những biểu hiện Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ năm 1950 đến
nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX là
A. tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.
B. trực tiếp đối đầu với các cường quốc
phương Tây.
C. làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
D. thúc đẩy sự hình thành xu thế hợp
tác toàn cầu.
Câu 29: Trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia
có chính sách giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa là
A. Anh.
B. Brunây.
C. Liên Xô. D. Mĩ.
Câu 30: Trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia
có chính sách ủng hộ phong trào đấu tranh giành độc lập trên thế giới là
A. Anh.
B. Brunây.
C. Liên Xô.
D. Mĩ.
Câu 31: Trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia
có chính sách ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới là
A. Anh.
B. Brunây.
C. Mĩ.
D. Liên Xô.
Câu 32: Trong khoảng thời gian từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia
có chính sách ủng hộ phong trào cách mạng thế giới là
A. Anh.
B. Brunây.
C. Liên Xô.
D. Mĩ.
Câu 33: Cách mạng dân chủ nhân dân được hoàn thành ở các nước Đông Âu trong những năm
1948 - 1949 đánh dấu
A. sự xác lập hoàn chỉnh của cục diện hai cực, hai phe.
B. bước phát triển mới của phong trào giải phóng dân tộc thế giới.
C. bước phát triển mới của phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

D. chủ nghĩa xã hội thắng thế hoàn toàn ở châu Âu.
III. LIÊN BANG NGA TỪ 1991 ĐẾN NĂM 2000
Câu 1: Sau khi Liên Xô tan rã (1991), quốc gia được kế thừa địa vị pháp lý của Liên Xô tại các
cơ quan ngoại giao ở nước ngoài là
A. Phần Lan. B. Liên bang Nga.
C. Ba Lan.
D. Bungari.
Câu 2: Sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga kế thừa địa vị pháp lí của Liên Xô tại
A. Tổ chức Hiệp ước Vácsava.
B. Hội đồng Bảo an Liên họp quốc.
C. Hội đồng tương trợ kinh tế.
D. Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương.
Câu 3. Tháng 12 – 1993, hiến pháp liên bang Nga được ban hành, quy định thể chế
A.quân chủ chuyến chế.
B. quân chủ lập hiến.
C. Tổng thống liên bang.
D. cộng hòa xã hội chủ nghĩa.
Câu 4: Từ năm 1996 đến năm 2000, kinh tế Liên bang Nga
A. kém phát triển và suy thoái.
B. phát triển với tốc độ cao.
C. lâm vào trì trệ và khủng hoảng.
D. có sự phục hồi và phát triển.
Câu 5. Những năm đầu sau khi Liên Xô tan rã, Liên bang Nga thực hiện chính sách đối ngoại
ngả về phương Tây với hi vọng
A. thành lập một liên minh chính trị ở châu Âu.
B. xây dựng một liên minh kinh tế lớn ở châu Âu.
C. nhận được sự ủng hộ về chính trị và sự viện trợ về kinh tế.
D. tăng cường hợp tác khoa học-kĩ thuật với các nước châu Âu.
Câu 6. Chính sách đối ngoại của Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 là ngả về phương
Tây, khôi phục và phát triển quan hệ với các nước ở
A. châu Á.
B. châu Âu.
C. châu Phi.
D. châu Mĩ.
Câu 7: Sau năm 1991, ở châu Á, Liên bang Nga khôi phục và phát triển quan hệ với
A. Trung Quốc.
B. Áchentina.
C. Anh.
D. Tây Ban Nha.
Chương 3: Các nước Á, Phi và Mĩ Latinh (1945 - 2000)
Bài 3: Các nước Đông Bắc Á
Câu 1: Đến năm 2000, một trong những “con rồng” kinh tế của châu Á là
A. Angiêri.
B. Hàn Quốc.
C. Tây Ban Nha.
D. Xuđăng.
II. TRUNG QUỐC
Câu 2: Sự kiện có tính đột phá làm xói mòn trật tự hai cực Ianta là
A. thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp ở Việt Nam (1954).
B. cách mạng Cuba lật đổ được chế độ độc tài Batixta (1959).
C. ba nước Inđônêxia, Việt Nam, Lào tuyên bố độc lập (1945).
D. cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc thành công (1949).
Câu 3: Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa (10/1949) có ý nghĩa
như thế nào?
A Đánh dấu cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở Trung Quốc đã hoàn thành triệt để.
B. Lật đổ chế độ phong kiến, đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do.
C. Đưa Trung Quốc trở thành nhà nước dân chủ nhân dân đầu tiên ở châu Á.
D. Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Câu 4. Một trong những ý nghĩa quốc tế của sự thành lập nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa
(01-10-1949) là
A. cổ vũ mạnh mẽ phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Bắc Á.

B. làm cho chủ nghĩa xã hội trở thành một hệ thống trên thế giới.
C. tạo điều kiện nối liền chủ nghĩa xã hội từ châu Âu sang châu Á.
D. làm giảm tình trạng căng thẳng của cục diện Chiến tranh lạnh.
 
Gửi ý kiến