giáo án GDQP - AN mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tài liệu
Người gửi: Bùi Viết Hùng
Ngày gửi: 15h:14' 16-05-2023
Dung lượng: 290.4 KB
Số lượt tải: 17
Nguồn: Tài liệu
Người gửi: Bùi Viết Hùng
Ngày gửi: 15h:14' 16-05-2023
Dung lượng: 290.4 KB
Số lượt tải: 17
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 25, 26, 27.
Trường THPT Hoàng Hoa Thám
Tổ: Anh – Địa - TD – GDQP -AN
Họ và tên giáo viên:
Bùi Viết Hùng
BÀI 11. CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN
TRƯỜNG
Môn học: Giáo dục Quốc phòng và an ninh; lớp 10
Thời gian thực hiện: 03 tiết
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu được ý nghĩa, tác dụng các tư thế, động tác cơ bản vận động
trong chiến đấu của cá nhân.
2. Về năng lực
Thực hành được các động tác kĩ thuật vận động trong chiến đấu và bước đầu
biết vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật và trong các tình huống cụ thể.
3. Về phẩm chất
Nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, thực hành thuần thục các động tác. Bảo đảm
an toàn cho người và vũ khí.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến nội dung học tập.
- Súng tiểu liên AK (CKC), bia số 6, số 7, cờ địch, cở chỉ huy, còi.
- Bãi tập: Vị trí lên lớp và các vị trí cho học sinh luyện tập.
2. Đối với học sinh
Đọc bài 6 - sách giáo khoa, chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi
lên lớp.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học và hướng học sinh tìm hiểu về các tư
thế vận động cơ bản trong chiến đấu của từng người.
b) Nội dung
Học sinh thực hiện yêu cầu: Nghe và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm
- Học sinh trả lời ý nghĩa của các tư thế vận động cơ bản trong chiến đấu .
- Học sinh hứng thú muốn khám phá về các tư thế vận động cơ bản trong chiến đấu
của từng người.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên đặt câu hỏi: Theo em trong chiến đấu, khi phát hiện địch trong ngôi
nhà hoặc sau gốc cây.v..v muốn tiếp cận để tiêu diệt em phải làm gì?
1
Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời câu
hỏi. Từ nội dung trả lời của học sinh, Giáo viên dẫn dắt vào nội dung bài học.
II. Hoạt động 2: Khám phá
II. 1. Ý NGHĨA
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được ý nghĩa các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến
đấu.
b) Nội dung
Học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm
Ý nghĩa các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thông tin, trả lời câu hỏi: Tại sao các tư
thế, động tác cơ bản trong chiến đấu có ý nghĩa rất quan trọng đối với người chiến sĩ
khi vận động trên chiến trường?
- Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 2 – 3 học sinh trả lời,
sau đó nhận xét và kết luận nội dung.
II. 2. CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRONG CHIẾN ĐẤU
II. 2. 1 Động tác đi khom
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác đi khom
trong chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác đi khom.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Người chiến sĩ
có thể vận dụng động tác đi khom trong điều kiện địa hình, địa vật thấp hơn tầm ngực
không, tại sao?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
+ Giáo viên kết luận nội dung: Người chiến sĩ có thể vận dụng động tác đi khom
trong điều kiện địa hình, địa vật thấp hơn tầm ngực trong điều kiện đêm tối, trời mưa,
sương mù. Bởi vì trong điều kiện đêm tối, trời mưa, sương mù địch khó phát hiện.
– Hành động chiến đấu.
+ Định hướng nội dung cho học sinh nghiên cứu, cho học sinh lấy vật chất, giãn đội
hình mỗi người cách nhau 5 m, sau đó cho học sinh nghiên cứu thông tin và quan sát
hình 11.1a; 11.1b, thực hiện động tác. Hết thời gian thu đội hình.
2
+ Giáo viên nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong thực hiện động tác đi khom
khi được trang bị súng tiểu liên AK?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh thực hiện động
tác, sau đó nhận xét nội dung tập của học sinh.
+ Giáo viên nêu tình huống:
Thời gian tác chiến....
Về địch: Địch ở... đang tăng cường quan sát về hướng...
Về ta: Chiến sĩ số... đã cơ động đến... được lệnh cơ động đến... gặp tổ trưởng nhận
nhiệm vụ.
