Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hà Tươi
Ngày gửi: 09h:29' 24-07-2023
Dung lượng: 115.8 KB
Số lượt tải: 833
Số lượt thích: 0 người
Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Năm học 2022 -2023

TIẾT 1,2
ÔN TẬP CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ ĐÃ HỌC
A. Mục tiêu: Sau khi học xong bài này, học sinh có thể đạt được:
1. Kiến thức:
- Nêu được khái niệm các biện pháp tu từ đã học
- Lấy được ví dụ về các biện pháp tu từ đã học
- Làm các bài tập cụ thể
2. Kỹ năng:
- Làm thành thạo các bài tập liên quan đến các biện pháp tư từ đã học
3. Thái độ:
- Hứng thú trong giờ học, tập trung lắng nghe
- Có ý thức áp dụng kiến thức đã học vào làm các bài tập
4. Năng lực:
- Giải quyết vấn đề, tư duy logic, sử dụng ngôn ngữ...
B. Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Soạn bài và đọc tài liệu tham khảo.
- HS: Đọc và chuẩn bị bài ở nhà; tham khảo tài liệu có liên quan đến bài học.
C. Tổ chức hoạt động dạy học:
- Ổn định lớp
- Tổ chức dạy học bài mới:
A. Củng cố lý thuyết
Hoạt động của Gv và Hs
Nội dung cần đạt
Phần 1. Lí thuyết
? Nêu các phép tu từ từ vựng Các biện pháp tu từ từ vựng: So sánh, ẩn dụ, nhân
đã học?
hoá, hoán dụ, điệp ngữ, chơi chữ, nói quá, nói giảm- HS làm theo yêu cầu của
nói tránh.
GV.
? Thế nào là so sánh? Lấy
1.So sánh
VD minh họa?
- KN: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự
vật sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức
gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
-VD:
Trong như tiếng hạc bay qua
Đục như tiếng suối mới sa nửa vời.
(Nguyễn Du)
- Mỏ Cốc như cái dùi sắt, chọc xuyên cả đất
(Tô Hoài)
2. Cấu tạo của phép so sánh
Một phép so sánh thông thường gồm 3 yếu tố:
(1). Vế A : Đối tượng ( là sự vật, hoặc phương
diện ...) được so sánh.
(2). Từ so sánh.
1

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

?Nêu cấu tạo của phép so
sánh?

Có mấy kiểu so sánh? Cho
ví dụ minh họa?

Năm học 2022 -2023

(3). Vế B : Sự vật làm chuẩn để so sánh.
+ Trong 3 yếu tố trên đây yếu tố (1) và yếu tố (3)
phải có mặt. Nếu vắng mặt cả yếu tố (1) thì giữa yếu
tố (1) và yếu tố (3) phải có điểm tương đồng quen
thuộc. Lúc đó ta có ẩn dụ.
VD: Khi ta nói : Cô gái đẹp như hoa là so sánh. Còn
khi nói : Hoa tàn mà lại thêm tươi (Nguyễn Du) thì
hoa ở đây là ẩn dụ.
+ Yếu tố (2) có thể là các từ : như, giống, tựa, khác
nào, tựa như, giống như, là, bao nhiêu,…bấy nhiêu,
hơn, kém … Mỗi yếu tố đảm nhận một sắc thái biểu
cảm khác nhau:
- Như có sắc thái giả định
- Là sắc thái khẳng định
- Tựa thể hiện mức độ chưa hoàn hảo,…
+ Trật tự của phép so sánh có khi được thay đổi.
VD:
Như chiếc đảo bốn bề chao mặt sóng
Hồn tôi vang tiếng vọng của hai miền.
3. Các kiểu so sánh
Dựa vào mục đích và các từ so sánh người ta chia
phép so sánh thành hai kiểu:
a) So sánh ngang bằng
Phép so sánh ngang bằng thường được thể hiện bởi
các từ so sánh sau đây: là, như, y như, tựa như, giống
như hoặc cặp đại từ bao nhiêu…bấy nhiêu.
Mục đích của so sánh nhiều khi không phải là tìm sự
giống nhau hay khác nhau mà nhằm diễn tả một cách
hình ảnh một bộ phận hay đặc điểm nào đó của sự vật
giúp người nghe, người đọc có cảm giác hiểu biết sự
vật một cách cụ thể sinh động. Vì thế phép so sánh
thường mang tính chất cường điệu.
VD: Cao như núi, dài như sông (Tố Hữu)
b) So sánh hơn kém
Trong so sánh hơn kém từ so sánh được sử dụng là
các từ : hơn, hơn là, kém, kém gì…
VD:
- Ngôi nhà sàn dài hơn cả tiếng chiêng
Muốn chuyển so sánh hơn kém sang so sánh ngang
bằng người ta thêm một trong các từ phủ định:
Không, chưa, chẳng... vào trong câu và ngược lại.
VD:
Bóng đá quyến rũ tôi hơn những công thức toán học.
Bóng đá quyến rũ tôi không hơn những công thức
2

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Nêu tác dụng của phép so
sánh? Cho ví dụ, phân
tích?

?Thế nào là nhân hoá ?
Cho vd minh họa?

Có mấy kiểu nhân hóa?
VD?

