Violet
Giaoan

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Giáo án

giáo án khtn 8 bài 34

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Võ Thị Phượng
Ngày gửi: 10h:38' 03-08-2023
Dung lượng: 41.1 KB
Số lượt tải: 348
Số lượt thích: 0 người
BÀI 34. HỆ THẦN KINH VÀ CÁC GIÁC QUAN Ở NGƯỜI
I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Sau bài học này, HS sẽ:
- Nêu được chức năng của hệ thần kinh. Dựa vào hình ảnh, kể tên được hai bộ phận của hệ
thần kinh (trung ương và ngoại biên).
- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh đó.
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối với hệ thần kinh. Không sử dụng các chất
gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
- Nêu được chức năng của giác quan nói chung và thị giác, thính giác.
- Kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản của quá trình thu nhận ánh sáng. Liên
hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
- Kể tên được các bộ phận của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản của quá trình
thu nhận âm thanh. Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân trong gia
đình.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác, thính giác và cách phòng, chống bệnh đó. Tìm
hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học, tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi
mắt.
2.Năng lực
2.1Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện một cách độc lập hay theo nhóm; trao
đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn, nhóm và GV.
Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè làm việc nhóm, tư duy
logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
2.2Năng lực riêng:
- Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được chức năng của hệ thần kinh; Dựa vào
hình ảnh, kể tên được hai bộ phận của hệ thần kinh (trung ương và ngoại biên); Kể tên được
các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản của quá trình thu nhận ánh sáng; Kể tên được các bộ
phận của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản của quá trình thu nhận âm thanh.
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên: Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh
và cách phòng các bệnh đó; Nêu được chức năng của giác quan nói chung và thị giác, thính
giác; Liên hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt; Liên hệ được
cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn: Nêu được tác hại của các chất gây nghiện đối
với hệ thần kinh; Không sử dụng các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người
khác; Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân trong gia
đình; Trình bày được một số bệnh về thị giác, thính giác và cách phòng, chống bệnh đó;
Tìm hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học, tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ
đôi mắt.
3.Phẩm chất

- Tham gia tích cực các hoạt động nhóm phù hợp với khả năng của bản thân.
- Cẩn thận, trung thực và thực hiện yêu cầu bài học.
- Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên.
- Có ý thức bảo vệ giữ gìn sức khỏe của bản thân, của người thân trong gia đình và cộng
đồng.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC
1.Đối với giáo viên
- Giáo án, SHS, SGV, SBT khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh hoặc video về hệ thần kinh và các giác quan ở người.
2.Đối với học sinh
- SHS khoa học tự nhiên 8.
- Tranh ảnh, tư liệu có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập.
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động (Mở đầu)
a.Mục tiêu: 
- Nêu được cơ quan tiếp nhận hình ảnh âm thanh
b.Nội dung: 
- Tỉm hiểu cơ quan tiếp nhận hình ảnh âm thanh
c.Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d.Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
* Những cơ quan của con người tiếp
- GV: yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân và trả lời nhận hình ảnh âm thanh:
câu hỏi:
 - Tiếp nhận hình ảnh có sự tham gia
- Những cơ quan của con người tiếp nhận hình ảnh của các cơ quan là: mắt, dây thần
âm thanh?
kinh thị giác và trung khu thị giác ở
- HS: tiếp nhận nhiệm vụ.
não bộ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
-Tiếp nhận âm thanh có sự tham gia
- HS: suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
của các cơ quan là: tai, dây thần kinh
- GV: gợi ý hướng dẫn
thính giác và trung khu thính giác ở
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
não bộ.
- GV: gọi 2 – 3 HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV: nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
- GV: Những cơ quan trên đóng vai trò gì trong quá
trình tiếp nhận hình ảnh và âm thanh của con người?
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về hệ thần kinh
a.Mục tiêu: 
- Nêu được chức năng của hệ thần kinh; Dựa vào hình ảnh, kể tên được hai bộ phận của hệ
thần kinh (trung ương và ngoại biên)