+ Giáo viên kết luận tình huống: Chiến sĩ số... thực hiện động tác đi khom cao từ...
đến vị trí tổ trưởng nhận nhiệm vụ.
– Giáo viên hướng dẫn động tác theo ba bước với súng tiểu liên AK: Bước 1: Làm
nhanh sát thực tế chiến đấu; bước 2: Làm chậm phân tích (nêu điểm chú ý ở cuối
bước 2); bước 3: Làm tổng hợp gồm tư thế thân người, tư thế súng khi tiến.
Khi được trang bị súng CKC, động tác cơ bản như súng AK, chỉ khác tay trái
nắm ốp lót tay dưới thước ngắm, tay phải cầm cổ tròn báng súng.
II. 2. 2 Động tác chạy khom
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác chạy
khom trong chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác chạy khom.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng, trường hợp vận dụng.
+ Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Trình
bảy điểm giống và
khác nhau giữa động tác đi khom cao với động tác chạy khom.
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
Giáo viên kết luận nội dung: Động tác chạy khom, tư thế người và tư thế súng giống
như động tác đi khom, chỉ khác tốc độ nhanh, mạnh hơn.
– Hướng dẫn động tác:
+ Giáo viên làm nhanh động tác với súng tiểu liên AK.
+ Giáo viên nói và làm mẫu về điểm chú ý: Khi chạy không làm ảnh hưởng hình
dáng của vật che khuất, che đỡ.
+ Giáo viên gọi 1 – 2 học sinh thực hiện lại động tác.
II. 2. 3 Động tác bò cao
a) Mục tiêu
3
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác bò cao
trong chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác bò cao.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
+ Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Tại sao
thường vận dụng động tác bỏ cao nơi có vật che khuất, che đỡ cao hơn tư thế ngồi?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
+ Giáo viên kết luận nội dung: Người chiến sĩ chỉ thực hiện động tác bò cao nơi có
vật che khuất, che đỡ cao hơn tư thế ngồi. Vì như vậy mới bảo đảm bí mật, tiếp cận
được mục tiêu hoặc tránh được hoả lực của địch.
– Hành động chiến đấu.
+ Giáo viên định hướng nội dung nghiên cứu; yêu cầu học sinh lấy vật chất, giãn đội
hình mỗi người cách nhau 5m. Sau đó, cho học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát
hình ảnh, tự nghiên cứu thực hiện động tác bò cao, thời gian 5 phút. Hết thời gian
thu đội hình.
+ Giáo viên nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong lên thực hiện động tác bò
cao khi được trang bị súng tiểu liên AK?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định một số học sinh thực hiện
động tác bò cao hai chân một tay, sau đó nhận xét.
+ Giáo viên nêu tình huống, kết luận tình huống tương tự động tác đi khom.
– Hướng dẫn động tác:
Hướng dẫn động tác theo hai bước với súng tiểu liên AK: Bước 1: Làm nhanh
sát thực tế chiến đấu, bước 2: Làm chậm phân tích (nêu điểm chú ý ở cuối bước 2).
Đối với chiến sĩ giữ súng CKC, động tác giống như đối với súng tiểu liên AK.
II. 2. 4 Động tác lê
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác lê trong
chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác lê.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
4
+ Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Nêu
điểm giống và khác nhau về trường hợp vận dụng của động tác lê cao với động tác
bò cao.
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
+ Giáo viên kết luận nội dung: Điểm giống nhau là vận dụng động tác bò cao, lê cao
khi địa hình có vật che đỡ, che khuất cao hơn tư thế ngồi. Điểm khác nhau: Động tác
lê vận dụng khi cần thu hẹp tiết diện cơ thể, vận động nhẹ nhàng; đối với động tác
bò cao thì không đáp ứng được yêu cầu này.
– Hành động chiến đấu.
+ Giáo viên định hướng nội dung nghiên cứu, yêu cầu học sinh lấy vật chất, giãn đội
hình mỗi người cách nhau 5 m, sau đó cho học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát
hình ảnh, tự nghiên cứu thực hiện động tác lê cao.
+ Giáo viên nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong lên thực hiện động tác lê
cao khi được trang bị súng tiểu liên AK?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh thực hiện động
tác, sau đó nhận xét.
+ Giáo viên nêu tinh huống, kết luận tình huống tương tự như động tác đi khom cao.