Năm học 2022 -2023

toán học.
4. Tác dụng của so sánh
+ So sánh tạo ra những hình ảnh cụ thể sinh động.
Phần lớn các phép so sánh đều lấy cái cụ thể so sánh
với cái không cụ thể hoặc kém cụ thể hơn, giúp mọi
người hình dung được sự vật, sự việc cần nói tới và
cần miêu tả.
VD:
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra. (Ca dao)
+ So sánh còn giúp cho câu văn hàm súc gợi trí tưởng
tượng của ta bay bổng. Vì thế trong thơ thể hiện
nhiều phép so sánh bất ngờ.
VD:
Tàu dừa chiếc lược chải vào mây xanh
Cách so sánh ở đây thật bất ngờ, thật gợi cảm. Yếu tố
(3) bị lược bỏ. Người đọc người nghe tha hồ mà
tưởng tượng ra các mặt so sánh khác nhau làm cho
hình tượng so sánh được nhân lên nhiều lần.
II. Nhân hoá.
1. Khái niệm: Nhân hoá là cách gọi hoặc tả con vật,
cây cối, đồ vật, hiện tượng thiên nhiên bằng những từ
ngữ vốn được dùng đẻ gọi hoặc tả con người; làm
cho thế giới loài vật, cây cối đồ vật, … trở nên gần
gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình
cảm của con người.
Từ nhân hoá nghĩa là trở thành người. Khi gọi tả sự
vật người ta thường gán cho sự vật đặc tính của con
người. Cách làm như vậy được gọi là phép nhân hoá.
VD:
Cây dừa
Sải tay
Bơi
Ngọn mùng tơi
Nhảy múa
(Trần Đăng Khoa)
2. Các kiểu nhân hoá
Nhân hoá được chia thành các kiểu sau đây:
+ Gọi sự vật bằng những từ vốn gọi người
VD:
Dế Choắt ra cửa, hé mắt nhìn chị Cốc. Rồi hỏi tôi :
- Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta đấy hả ?
(Tô Hoài)
+ Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người
được dùng để chỉ hoạt động, tính chất sự vật.
3

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Nêu các tác dụng của phép
nhân hóa? Lấy vd, phân
tích?

?Thế nào là ẩn dụ?VD?

Lưu ý: Muốn có phép ẩn dụ
thì giữa hai sự vật hiện
tượng được so sánh ngầm

Năm học 2022 -2023

VD :
Muôn nghìn cây mía
Múa gươm
Kiến
Hành quân
Đầy đường
(Trần Đăng Khoa)
+ Những từ chỉ hoạt động, tính chất của con người
được dùng để chỉ hoạt động tính chất của thiên nhiên
VD :
Ông trời
Mặc áo giáp đen
Ra trận
(Trần Đăng Khoa)
+ Trò chuyện tâm sự với vật như đối với người
VD :
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất ?
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt trên vai
(Ca dao)
Em hỏi cây kơ nia
Gió mày thổi về đâu
Về phương mặt trời mọc...
(Bóng cây kơ nia)
3. Tác dụng của phép nhân hoá
Phép nhân hoá làm cho câu văn, bài văn thêm cụ thể,
sinh động, gợi cảm ; làm cho thế giới đồ vật, cây cối,
con vật được gần gũi với con người hơn.
VD :
Bác giun đào đất suốt ngày
Hôm qua chết dưới bóng cây sau nhà.
(Trần Đăng Khoa)
III. Ẩn dụ:
1. Khái niệm: Ẩn dụ là cách gọi tên sự vật, hiện
tượng này bằng tên sự vật hiện khác có nét tương
đồng quen thuộc nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm
cho sự diễn đạt.
Ẩn dụ thực chất là một kiểu so sánh ngầm trong đó
yếu tố so sánh giảm đi chỉ còn yếu tố làm chuẩn so
sánh được nêu lên.
VD: Câu thơ:
Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng
Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ
4

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

phải có nét tương đồng quen
thuộc nếu không sẽ trở nên
khó hiểu.

Năm học 2022 -2023

(Viễn Phương)
Mặt trời ở dòng thơ thứ hai chính là ẩn dụ.
Hoặc
Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi
Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng
(Nguyễn
Khoa Điềm)
Ca dao có câu:
Thuyền về có nhớ bến chăng ?
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.
Bến được lấy làm ẩn dụ để lâm thời biểu thị người có
tấm lòng thuỷ chung chờ đợi, bởi những hình ảnh cây
đa, bến nước thường gắn với những gì không thay đổi
là đặc điểm quen thuộc ở những có người có tấm
lòng thuỷ chung.
Ẩn dụ chính là một phép chuyển nghĩa lâm thời khác
với phép chuyển nghĩa thường xuyên trong từ vựng.
Trong phép ẩn dụ, từ chỉ được chuyển nghĩa lâm thời
mà thôi.
2. Các kiểu ẩn dụ
Dựa vào bản chất sự vật hiện tượng được đưa ra so
sánh ngầm, ta chia ẩn dụ thành các loại sau:
Có mấy kiểu ẩn dụ thường + Ẩn dụ hình tượng là cách gọi sự vật A bằng sự vật
gặp? VD?
B.
VD: Người Cha mái tóc bạc
(Minh Huệ)
Lấy hình tượng Người Cha để gọi tên Bác Hồ.
+ Ẩn dụ cách thức là cách gọi hiện tượng A bằng
hiện tượng B.
VD: Về thăm quê Bác làng Sen
Có hàng râm bụt thắp lên lửa hồng.
(Nguyễn Đức Mậu)
Nhìn “hàng râm bụt” với những bông hoa đỏ rực tác
giả tưởng như những ngọn đèn “thắp lên lửa hồng”.
+ Ẩn dụ phẩm chất là cách lấy phẩm chất của sự vật
A để chỉ phẩm chất của sự vật B.
VD: Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài.
Tròn và dài được lâm thời chỉ những phẩm chất của
sự vật B.
+ Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác là những ẩn dụ trong đó
B là một cảm giác vốn thuộc một loại giác quan dùng
để chỉ những cảm giác A vốn thuộc các loại giác
quan khác hoặc cảm xúc nội tâm. Nói gọn là lấy cảm
giác A để chỉ cảm giác B.
VD:
5

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Nêu tác dụng của phép ẩn
dụ? Lấy ví dụ, phân tích?