- Trình bày được một số bệnh về hệ thần kinh và cách phòng các bệnh đó
- Nêu được tác hại của các chất gây nghiện và tuyên truyền hiểu biết cho người khác.
b.Nội dung: 
- Nghiên cứu mục I SGK, quan sát, phân tích hình 34.1 tìm hiểu kiến thức về chức năng của
hệ thần kinh, các bộ phận của hệ thần kinh trung ương và hệ thần kinh ngoại biên
- hoàn thành phiếu HT số 1
c. Sản phẩm:
- Kết quả phiếu học tập số 1
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập I. Hệ thần kinh
- GV: giao nhiệm vụ học tập cặp đôi,
1.Cấu tạo và chức năng của hệ thần kinh:
Nghiên cứu mục I SGK, quan sát, phân
a. Cấu tạo hệ thần kinh:
tích hình 34.1. hoàn thành phiếu HT số 1 - Bộ phận thần kinh trung ương và bộ phận thần
- GV: phát phiếu HT số 1
kinh ngoại biên.
Đọc thông tin mục I, quan sát hình 34.1
+ Bộ phận thần kinh trung ương: não bộ và tủy
trang 162 SGK và hoàn thành các nhiệm sống.
vụ sau đây:
+ Bộ phận thần kinh ngoại biên: các dây thần
1. Nêu tên các bộ phận cấu tạo nên hệ thần kinh và hạch thần kinh.
kinh. Mỗi bộ phận đó gồm những cơ quan b. Chức năng của hệ thần kinh:
nào?
- Điều khiển, điều hòa, phối hợp hoạt động của
2. Nêu chức năng của hệ thần kinh. Lấy ví các cơ quan, hệ cơ quan trong cơ thể
dụ thể hiện vai trò của hệ thần kinh đối với -Vd:  Khi chạy, hệ vận động làm việc với
cơ thể người.
cường độ lớn. Cùng lúc đó, dưới sự điều khiển
3. Nêu tên và cách phòng một số bệnh về của hệ thần kinh, các hệ cơ quan khác cũng
hệ thần kinh?
tăng cường hoạt động: nhịp tim tăng, mạch máu
4. Thế nào là chất gây nghiện? Lấy ví dụ giãn, thở nhanh và sâu, mồ hôi tiết nhiều
một số chất gây nghiện phổ biến.
2. Một số bệnh về hệ thần kinh:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
 a. Một số bệnh về hệ thần kinh: Tai biến
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
mạch máu não, thoát vị đĩa đệm, Parkinson,
- HS thảo luận cặp đôi, thống nhất đáp án Alzheimer, bệnh động kinh,…
và ghi chép nội dung hoạt động vào bảng b. Cách phòng bệnh:
phụ của nhóm
- Có chế độ dinh dưỡng hợp lí.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- Lối sống lành mạnh: luyện tập thể thao
- GV: y/c HS các nhóm nhanh tay trưng
thường xuyên, không sử dụng các chất gây
bày kết quả và trình bày
nghiện, chất kích thích đối với hệ thần kinh,…
- HS: đại diện nhóm trưng bày và trình bày - Đảm bảo giấc ngủ.
kết quả phiếu HT số 1
- Thường xuyên kiểm tra sức khỏe.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
+ Suy nghĩ tích cực, tham gia nhiều hoạt động
nhiệm vụ
xã hội, giao tiếp và học tập.
- HS: nhận xét, bổ sung, đánh giá nhóm
3.Tác hại của chất gây nghiện đối với hệ thần