– Hướng dẫn động tác:
Hướng dẫn động tác theo hai bước với súng tiểu liên AK: Bước 1: Làm nhanh
sát thực tế chiến đấu, bước 2: Làm chậm phân tích (nêu điểm chú ý ở cuối bước 2).
Với chiến sĩ giữ súng CKC, động tác giống như với súng tiểu liên AK.
II. 2. 5 Động tác trườn
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác trườn
trong chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác trườn.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
+ Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Nêu
điểm giống và khác nhau về trường hợp vận dụng của động tác trườn với động tác lê
thấp.
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
+ Giáo viên kết luận nội dung: Điểm giống nhau là vận dụng động tác trườn và động
tác lê đó là khi gần địch. Điểm khác nhau: Động tác lê vận dụng khi có địa hình địa
5
vật che khuất, che đỡ cao ngang người ngồi; đối với động tác trườn thì khi qua địa
hình trống trải.
– Hành động chiến đấu.
+ Giáo viên định hướng nội dung nghiên cứu, yêu cầu học sinh lấy vật chất, giãn đội
hình mỗi người cách nhau 5 m, sau đó cho học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát
hình ảnh, tự nghiên cứu thực hiện động tác trườn.
+ Giáo viên nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong lên thực hiện động tác trườn
khi được trang bị súng tiểu liên AK?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh thực hiện động
tác, sau đó nhận xét.
+ Giáo viên nêu tinh huống, kết luận tình huống tương tự như động tác đi khom cao.
– Hướng dẫn động tác:
Hướng dẫn động tác theo hai bước với súng tiểu liên AK: Bước 1: Làm nhanh
sát thực tế chiến đấu, bước 2: Làm chậm phân tích (nêu điểm chú ý ở cuối bước 2).
Với chiến sĩ giữ súng CKC, động tác giống như với súng tiểu liên AK.
II. 2. 6 Động tác vọt tiến, dừng lại
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác vọt tiến,
dừng lại trong chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác vọt tiến, dừng lại.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
+ Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Nêu
điểm giống và khác nhau về trường hợp vận dụng của động tác trườn với động tác
vọt tiến, dừng lại.
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
+ Giáo viên kết luận nội dung: Điểm giống nhau là vận dụng động tác trườn và động
tác vọt tiến, dừng lại đó là vận dụng khi qua địa hình trống trải. Điểm khác nhau:
Động tác trườn vận dụng khi có hỏa lực địch bắn thẳng; đối với động tác vọt tiến,
dừng lại thì khi địch tạm ngừng hỏa lực.
– Hành động chiến đấu.
+ Giáo viên định hướng nội dung nghiên cứu, yêu cầu học sinh lấy vật chất, giãn đội
hình mỗi người cách nhau 5 m, sau đó cho học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát
hình ảnh, tự nghiên cứu thực hiện động tác vọt tiến, dừng lại.
+ Giáo viên nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong lên thực hiện động tác vọt
tiến, dừng lại khi được trang bị súng tiểu liên AK?
6
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh thực hiện động
tác, sau đó nhận xét.
+ Giáo viên nêu tinh huống, kết luận tình huống tương tự như động tác đi khom cao.
– Hướng dẫn động tác:
Hướng dẫn động tác theo hai bước với súng tiểu liên AK: Bước 1: Làm nhanh
sát thực tế chiến đấu, bước 2: Làm chậm phân tích (nêu điểm chú ý ở cuối bước 2).
Với chiến sĩ giữ súng CKC, động tác giống như với súng tiểu liên AK.
III. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được ý nghĩa và thực hành được các tư thế, động tác cơ bản vận
động trong chiến đấu.
b) Nội dung
Học sinh thực hành luyện tập các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến
đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh nắm chắc và thực hiện được các các tư thế, động tác cơ bản vận động
trong chiến đấu.
d) Tổ chức thực hiện
– Luyện tập động tác đi khom, chạy khom:
+ Giáo viên phổ biến ý định luyện tập gồm: Nội dung, thời gian, tổ chức (theo đội
hình tiểu đội), phương pháp (luyện tập theo ba bước: Bước 1: Từng người tự nghiên
cứu; bước 2: Tập chậm; bước 3: Tập nhanh dần đến thuần thục động tác), địa điểm
(chỉ tại thực địa) và kí, tín hiệu luyện tập.