? Nêu khái niệm, thế nào là
hoán dụ? Lấy ví dụ minh
họa?

Có mấy kiểu hoán dụ
thường gặp?

B. Luyện tập
Hoạt động của Gv & Hs

Năm học 2022 -2023

Mới được nghe giọng hờn dịu ngọt
Huế giải phóng nhanh mà anh lại muộn về.
(Tố Hữu)
Hay:
Đã nghe rét mướt luồn trong gió
Đã vắng người sang những chuyến đò
(Xuân Diệu)
3. Tác dụng của ẩn dụ
Ẩn dụ làm cho câu văn thêm giàu hình ảnh và mang
tính hàm súc. Sức mạnh của ẩn dụ chính là mặt biểu
cảm. Cùng một đối tượng nhưng ta có nhiều cách
thức diễn đạt khác nhau. (thuyền – biển, mận - đào,
thuyền – bến, biển – bờ) cho nên một ẩn dụ có thể
dùng cho nhiều đối tượng khác nhau. Ẩn dụ luôn biểu
hiện những hàm ý mà phải suy ra mới hiểu. Chính vì
thế mà ẩn dụ làm cho câu văn giàu hình ảnh và hàm
súc, lôi cuốn người đọc người nghe.
VD
:
Trong câu : Người Cha mái tóc bạc
nếu thay Bác Hồ mái tóc bạc thì tính biểu cảm sẽ
mất đi.
IV. Hoán dụ
1. Khái niệm:
- Hoán dụ là tên gọi sự vật, hiện tượng, khái niệm
bằng tên của sự vật hiện tượng, khái niệm khác có
quan hệ gần gũi với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi
cảm cho sự diễn đạt.
VD: Đầu bạc tiễn đầu xanh (Người già tiễn người trẻ:
dựa vào dấu hiệu bên ngoài).
2. Các kiểu hoán dụ thường gặp:
+ Lấy một bộ phận để gọi toàn thể.
+ Lấy vật chứa đựng để gọi vật bị chứa đựng.
+ Lấy dấu hiệu của sự vật để gọi sự vật.
+ Lấy cái cụ thể để gọi cái trừu tượng.
Nội dung cần đạt
Phần I. Bài tập cơ bản.

Bài tập 1.
Tìm và phân tích các hoán Gợi ý:
dụ trong các ví dụ sau:
* a. “ áo rách” là hoán dụ lấy quần áo (áo rách) để thay
a. Chồng ta áo rách ta cho con người (người nghèo khổ).
thương
“áo gấm” cũng là hoán dụ lấy quần áo (áo gấm) để
6

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Năm học 2022 -2023

Chồng người áo gấm thay cho con người( người giàu sang, quyền quí).
xông hương mặc người.
(Ca dao)
* b. “ Sen” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa sen)
để chỉ mùa (mùa hạ).
b. Sen tàn cúc lại nở hoa
Cúc” là hoán dụ lấy loài hoa đặc trưng ( hoa cúc) để chỉ
Sầu dài ngày ngắn mùa (mùa thu).
đông đà sang xuân
- Chỉ với hai câu thơ nhưng Nguyễn Du đã diễn đạt
được bốn mùa chuyển tiếp trong một năm, mùa hạ đi
(Nguyễn Du)
qua mùa thu lại đến rồi mùa thu kết thúc, đông bước
sang, đông tàn, xuân lại ngự trị.
* c. “Viên gạch hồng” là hoán dụ lấy đồ vật (viên gạch
hồng) để biểu trưng cho nghị lực thép, ý chí thép của
c. Một viên gạch hồng, con người. (Bác Hồ vĩ đại).
Bác chống lại cả một mùa - “ Băng giá” là hoán dụ lấy hiện tượng tiêu biểu (cái
băng giá...
lạnh ở Pa-ri) để gọi thay cho mùa (mùa đông)
(Chể Lan Viên)

Bài tập 2: Hai câu thơ sau sử dụng những biện pháp tu
từ nào ?
Bài tập 2: Hai câu thơ sau
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa
sử dụng những biện pháp
Sóng đã cài then đêm sập cửa”
tu từ nào ?
A. Nhân hoá và so sánh
C. Ẩn dụ và hoán dụ.
B. Nói quá và liệt kê.
D. Chơi chữ và điệp từ.
Gợi ý: A
Bài tập 3: Trong câu ca
dao sau đây:
Trâu ơi ta bảo trâu này
Gợi ý :
Trâu ăn no cỏ trâu cày với - Chú ý cách xưng hô của người đối với trâu. Cách xưng
ta
hô như vậy thể hiện thái độ tình cảm gì ? Tầm quan
Cách trò chuyện với trâu
trọng của con trâu đối với nhà nông như thế nào ? Theo
trong bài ca dao trên cho
đó em sẽ trả lời được câu hỏi.
em cảm nhận gì ?
Bài tập 4: Tìm phép nhân
hoá và nêu tác dụng của
chúng trong những câu
Gợi ý :
thơ sau:
Chú ý cách dùng các từ vốn chỉ hoạt động của người
Trong gió trong mưa
như:
Ngọn đèn đứng gác
- Đứng gác, nối theo nhau, hành quân, đi lên phía trước.
Cho thắng lợi, nối theo
nhau
Đang hành quân đi lên
phía trước.
(Ngọn đèn đứng gácChính Hữu)
7

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Bài tập 5:
Phân tích nghệ thuật ẩn
dụ trong câu thơ sau:
"Thân em vừa trắng lại
vừa tròn"
(Bánh trôi
nước - Hồ Xuân Hương)

Bài 6:
Ngày ngày mặt trời đi qua
trên lăng
Thấy một mặt trời trong
lăng rất đỏ
(Viễn Phương - Viếng
lăng Bác)
- Chỉ ra biện pháp tu từ
trong hai câu thơ ?
- Phân tích giá trị biểu
cảm ?