bạn.
- GV: nhận xét, đánh giá và tuyên dương
các nhóm đôi.
- GV: chốt nội dung

kinh:
- Thường xuyên sử dụng chất gây nghiện sẽ dẫn
đến nghiện, rối loạn trí nhớ, rối loạn giấc ngủ,
trầm cảm, hoang tưởng, hủy hoại các tế bào
thần kinh
Hoạt động 2.2: tìm hiểu cơ quan cảm giác
a.Mục tiêu:
- Nêu được chức năng của giác quan nói chung và thị giác, thính giác.
- Kể tên được các bộ phận của mắt và sơ đồ đơn giản của quá trình thu nhận ánh sáng. Liên
hệ được kiến thức truyền ánh sáng trong thu nhận ánh sáng ở mắt.
- Kể tên được các bộ phận của tai ngoài, tai giữa, tai trong và sơ đồ đơn giản của quá trình
thu nhận âm thanh. Liên hệ được cơ chế truyền âm thanh trong thu nhận âm thanh ở tai.
- Vận dụng được hiểu biết về các giác quan để bảo vệ bản thân và người thân trong gia
đình.
- Trình bày được một số bệnh về thị giác, thính giác và cách phòng, chống bệnh đó. Tìm
hiểu được các bệnh và tật về mắt trong trường học, tuyên truyền chăm sóc và bảo vệ đôi
mắt.
b. Nội dung:
- Tìm hiểu chức năng của giác quan, cấu tạo tai, mắt
- Bệnh về mắt, tai và cách phòng
c. Sản phẩm:
- Kết quả đáp án của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
II. Cơ quan cảm giác:
- GV: y/c hs hoạt động cá nhân Nghiên cứu mục * Chức năng: giúp cơ thể cảm nhận các
II SGK trả lời câu hỏi
kích thích từ môi trường
1. Chức năng của cơ quan cảm giác?
1.Cơ quan thị giác:
- GV: chia nhóm y/c hs TL N hoàn thành phiếu a. Cấu tạo, chức năng:
HT số 2
* Cấu tạo: Cầu mắt, dây thần kinh thị
Đọc thông tin mục II, quan sát hình 34.2 trang
giác, trung khu thị giác ở não bộ.
164 SGK và hoàn thành các nhiệm vụ sau đây: - Sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh
1. Cấu tạo của cơ quan thị giác gồm những bộ
sáng từ vật đến võng mạch trong cầu
phận nào?
mắt:
2.Vẽ sơ đồ đơn giản quá trình thu nhận ánh sáng Ánh sáng từ vật → Giác mạc → Thủy
từ vật đến võng mạc trong cầu mắt?
dịch → Đồng tử → Thủy tinh thể →
3.Nêu chức năng của cơ quan thị giác?
Dịch thủy tinh → Võng mạc.
- GV: y/c hs hoạt động cá nhân đọc thong tin,
*Chức năng: cảm nhận hình ảnh và màu
quan sát H 34.3 Trả lời câu hỏi
sắc của vật
4. Nêu tên một số bệnh, tật về mắt?
5. Nêu cách phòng bệnh về mắt?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: trả lời câu hỏi
- HS: thảo luận nhóm thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động vào bảng phụ của nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: y/c HS cá nhân trả lời câu hỏi 1
- GV: gọi đại diện các nhóm nhanh tay trưng bày
kết quả và trình bày
- HS: đại diện nhóm trưng bày và trình bày kết
quả phiếu HT số 2
- GV: y/c HS cá nhân trả lời câu hỏi 4,5
- HS: trả lời, hs khác bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- HS: nhận xét, bổ sung, đánh giá nhóm bạn.
- GV: nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
nhóm đôi.
- GV: chốt nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV: chia nhóm y/c hs TL N hoàn thành phiếu
HT số 3
Đọc thông tin mục 2 trang 165 SGK và hoàn
thành các nhiệm vụ sau đây:
1. Cấu tạo của cơ quan thính giác.
2. Tên các bộ phận cấu tạo của tai.
3. Viết sơ đồ truyền âm thanh từ nguồn phát âm
đến tế bào thụ cảm âm thanh ở ốc tai.
4.Nêu chức năng của cơ quan thính giác?
- GV: y/c hs hoạt động cá nhân đọc thông tin,
quan sát H 34.3 Trả lời câu hỏi
4. Nêu tên một số bệnh về tai?
5. Nêu cách phòng bệnh về tai?
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: trả lời câu hỏi
- HS: thảo luận nhóm thống nhất đáp án và ghi
chép nội dung hoạt động vào bảng phụ của nhóm
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: gọi đại diện các nhóm nhanh tay trưng bày
kết quả và trình bày

b. Một số bệnh tật về mắt:
Thoái hóa điểm vàng, dị ứng mắt, viêm
bờ mi mắt, lẹo mắt, lác mắt, giác mạc
hình nón, quáng gà, đau mắt hột,…
*Cách phòng:
- Chế độ dinh dưỡng hợp lí
- Ngủ đủ giấc
- Tránh đọc sách với khoảng cách gần,
thiếu ánh sang
- Sử dụng các thiết bị điện tử liên tục
trong thời gian dài
- Vệ sinh mắt đúng cách