+ Giáo viên triển khai, duy trì lớp luyện tập; theo dõi, sửa tập.
Thực hiện thứ tự như sau:
+ Luyện tập cá nhân: Từng người tự nghiên cứu, nắm trường hợp vận dụng của động
tác,... từng người tự luyện tập nắm lại kĩ thuật động tác đi khom, chạy khom.
+ Luyện tập cấp tổ: Luân phiên ở cương vị tổ trưởng chỉ huy tổ luyện tập, sửa tập
cho nhau (tập chậm); tổ trưởng duy trì các chiến sĩ chuẩn bị (tư thế người, tư thế
súng), hô tiến từng bước, tiến 2 đến 4 bước động tác đi khom cao, sau đó chuyển
sang khom thấp.
+ Luyện tập cấp tiểu đội: Các tổ trưởng trong lớp ở cương vị tiểu đội trưởng chỉ huy
tiểu đội
luyện tập nhanh dần đến thuần thục động tác); tiểu đội trưởng duy trì chiến sĩ chuẩn
bị (tư thế người và động tác cầm súng); hô tiến hai đến bốn bước, sau đến vị trí quy
định Khi thuần thục động tác đi khom, tập động tác khom thấp và chạy khom.
Hết thời gian luyện tập, Giáo viên tập trung lớp, dành thời gian khoảng 5 phút
còn lại kiểm tra, mỗi tổ 2 – 3 học sinh lên thực hiện nhanh động tác, Giáo viên nhận
xét; triển khai công việc tiết học tiếp theo.
– Luyện tập động tác bò cao, động tác lê cao (tương tự như động tác đi khom,
chạy khom).
7
– Luyện tập động tác trườn, động tác vọt tiến, dùng lại (tương tự như động tác
đi khom, chạy khom).
IV. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Biết vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật và trong các tình huống
cụ thể.
b) Nội dung
Học sinh vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật cụ thể.
c) Sản phẩm
Học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng các tư thế, động tác cơ bản vận động
trong chiến đấu vào nội dung chiến thuật ở các bài học tiếp theo.
d) Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào học tập các nội dung
chiến thuật ở các bài học tiếp theo và vận dụng các kiến thức đã học để xử lí các tình
huống.
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ, RÚT KINH NGHIỆM
1. Củng cố: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng.
2. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài 12 “Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương”.
3. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
8
Trường THPT Hoàng Hoa Thám
Tổ: Anh – Địa - TD – GDQP -AN
Họ và tên giáo viên:
Bùi Viết Hùng
BÀI 11. CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRÊN CHIẾN
TRƯỜNG
Môn học: Giáo dục Quốc phòng và an ninh; lớp 10
Thời gian thực hiện: 03 tiết
A. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức
Học sinh hiểu được ý nghĩa, tác dụng các tư thế, động tác cơ bản vận động
trong chiến đấu của cá nhân.
2. Về năng lực
Thực hành được các động tác kĩ thuật vận động trong chiến đấu và bước đầu
biết vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật và trong các tình huống cụ thể.
3. Về phẩm chất
Nâng cao ý thức tổ chức kỷ luật, thực hành thuần thục các động tác. Bảo đảm
an toàn cho người và vũ khí.
B. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Tài liệu: sách giáo khoa và các tài liệu liên quan đến nội dung học tập.
- Súng tiểu liên AK (CKC), bia số 6, số 7, cờ địch, cở chỉ huy, còi.
- Bãi tập: Vị trí lên lớp và các vị trí cho học sinh luyện tập.
2. Đối với học sinh
Đọc bài 6 - sách giáo khoa, chuẩn bị đúng, đủ trang phục theo quy định trước khi
lên lớp.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
I. Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu
Tạo hứng thú cho học sinh vào bài học và hướng học sinh tìm hiểu về các tư
thế vận động cơ bản trong chiến đấu của từng người.
b) Nội dung
Học sinh thực hiện yêu cầu: Nghe và trả lời câu hỏi của giáo viên.
c) Sản phẩm
- Học sinh trả lời ý nghĩa của các tư thế vận động cơ bản trong chiến đấu .
- Học sinh hứng thú muốn khám phá về các tư thế vận động cơ bản trong chiến đấu
của từng người.
d) Tổ chức thực hiện
Giáo viên đặt câu hỏi: Theo em trong chiến đấu, khi phát hiện địch trong ngôi
nhà hoặc sau gốc cây.v..v muốn tiếp cận để tiêu diệt em phải làm gì?