Bài tập 7. Chỉ ra và phân
tích các biện pháp tu từ
trong các câu sau:
a. Dưới trăng quyên đã gọi
hè
Đầu tường lửa lựu lập loè
đâm bong
b. Áo chàm đưa buổi phân
li
Cầm tay nhau biết nói gì
hôm nay
c. Vứt đi những thứ văn
nghệ ngòn ngọt, bày ra sự
phè phỡn thoả thuê hay
cay đắng chất độc của
bệnh tật, quanh quẩn vài
tình cảm gầy gò của cá
nhân co rúm lại. Chúng ta

Năm học 2022 -2023

* Gợi ý:
- Nghĩa đen: Bánh trôi nước về màu sắc và hình dáng
- Nghĩa bóng : Hình ảnh về vẻ đẹp người phụ nữ có làn
da trắng và thân hình đầy đặn .
Khi phân tích ta làm như sau : Cách sử dụng nghệ
thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài tình vì qua hình ảnh cái
bánh nhà thơ đã gợi cho người đọc hình dung được một
hình ảnh khác thật sâu săc kín đáo đó là hình ảnh về vẻ
đẹp người phụ nữ có làn da trắng và thân hình đầy đặn
(nghĩa bóng) - từ đó gợi cảm xúc cho người đọc về
người phụ nữ xưa ...
* Gợi ý:
- Phép tu từ ẩn dụ: Mượn hình ảnh mặt trời để chỉ Bác
Hồ
- Cách sử dụng nghệ thuật ẩn dụ của nhà thơ thật tài
tình vì qua hình ảnh “mặt trời” là một vầng thái dương
“nghĩa đen”, tác giả tạo ra một hình ảnh so sánh ngầm
sâu sắc, tế nhị làm cho người đoc suy nghĩ và hình dung
ra được hình ảnh của Bác Hồ (nghĩa bóng) một con
người rực rỡ và ấm áp như mặt trời dẫn dắt dân tộc ta
trên con đường giành tự do và độc lập xây dựng tổ quốc
công bằng dân chủ văn minh từ đó tạo cho người đọc
một tình cảm yêu mến khâm phục vị lãnh tụ kính yêu
của dân tộc chúng ta.
Gợi ý.
a. Ẩn dụ: lửa lựu, chỉ hoa lựu nở nhiều, đỏ rực như
những đốm lửa. Cách nói ẩn dụ làm cho bức tranh trở
nên sinh động, rực rỡ sắc màu, hoa lựu không chỉ có
màu, mà còn có độ sáng, độ nóng. Điệp phụ âm đầu “L”
trong các từ “lửa lựu lập lòe” làm cho câu thơ có sức tạo
hình.
b. Hoán dụ: “Áo chàm” chỉ đồng bào Việt Bắc
c. Ẩn dụ Văn nghệ ngòn ngọt: thứ văn nghệ tầm
thường, hào nhoáng bề ngoài, không có giá trị
Tình cảm gầy gò: (phản ánh) những tình cảm, cảm xúc
thoáng qua, vô nghĩa, tầm thường…

8

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

muốn có những tiểu
thuyết, những câu thơ thay
đổi được cả cuộc đời
người đọc – làm thành
người, đẩy chúng ta đến
một sự sống trước kia chỉ
đứng xa nhìn thấp thoáng.
d.Cờ bạc, rượu chè, lô đề,
… nó đều thông thạo cả.
Khổ thân nhất là bà già
nhà nó. Lá vàng sắp rụng
đến nơi mà vẫn phải
khòng lưng quẩy gánh
ngày ngày kiếm vài ba
chục để nuôi kẻ đầu xanh
e.Chao ôi, trông con sông,
vui như thấy nắng giòn tan
sau kì mưa dầm, vui như
nối lại chiêm bao đứt
quãng.
Bài tập 1: Phân biệt ẩn
dụ, hoán dụ ?
- Chỉ ra những điểm khác
nhau?