2.Cơ quan thính giác:
a. Cấu tạo, chức năng:
* Cấu tạo: tai, dây thần kinh thính giác,
trung khu thính giác.
* Các bộ phận cấu tạo của tai:
- Tai ngoài (gồm vành tai, ống tai ngoài)
- Tai giữa (có màng nhĩ, chuỗi xương
tai, või nhĩ)
- Tai trong (có ốc tai chứa các tế bào
cảm thụ âm thanh).
* Sơ đồ truyền âm thanh từ nguồn phát
âm đến tế bào thụ cảm âm thanh ở ốc tai:
Âm thanh từ nguồn phát âm → Vành tai
→ Ống tai ngoài → Màng nhĩ → Các
xương tai giữa → Ốc tai → Tế bào thụ
cảm âm thanh.
*Chức năng: cảm nhận âm thanh
b. Một số bệnh tật về tai:
 - Một số bệnh khác về tai: Chàm tai,
viêm sụn vành tai, ù tai, điếc,…
- Cách phòng một số bệnh về tai:
+ Vệ sinh tai đúng cách, tránh dùng các

- HS: đại diện nhóm trưng bày và trình bày kết
vật nhọn, sắc để ngoáy tai hay lấy ráy tai.
quả phiếu HT số 3
+ Giữ vệ sinh để tránh viêm họng, nhiễm
- GV: y/c HS cá nhân trả lời câu hỏi 4,5
khuẩn gây viêm tai.
- HS: trả lời, hs khác bổ sung
+ Hạn chế tiếng ồn, không nghe âm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ thanh có cường độ cao.
- HS: nhận xét, bổ sung, đánh giá nhóm bạn.
- GV: nhận xét, đánh giá và tuyên dương các
nhóm đôi.
- GV: chốt nội dung
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu:
- Củng cố cho HS kiến thức khái quát về thần kinh và giác quan
b. Nội dung:
- Bài tập 1
c. Sản phẩm:
- Kết quả đáp án của hs
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
III. Luyện tập:
- GV: tổ chức trò chơi nhanh như chớp
1.Hệ thần kinh gồm:
- GV: y/c HS hoạt động cá nhân nhanh tay hoàn thành
- Đáp án A
bài tập trắc nghiệm
2.Vai trò của cơ quan phân tích
1. Hệ thần kinh gồm:
- Đáp án A
A. Não bộ, dây thần kinh và tủy sống.
3. Bộ phận ngoại biên của hệ
B. Não bộ, dây thần kinh và các cơ.
thần kinh
C. Tủy sống, dây thần kinh và tim mạch.
- Đáp án B
D.Tủy sống, dây thần kinh và hệ cơ xương.
4.Để phòng ngừa các bệnh về
2.Vai trò của cơ quan phân tích?
mắt do vi sinh vật gây ra
A. Giúp nhận biết tác động của môi trường
- Đáp án D
B. Phân tích các chuyển động
5.Tại sao phải tránh tiếp xúc với
C. Phân tích màu sắc
nơi có tiếng ồn mạnh hoặc tiếng
D. Phân tích hình ảnh
động mạnh thường xuyên?
3. Bộ phận ngoại biên của hệ thần kinh của người gồm - Đáp án A
A. Dây thần kinh và cơ quan thụ cảm.
B. Dây thần kinh và hạch thần kinh.
C. Hạch thần kinh và cơ quan thụ cảm.
D. Dây thần kinh, hạch thần kinh và cơ quan thụ cảm.
4.Để phòng ngừa các bệnh về mắt do vi sinh vật gây ra,
chúng ta cần lưu ý điều gì ?
A. Hạn chế sờ tay lên mắt, dụi mắt
B. Hạn chế tiếp xúc với nguồn bệnh