1
Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời câu
hỏi. Từ nội dung trả lời của học sinh, Giáo viên dẫn dắt vào nội dung bài học.
II. Hoạt động 2: Khám phá
II. 1. Ý NGHĨA
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được ý nghĩa các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến
đấu.
b) Nội dung
Học sinh đọc thông tin trong sách giáo khoa, trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm
Ý nghĩa các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến đấu.
d) Tổ chức thực hiện
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thông tin, trả lời câu hỏi: Tại sao các tư
thế, động tác cơ bản trong chiến đấu có ý nghĩa rất quan trọng đối với người chiến sĩ
khi vận động trên chiến trường?
- Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 2 – 3 học sinh trả lời,
sau đó nhận xét và kết luận nội dung.
II. 2. CÁC TƯ THẾ, ĐỘNG TÁC CƠ BẢN VẬN ĐỘNG TRONG CHIẾN ĐẤU
II. 2. 1 Động tác đi khom
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác đi khom
trong chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác đi khom.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
+ Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Người chiến sĩ
có thể vận dụng động tác đi khom trong điều kiện địa hình, địa vật thấp hơn tầm ngực
không, tại sao?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
+ Giáo viên kết luận nội dung: Người chiến sĩ có thể vận dụng động tác đi khom
trong điều kiện địa hình, địa vật thấp hơn tầm ngực trong điều kiện đêm tối, trời mưa,
sương mù. Bởi vì trong điều kiện đêm tối, trời mưa, sương mù địch khó phát hiện.
– Hành động chiến đấu.
+ Định hướng nội dung cho học sinh nghiên cứu, cho học sinh lấy vật chất, giãn đội
hình mỗi người cách nhau 5 m, sau đó cho học sinh nghiên cứu thông tin và quan sát
hình 11.1a; 11.1b, thực hiện động tác. Hết thời gian thu đội hình.
2
+ Giáo viên nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong thực hiện động tác đi khom
khi được trang bị súng tiểu liên AK?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh thực hiện động
tác, sau đó nhận xét nội dung tập của học sinh.
+ Giáo viên nêu tình huống:
Thời gian tác chiến....
Về địch: Địch ở... đang tăng cường quan sát về hướng...
Về ta: Chiến sĩ số... đã cơ động đến... được lệnh cơ động đến... gặp tổ trưởng nhận
nhiệm vụ.
+ Giáo viên kết luận tình huống: Chiến sĩ số... thực hiện động tác đi khom cao từ...
đến vị trí tổ trưởng nhận nhiệm vụ.
– Giáo viên hướng dẫn động tác theo ba bước với súng tiểu liên AK: Bước 1: Làm
nhanh sát thực tế chiến đấu; bước 2: Làm chậm phân tích (nêu điểm chú ý ở cuối
bước 2); bước 3: Làm tổng hợp gồm tư thế thân người, tư thế súng khi tiến.
Khi được trang bị súng CKC, động tác cơ bản như súng AK, chỉ khác tay trái
nắm ốp lót tay dưới thước ngắm, tay phải cầm cổ tròn báng súng.
II. 2. 2 Động tác chạy khom
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác chạy
khom trong chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác chạy khom.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng, trường hợp vận dụng.
+ Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Trình
bảy điểm giống và
khác nhau giữa động tác đi khom cao với động tác chạy khom.
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
Giáo viên kết luận nội dung: Động tác chạy khom, tư thế người và tư thế súng giống
như động tác đi khom, chỉ khác tốc độ nhanh, mạnh hơn.
– Hướng dẫn động tác:
+ Giáo viên làm nhanh động tác với súng tiểu liên AK.
+ Giáo viên nói và làm mẫu về điểm chú ý: Khi chạy không làm ảnh hưởng hình
dáng của vật che khuất, che đỡ.
+ Giáo viên gọi 1 – 2 học sinh thực hiện lại động tác.