Năm học 2022 -2023

d. Lá vàng sắp rụng đến nơi mà vẫn phải khòng lưng
quẩy gánh ngày ngày kiếm vài ba chục để nuôi kẻ đầu
xanh
Ẩn dụ lá vàng: người già
Kẻ đầu xanh : người còn trẻ
e.Chao ôi, trông con sông, vui như thấy nắng giòn
tan sau kì mưa dầm, vui như nối lại chiêm bao đứt
quãng.
Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác: Nắng giòn tan
Phần II. Bài tập nâng cao
Bài tập 1
Gợi ý:
1. Những điểm khác nhau.
a. ẨN DỤ:
 - Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương
đồng, tức giống nhau về phương diện nào đó.(hình thức;
cách thức thực hiện; phẩm chất; cảm giác).
- Ẩn dụ lâm thời biểu hiện mối quan hệ giống nhau giữa
hai sự vật.
- Cơ sở của ẩn dụ dựa trên sự liên tưởng giống nhau của
hai đối tượng bằng so sánh ngầm.
- Về mặt nội dung(cấu tạo bên trong), ẩn dụ phải rút ra
nét cá biệt giống nhau giữa hai đối tượng vốn là khác
loại, không cùng bản chất. Nét giống nhau là cơ sở để
hình thành ẩn dụ, đồng thời cũng là hạt nhân nội dung
của ẩn dụ.
- Chức năng chủ yếu của ẩn dụ là biểu cảm. Hiện nay ẩn
dụ được dùng rộng rãi trong nhiều phong cách ngôn ngữ
9

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

- Bên cạnh đó ẩn dụ và
hoán dụ có điểm chung
nào?

Bài tập 2: Viết đoạn văn
ngắn nói lên những kỉ
niệm, những cảm xúc sâu
sắc của em đối với trường
cấp hai thân yêu mà em
đã gắn bó nhiều năm qua
(đoạn văn sử dụng phép
tu từ hoán dụ)

Năm học 2022 -2023

khác nhau, không những trong văn xuôi nghệ thuật mà
còn trong phong cách chính luận nhưng nhiều nhất vẫn
là trong thơ ca.
b. HOÁN DỤ
- Giữa hai sự vật, hiện tượng có mối quan hệ tương cận,
tức đi đôi, gần gũi với nhau (bộ phận - toàn thể; vật
chứa đựng - vật bị chứa đựng; dấu hiệu của sự vật - sự
vật; cụ thể - trừu tượng).
- Hoán dụ biểu thị mối quan hệ gần gũi, có thực giữa
đối tượng biểu hiện và đối tượng được biểu hiện.
- Cơ sở của hoán dụ dựa trên sự liên tưởng kề cận của
hai đối tượng mà không so sánh.
- Về mặt nội dung cơ sở để hình thành hoán dụ là sự
liên tưởng phát hiện ra mối quan hệ khách quan có thực
có tính chất vật chất hoặc logic giữa các đối tượng.
- Chức năng chủ yếu của hoán dụ là nhận thức. Nó được
dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác nhau
nhưng thường đắc dụng trong văn xuôi nghệ thuật, vì
sức mạnh của nó vừa ở tính cá thể hoá và tính cụ thể
vừa ở tính biểu cảm kín đáo và sâu sắc.
2. NHỮNG ĐIỂM GIỐNG NHAU:
- Cả ẩn dụ và hoán dụ đều lấy tên sự vật, hiện tượng này
để gọi tên sự vật hiện tượng khác có nét tương đồng với
nó.
- Về mặt hình thức hoán dụ giống ẩn dụ ở chỗ chỉ có
một vế (vế biểu hiện), còn vế kia(vế được biểu hiện) bị
che lấp đi.
- Nó được dùng trong nhiều phong cách ngôn ngữ khác
nhau.
Bài tập 2:
Chẳng bao lâu nữa, em và các bạn từ dã mái trường cấp
hai thân yêu để thi vào trường THPT. Thầy cô giáo, bạn
học, lớp học, sân trường, hàng cây...đã để lại trong em
bao kỉ niệm đẹp một thời cắp sách. Là sao có thể quên
được những buổi lao động, những giờ liên hoan văn
nghệ, những trận đá bóng trên sân trường. Cô giáo chủ
nhiệm lớp 9A, dạy văn là cây đơn ca tuyệt vời, được
toàn trường mếm mộ. Đội bóng lớp 9A có nhiều chân
ghi bàn lợi hại đã giật giải vô địch bóng đá của trường.
Cây bàng, tán xòe rộng như chiếc ô xanh che mát một
10

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Bài tập 3: Em hãy tìm
biện pháp tu từ và phân
tích giá trị biểu đạt, biểu
cảm của các biện pháp tu
từ đó, trong hai câu thơ
sau:
Bão bùng thân bọc lấy
thân,
Tay ôm, tay níu, tre gần
nhau thêm.
(“Tre Việt Nam”-Nguyễn
Duy)

Năm học 2022 -2023

góc sân trường là người bạn thân thiết của chúng em.
Hôm nay, lá bàng thì thầm trong gió như gửi lời chào
yêu thương tới các bạn nhỏ-những cánh chim non sắp
rời tổ ấm bay tới mọi chân trời .
Bài tập 3:
- Các biện pháp tu từ:
+ Bão bùng: Hình ảnh tượng trưng cho gian khổ, khó
khăn
+ Nhân hóa: thân bọc lấy thân, tay ôm tay níu.
+ Điệp từ: “thân”, “tay” được láy lại hai lần.
- Giá trị biểu đạt biểu cảm:
Đây là hai câu thơ đặc sắc nhất trong bài thơ “Tre VN'
của Nguyễn Duy. Tre không chỉ là vẻ đẹp thân mật của
làng quê mà còn là biểu tượng cho các phẩm chất cao
quý của người nông dân VN. Cũng như tre gắn bó với
nhau “nên lũy nên thành”, người dân cày VN, trong bão
bùng” gian khổ, biết yêu thương đoàn kết che chở cho
nhau “thân bọc lấy thân”, bảo vệ nhau “tay ôm tay níu”
để cùng tồn tại, phát triển và sống trong hạnh phúc.
Điệp từ làm cho ý thơ được nhấn mạnh, giọng thơ êm ái
nhịp nhàng, gợi cảm. Niềm thương mến và tự hào của
tác giả được diễn tả trong một vần thơ hàm súc, hình
tượng và truyền cảm sâu sắc.