C. Nhỏ mắt thường xuyên bằng nước muối sinh lí 0,9%
D. Tất cả các phương án còn lại
5.Tại sao phải tránh tiếp xúc với nơi có tiếng ồn mạnh
hoặc tiếng động mạnh thường xuyên?
A. Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến nghe không rõ.
B. Vì dễ dẫn đến viêm tai dẫn đến nghe không rõ.
C. Vì làm giảm tính đàn hổi của màng nhĩ dẫn đến nghe
không rõ.
D. Vì làm thủng màng nhĩ dẫn đến bị điếc.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS: thực hiện theo yêu cầu của GV.
Bước 3: Báo cáo kết quả
- GV: mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ của một
số HS.
- HS: chọn đáp án đúng
Bước 4: Kết luận, đánh giá
- GV: nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài học.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu:
- HS liên hệ được kiến thức bài học để trả lời một số câu hỏi thực tế.    
b. Nội dung:
- Ý nghĩa của việc đội mũ bảo hiểm
c. Sản phẩm:
- Các câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
IV. Vận dụng:
- GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt động 1.Giúp bảo vệ não bộ tránh khỏi
cặp đôi và trả lời câu hỏi sau:
những tổn thương trong trường
1. Nêu ý nghĩa của việc đội mũ bảo hiểm khi điều khiển hợp có tai nạn xảy ra
phương tiện giao thông và mũ bảo hộ khi tham gia lao - Giúp giảm thiểu hậu quả do tai
động ở một số công trường, nhà máy?
nạn gây ra, giảm số ca tử vong do
2. Giải thích tại sao những người làm việc hoặc sống
chấn thương sọ não
trong môi trường có âm thanh cường độ cao thường
2. vì: Âm thanh với cường độ cao
xuyên như công nhân nhà máy dệt, người sống gần
thường xuyên có thể làm tổn
đường tàu,… dễ bị giảm thính lực?
thương các tế bào cảm thụ âm
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
thanh nằm ở ốc tai. Khi các tế bào
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
cảm thụ âm thanh bị tổn thương,
- HS: thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời
tùy mức độ tổn thương, sẽ hạn chế
câu hỏi (Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
hoặc làm mất khả năng hình thành

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV: mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.

xung thần kinh để truyền tới trung
khu thính giác, dẫn đến việc cảm
nhận âm thanh bị hạn chế (giảm
thính lực).

IV. HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
* Ôn lại kiến thức đã học.
* GV: y/c hs
1.Thiết kế tờ rơi/ bài trình bày để tuyên truyền cho mọi người tác hại của sử dụng chất gây
nghiện.
Bước 1: Tìm hiểu thông tin về tác hại của chất gây nghiện.
Bước 2: Thiết kế tờ rơi/ bài trình bày nêu lên tác hại của việc sử dụng chất gây nghiện.
Bước 3: Trình bày nội dung tờ rơi/ bài trình bày với người thân, bạn bè.
2. Thực hiện dự án điều tra tỉ lệ học sinh bị tật khúc xạ (loạn thị, viễn thị, cận thị) ở trường
em theo các bước điều tra ở bài 28, trang 135.
- GV: đưa dự án mẫu, hs thao khảo thực hiện theo
DỰ ÁN ĐIỀU TRA TỈ LỆ HỌC SINH BỊ TẬT KHÚC XẠ TẠI TRƯỜNG
1. Kết quả điều tra
STT
Tên lớp/ chủ hộ Tổng số người trong lớp/
Số người bị tật khúc
gia đình
xạ
1
Lớp 8A
36
15
2
Lớp 8B
35
10
3
Lớp 9B
33
5
4
Lớp 7A
34
13
5
Lớp 6C
32
8
Tổng
170
51
2. Xác định tỉ lệ mắc bệnh
- Tỉ lệ học sinh bị tật khúc xạ là: 51/170 =  30%.
- Nhận xét về tỉ lệ học sinh bị tật khúc xạ: Tỉ lệ học sinh trong trường bị tật khúc xạ khá
cao, có tới 51 học sinh bị tật trên tổng số 170 học sinh được điều tra. Trong đó phổ biến
nhất là tật cận thị, chiếm tới 70 - 80% số người mắc.
3. Đề xuất một số cách phòng tránh
Một số cách phòng tránh tật khúc xạ:
- Thực hiện chế độ dinh dưỡng đủ vitamin A.
- Thực hiện ngủ nghỉ phù hợp.
- Cần học tập và làm việc trong môi trường ánh sáng thích hợp, tránh đọc sách với khoảng
cách gần, thiếu ánh sáng.
- Tránh sử dụng các thiết bị điện tử trong thời gian dài, liên tục.
- Vệ sinh mắt thường xuyên.
- Nếu đã mắc tật khúc xạ cần đeo kính đúng độ và khám mắt định kì.
* Đọc và tìm hiểu trước Bài 35: Hệ nội tiết ở người

 
 
 
 
Gửi ý kiến