II. 2. 3 Động tác bò cao
a) Mục tiêu
3
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác bò cao
trong chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác bò cao.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
+ Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Tại sao
thường vận dụng động tác bỏ cao nơi có vật che khuất, che đỡ cao hơn tư thế ngồi?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
+ Giáo viên kết luận nội dung: Người chiến sĩ chỉ thực hiện động tác bò cao nơi có
vật che khuất, che đỡ cao hơn tư thế ngồi. Vì như vậy mới bảo đảm bí mật, tiếp cận
được mục tiêu hoặc tránh được hoả lực của địch.
– Hành động chiến đấu.
+ Giáo viên định hướng nội dung nghiên cứu; yêu cầu học sinh lấy vật chất, giãn đội
hình mỗi người cách nhau 5m. Sau đó, cho học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát
hình ảnh, tự nghiên cứu thực hiện động tác bò cao, thời gian 5 phút. Hết thời gian
thu đội hình.
+ Giáo viên nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong lên thực hiện động tác bò
cao khi được trang bị súng tiểu liên AK?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định một số học sinh thực hiện
động tác bò cao hai chân một tay, sau đó nhận xét.
+ Giáo viên nêu tình huống, kết luận tình huống tương tự động tác đi khom.
– Hướng dẫn động tác:
Hướng dẫn động tác theo hai bước với súng tiểu liên AK: Bước 1: Làm nhanh
sát thực tế chiến đấu, bước 2: Làm chậm phân tích (nêu điểm chú ý ở cuối bước 2).
Đối với chiến sĩ giữ súng CKC, động tác giống như đối với súng tiểu liên AK.
II. 2. 4 Động tác lê
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác lê trong
chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác lê.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
4
+ Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Nêu
điểm giống và khác nhau về trường hợp vận dụng của động tác lê cao với động tác
bò cao.
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
+ Giáo viên kết luận nội dung: Điểm giống nhau là vận dụng động tác bò cao, lê cao
khi địa hình có vật che đỡ, che khuất cao hơn tư thế ngồi. Điểm khác nhau: Động tác
lê vận dụng khi cần thu hẹp tiết diện cơ thể, vận động nhẹ nhàng; đối với động tác
bò cao thì không đáp ứng được yêu cầu này.
– Hành động chiến đấu.
+ Giáo viên định hướng nội dung nghiên cứu, yêu cầu học sinh lấy vật chất, giãn đội
hình mỗi người cách nhau 5 m, sau đó cho học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát
hình ảnh, tự nghiên cứu thực hiện động tác lê cao.
+ Giáo viên nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong lên thực hiện động tác lê
cao khi được trang bị súng tiểu liên AK?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh thực hiện động
tác, sau đó nhận xét.
+ Giáo viên nêu tinh huống, kết luận tình huống tương tự như động tác đi khom cao.
– Hướng dẫn động tác:
Hướng dẫn động tác theo hai bước với súng tiểu liên AK: Bước 1: Làm nhanh
sát thực tế chiến đấu, bước 2: Làm chậm phân tích (nêu điểm chú ý ở cuối bước 2).
Với chiến sĩ giữ súng CKC, động tác giống như với súng tiểu liên AK.
II. 2. 5 Động tác trườn
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác trườn
trong chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác trườn.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
+ Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Nêu
điểm giống và khác nhau về trường hợp vận dụng của động tác trườn với động tác lê
thấp.
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
+ Giáo viên kết luận nội dung: Điểm giống nhau là vận dụng động tác trườn và động
tác lê đó là khi gần địch. Điểm khác nhau: Động tác lê vận dụng khi có địa hình địa
5
vật che khuất, che đỡ cao ngang người ngồi; đối với động tác trườn thì khi qua địa
hình trống trải.
– Hành động chiến đấu.
+ Giáo viên định hướng nội dung nghiên cứu, yêu cầu học sinh lấy vật chất, giãn đội
hình mỗi người cách nhau 5 m, sau đó cho học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát
hình ảnh, tự nghiên cứu thực hiện động tác trườn.
+ Giáo viên nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong lên thực hiện động tác trườn
khi được trang bị súng tiểu liên AK?
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh thực hiện động
tác, sau đó nhận xét.
+ Giáo viên nêu tinh huống, kết luận tình huống tương tự như động tác đi khom cao.
– Hướng dẫn động tác:
Hướng dẫn động tác theo hai bước với súng tiểu liên AK: Bước 1: Làm nhanh
sát thực tế chiến đấu, bước 2: Làm chậm phân tích (nêu điểm chú ý ở cuối bước 2).