Bài tập 4: Viết đoạn văn
ngắn (6-8 câu) nêu cảm
nhận của em về một giờ
ra chơi mà em thấy thú vị
nhất. Đoạn văn có sử
dụng một số biện pháp tu
từ đã học, ghạch chân và
chú thích các biện pháp tu
từ đó?

Bài tập 4:
Giờ ra chơi, trường ồn như vỡ chợ. Vài nhóm nữ sinh tụ
tập dưới tán lá mát rượi của cụ bàng; từng cặp từng cặp
bạn nam chơi đá cầu với nhau, trên vai ai nấy đều ướt
đẫm ánh nắng; một đám học sinh khác lại ùa đến căn-tin
ăn quà vặt;... Cảnh vui tươi, nhộn nhịp đó khó có người
học trò nào quên được. Bởi sau mỗi giờ ra chơi lại
khiến chúng tôi thấy tinh thần sáng khoái hơn, tràn trề
sức lực để học tập tốt hơn. 
*lại: phó từ chỉ sự tiếp diễn tương tự. 
*ồn như vỡ chợ: so sánh 
*cụ bàng: nhân hóa kiểu dùng những từ vốn dùng để gọi
người để gọi sự vật. 
*ướt đẫm ánh nắng: ẩn dụ chuyển đổi cảm giác. (thị>xúc) 
*trường: hoán dụ kiểu lấy vật chứa đựng để gọi vật bị
chứa đựng.
D. Củng cố: Nhắc lại kiến thức bài học.
E. Bài tập về nhà:
11

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Năm học 2022 -2023

Bài tập1: Chỉ ra các ẩn dụ và nêu ý nghĩa ẩn dụ trong các câu ca dao, câu thơ sau:
                            Trăm năm đành lỗi hẹn hò
                       Cây đa bến cũ con đò khác đưa.
*Gợi ý: Cây đa bến cũ - những kỷ niệm đẹp
Con đò khác đưa - cô gái đã đi lấy người con trai khác làm chồng - đã thay đổi, xa
nhau…
(Tác giả dân gian đã chọn được hình ảnh ẩn dụ đẹp,quen thuộc, gợi nhớ diễn đạt
được một lời oán trách kín đáo).
Bài tập 2  
a.Phân biệt ẩn dụ và hoán dụ trong câu thơ sau của Nguyễn Bính:
                                  Thôn Đoài ngồi nhớ thôn Đông,
                              Cau thôn Đoài nhớ trầu không thôn nào.
*Gợi ý:    - Hoán dụ: thôn Đoài, thôn Đông - người thôn Đoài, người thôn Đông (ẩn)
 - Ẩn dụ:  cau, trầu - chỉ người đang yêu, đang nhớ nhau -  cách nói lấp lửng, bóng
gió trong tình yêu đôi lứa(ẩn)
Bài tập 3.   Xác định và phân tích biện pháp tu từ trong các ví dụ sau:
Em nối sợi gàu dài
Ai ngờ giếng cạn
Em tiếc hoài sợi dây”       (Ca dao)
*Gợi ý:
 Nội dung thể hiện

B ( vế biểu hiện)

- Tình cảm chân thật, sâu sắc
-Giếng sâu
- Vun đắp tình cảm
-Gàu dài
- Tình cảm hời hợt
- Giếng cạn
-Tiếc công vun đắp tình cảm
   - Sợi dây
Hàm ý than thở, oán trách người yêu - Ẩn dụ
>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>>
TIẾT 3,4
ÔN TẬP CÂU VÀ CÁC LOẠI CÂU
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
1. Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm, hình thức, chức năng của các câu nghi vấn, cảm thán, câu
kể…..
- Lấy được ví dụ các kiểu câu.
- Làm được các bài tập
2. Kĩ năng: Sử dụng thành thạo các kiểu câu trong nói và viết.
3. Thái độ:
- Có ý thức sử dụng các kiểu câu trong nói, viết một cách hợp lí có hiệu quả.
- Hứng thú, tích cực trong giờ học
12

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Năm học 2022 -2023

4. Năng lực: Năng lực tự quản bản thân, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết
vấn đề, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực thưởng thức và cảm thụ thẩm
mĩ, năng lực tự học…
B. Chuẩn bị:
1. GV: Sgk, Giáo án, Phiếu bài tập
2. Học sinh: Sgk, soạn bài
C. Tiến trình dạy- học
1. Ổn định lớp:
2. Bài mới:25
1.Khái niệm câu :
Câu :
Phân loại theo cấu tạo:
Câu đơn
Phân loại theo mục đích nói:

Câu kể
Câu hỏi
Câu cảm
Câu khiến

Câu ghép

5.1.Ghi nhớ :
Câu do từ tạo thành và diễn đạt được một ý trọn vẹn. Nói và viết phải thành
câu thì người khác mới hiểu được .
5.2.Bài tập thực hành :
Bài 1 :Trong những dòng sau đây, dòng nào viết chưa thành câu, hãy sửa lại cho
thành câu hoàn chỉnh :
a- Ngày khai trường
b- Bác rất vui lòng
c- Cái trống trường em
d- Trên mặt nước loang loáng như gương
e- Những cô bé ngày nào nay đã trở thành
Bài 2:Xếp các từ sau thành câu theo các cách khác nhau :
a) chim, trên, hót, ríu rít, cây.
b) Đồ Sơn, ở, rất, em, thích, nghỉ ,hè.
Bài 3 :Đặt câu với mỗi từ sau : Xum xuê, rập rờn, ngập ngừng, long lanh, sóng
sánh.
*Lưu ý HS : khi đặt câu với từ cho trước, phải tìm cách diễn đạt đúng ý nghĩa của từ
đó.
VD :
- Mặt ao sóng sánh ; cánh bướm rập rờn; giọt sương long lanh; bước chân ngập
ngừng ( Lan ngập ngừng bước vào lớp )....
Bài 4 :
Viết tiếp 3 câu để thành đoạn :
a- Hôm nay là ngày khai trường...
b- Thế là mùa xuân đã về...
*Lưu ý HS : Vì viết thành đoạn nên ngoài việc đặt câu đúng ngữ pháp, cần phải có
câu cuối cùng hợp lí để tạo thành câu kết của đoạn.
VD:
13

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Năm học 2022 -2023

a) Hôm nay là ngày khai trường .Hầu hết mọi người đều hăm hở bước .
Khuôn mặt ai cũng tươi roi rói. Thế là một năm học mới lại bắt đầu.
b)Thế là mùa xuân đã về. Mùa xuân về trên những chồi non, lộc biếc. Mùa
xuân về bằng những bụi mưa lay phay trên vai áo người đi đường. Mùa xuân về
bằng cả tiếng chim hót lảnh lót trong các vòm cây .
Bài 5 : Ngắt đoạn văn sau thành từng câu (đặt dấu chấm vào cuối mỗi câu và viết
hoa chữ cái đầu câu ):
Những ngày nghỉ học, chúng tôi thường rủ nhau ra cánh đồng tìm bắt dế chọi
trong túi áo đứa nào cũng có sẵn bốn ,năm chiếc vỏ bao diêm Toàn có đôi tai thính
như tai meo và bước chân êm, nhẹ như thỏnhảy cậu ta nổi tiếng là tay bắt dế chọi
lành nghề.
Bài 6 :Sắp xếp lại trật tự để các câu sau tạo thành đoạn văn thích hợp :
a)Không lúc nào nó thèm bay bổng, thèm ca hát bằng lúc này (1). Bọ ve rạo
rực cả người (2) . Từ tít trên cao kia, mùi hoa lí toả xuống thơm ngát và tiếng
những bạn ve inh ỏi (3).
b) Mặt nước sáng loá (1). Trăng lên cao (2). Biển và trời những hôm có trăng
đẹp quá (3). Bầu trời càng sáng hơn (4). Cả một vùng nước sóng sánh , vàng chói
lọi (5).
Bài 8 :
Các câu văn sau thiếu bộ phận chính nào ? Hãy sửa lại bằng 2 cách :
a) Khi em nhìn thấy ánh mắt trìu mến ,thương yêu của Bác.
b) Những đợt sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát ấy.
c) Một hôm, chích bông đang đậu trên một cành cây nhỏ.
d) Truyện Hươu và Rùa người xưa đã cho chúng ta thấy tình bạn giữa Hươu và
Rùa rất đẹp.
e) Qua câu truyện Hươu và Rùa đã cho chúng ta thấy tình bạn tuyệt vời giữa
Hươu và Rùa.
3. Các thành phần của câu (cấu tạo ngữ pháp của câu) :
*Các thành phần của câu:
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trạng ngữ
Định ngữ*
Bổ ngữ* Hô ngữ*
(*Không đưa vào dạy trong chương trình học đại trà ở tiểu học song đôi khi vẫn có ở
chương trình nâng cao)
6.1.Ghi nhớ :
Câu được phân tích ra thành nhiều thành phần, trong đó có những thành phần
chính và những thành phần phụ.
a)Chủ ngữ (CN):
Là một trong hai bộ phận chính của câu. CN nêu người, sự vật được miêu tả,
nhận xét. Câu thường có một CN hoặc có thể có nhiều CN đặt kế tiếp nhau. Muốn
tìm CN, ta đặt câu hỏi : Ai ? Con gì ? Cái gì ? Việc gì ?...
b)Vị ngữ (VN) :
14

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Năm học 2022 -2023

Là mọt trong hai bộ phận chính của câu. VN chỉ hoạt động, trạng thái, tính chất,
vị trí để miêu tả hoặc nhận xét về người, sự vật được nêu ở CN. Câu thường có một
VN hoặc có thể có nhiều VN. Trong câu,VN thường đứng sau CN (song đôi khi, để
gây sự chú ý, VN cũng được đảo lên trước CN). Muốn tìm VN, ta đặt câu
hỏi : ...làm gì ? ...như thế nào ? ....là gì ?
c)Trạng ngữ (Tuần 31... Tuần 34- lớp 4) :
Là bộ phận phận phụ của câu, có tác dụng thêm nghĩa cho câu. Trạng ngữ bổ
sung tình huống cho câu (chỉ thời gian, địa điểm, mục đích , nguyên nhân, phương
tiện,...). Câu có thể có hoặc không có trạng ngữ. Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu và
ngăn cách với CN, VN bằng dấu phẩy. Câu có thể có một hoặc nhiều trạng ngữ. Các
trạng ngữ có thể cùng một ý nghĩa hoặc có nhiều ý nghĩa khác nhau.
(Xem thêm : ( Các nội dung dưới đây tuy không học trong chương trình SGK
nhưng chúng ta cũng nên giới thiệu qua với các em (đối tượng HSG ) để các em
có cái nhìn tổng thể về mảng kiến thức này )
*Định ngữ : Là bộ phận phụ của câu. ĐN bổ sung ý nhĩa cho DT trong câu. DT
nào trong câu cũng có thể có ĐN. Các ĐN có thể đứng trước hoặc đứng sau DT. ĐN
đứng trước chỉ số lượng, khối lượng; ĐN đứng sau chỉ đặc điểm,sở hữu.
*Bổ ngữ : Là thành phần phụ của câu. BN bổ sung ý nghĩa cho ĐT,TT trong câu.
BN phụ cho ĐT thêm các ý nghĩa về đối tượng, thời gian, nơi chốn, cách thức,...BN
phụ cho TT thêm các ý nghĩa về đối tượng, mức độ,...của tính chất. ĐT,TT nào trong
câu cũng có thể có BN, Các BN có thể đứng trước hoặc đứng sau ĐT,TT.
Lưu ý : TN phụ cho cả khối câu còn ĐN,BN chỉ phụ cho một từ trong câu.
*Các bước xác định ĐN ( xác định BN cũng thực hiện tương tự) :
- Bước 1 : Tách câu thành 3 khối lớn ( CN, VN và TN (nếu có ))
- Bước 2 : Xác định DT ( ĐT, TT ) có ở từng khối.
- Bước 3 : Tìm những từ đứng trước và sau DT (ĐT,TT ), bổ sung ý nghĩa cho
DT (ĐT, TT ) đó.
VD : Chúng em /chăm chỉ học tập ( yếu tố chăm chỉ được nhấn mạnh ).
TT
BN
Chúng em / học tập chăm chỉ ( hoạt động học tập được nhấn mạnh )
ĐT
BN
( Nếu trong câu có 2 ĐT (hoặc TT) thì yếu tố nào được nhấn mạnh (đứng trước ) là
bộ phận chính; còn yếu tố kia (đứng sau) là bộ phận phụ (làm BN). Đây cũng là cách
để ta áp dụng tìm ĐT hoặc TT chính làm VN trong câu ).
*Hô ngữ : Là những từ, ngữ dùng để làm lời hô, gọi, gây sự chú ý ở người nghe
hoặc biểu lộ cảm xúc. Hô ngữ thường đứng ở vị trí đầu hoặc cuối câu.
Lưu ý : Lời hô, gọi, lời bộc lộ cảm xúc nhiều khi được dùng như một câu đơn độc
lập, không phải là thành phần câu. Khi đó lời gọi , lời hô không phải là hô ngữ.
VD : - Ôi ! Đẹp quá ! (Ôi là câu độc lập )
- Ôi, đẹp quá ! (Ôi là hô ngữ )
*Bộ phận song song (BPSS) : Những bộ phận đặt cạnh nhau, cùng giữ chức vụ
ngữ pháp giống nhau trong câu (cùng là CN,VN,TN, ĐN hoặc BN ) gọi là BPSS.
BPSS giúp cho việc diễn đạt ngắn gọn hơn. CN, VN, TN, ĐN, BN đều có thể đặt
15

Giáo án dạy thêm Ngữ văn 6

Năm học 2022 -2023

cạnh nhau làm BPSS. Các BPSS ngăn cách với nhau bằng dấu phẩy hoặc bằng từ chỉ
quan hệ : và, hoặc, hoặc là, hay, hay là,...
Lưu ý : Các BP cùng giữ chức vụ ngữ pháp như nhau nhưng phải đồng loại mới là
BPSS.
VD : - Quyển sách mới của em rất đẹp. ( Câu này có từ mới và của em cùng là ĐN
cho quyển sách nhưng không phải là BPSS vì chúng không đồng loại).
6.2. Bài tập thực hành :
Lưu ý : Một số đáp án sẽ ghi luôn ở phần đề bài.
Bài 1 :
Tìm CN, VN và TN của những câu văn sau :
a)Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác,/ Bác
Hồ / đến nghỉ chân ở một nhà ven đường .
b)Ngoài suối , trên mấy cành cây cao,/ tiếng chim, tiếng ve / cất lên inh ỏi, râm ran.
Bài 2 :Tìm CN, VN của các câu sau :
a) Suối / chảy róch rách.
b) Tiếng suối chảy / róc rách.
c) Sóng / vỗ loong boong trên mạn thuyền.
d) Tiếng sóng vỗ / loong boong trên mạn thuyền.
e) Tiếng mưa rơi / lộp độp ,// tiếng mọi người gọi nhau / í ới .
f) Mưa / rơi lộp độp,// mọi người / gọi nhau í ới .
g) Con gà / to, ngon.
h) Con gà to / ngon.
i) Những con voi về đích trước tiên / huơ vòi chào khán giả.
j) Những con voi / về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả .
k) Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh / lăn tròn trên những con
sóng.
l) Những con chim bông biển/ trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con
sóng.
m) Mấy chú dế / bị sặc nước ,loạng choạng bò ra khỏi tổ .
n) Mấy chú dế bị sặc nước / loạng choạng bò ra khỏi tổ.
o) Chim / hót líu lo. Nắng / bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió / đưa mùi
hương ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng.
p) Sách vở của con / là vũ khí. Lớp học của con / là chiến trường.
Lưu ý : Ở phần này ,khi hướng dẫn HS tìm CN, VN, giáo viên cần yêu cầu HS xác
định đúng mẫu câu ( Ai là gì? Ai làm gì ? Ai thế nào ? ) ( Hỏi : Câu này thuộc mẫu
câu nào ? ). Bên cạnh đó , cần yêu cầu HS tìm được mục đích...
 
Gửi ý kiến