Với chiến sĩ giữ súng CKC, động tác giống như với súng tiểu liên AK.
II. 2. 6 Động tác vọt tiến, dừng lại
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được trường hợp vận dụng và thực hiện được động tác vọt tiến,
dừng lại trong chiến đấu.
b) Nội dung
- Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
- Hành động chiến đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh thực hiện được động tác vọt tiến, dừng lại.
d) Tổ chức thực hiện
– Giáo viên nêu tên động tác và thời gian giảng; trường hợp vận dụng.
+ Giáo viên định hướng học sinh nghiên cứu thông tin, sau đó trả lời câu hỏi: Nêu
điểm giống và khác nhau về trường hợp vận dụng của động tác trườn với động tác
vọt tiến, dừng lại.
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh trả lời, sau đó
nhận xét.
+ Giáo viên kết luận nội dung: Điểm giống nhau là vận dụng động tác trườn và động
tác vọt tiến, dừng lại đó là vận dụng khi qua địa hình trống trải. Điểm khác nhau:
Động tác trườn vận dụng khi có hỏa lực địch bắn thẳng; đối với động tác vọt tiến,
dừng lại thì khi địch tạm ngừng hỏa lực.
– Hành động chiến đấu.
+ Giáo viên định hướng nội dung nghiên cứu, yêu cầu học sinh lấy vật chất, giãn đội
hình mỗi người cách nhau 5 m, sau đó cho học sinh nghiên cứu thông tin, quan sát
hình ảnh, tự nghiên cứu thực hiện động tác vọt tiến, dừng lại.
+ Giáo viên nêu câu hỏi: Trong lớp, em nào xung phong lên thực hiện động tác vọt
tiến, dừng lại khi được trang bị súng tiểu liên AK?
6
+ Giáo viên lấy tinh thần xung phong kết hợp chỉ định 1 – 2 học sinh thực hiện động
tác, sau đó nhận xét.
+ Giáo viên nêu tinh huống, kết luận tình huống tương tự như động tác đi khom cao.
– Hướng dẫn động tác:
Hướng dẫn động tác theo hai bước với súng tiểu liên AK: Bước 1: Làm nhanh
sát thực tế chiến đấu, bước 2: Làm chậm phân tích (nêu điểm chú ý ở cuối bước 2).
Với chiến sĩ giữ súng CKC, động tác giống như với súng tiểu liên AK.
III. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Học sinh nắm được ý nghĩa và thực hành được các tư thế, động tác cơ bản vận
động trong chiến đấu.
b) Nội dung
Học sinh thực hành luyện tập các tư thế, động tác cơ bản vận động trong chiến
đấu.
c) Sản phẩm
Học sinh nắm chắc và thực hiện được các các tư thế, động tác cơ bản vận động
trong chiến đấu.
d) Tổ chức thực hiện
– Luyện tập động tác đi khom, chạy khom:
+ Giáo viên phổ biến ý định luyện tập gồm: Nội dung, thời gian, tổ chức (theo đội
hình tiểu đội), phương pháp (luyện tập theo ba bước: Bước 1: Từng người tự nghiên
cứu; bước 2: Tập chậm; bước 3: Tập nhanh dần đến thuần thục động tác), địa điểm
(chỉ tại thực địa) và kí, tín hiệu luyện tập.
+ Giáo viên triển khai, duy trì lớp luyện tập; theo dõi, sửa tập.
Thực hiện thứ tự như sau:
+ Luyện tập cá nhân: Từng người tự nghiên cứu, nắm trường hợp vận dụng của động
tác,... từng người tự luyện tập nắm lại kĩ thuật động tác đi khom, chạy khom.
+ Luyện tập cấp tổ: Luân phiên ở cương vị tổ trưởng chỉ huy tổ luyện tập, sửa tập
cho nhau (tập chậm); tổ trưởng duy trì các chiến sĩ chuẩn bị (tư thế người, tư thế
súng), hô tiến từng bước, tiến 2 đến 4 bước động tác đi khom cao, sau đó chuyển
sang khom thấp.
+ Luyện tập cấp tiểu đội: Các tổ trưởng trong lớp ở cương vị tiểu đội trưởng chỉ huy
tiểu đội
luyện tập nhanh dần đến thuần thục động tác); tiểu đội trưởng duy trì chiến sĩ chuẩn
bị (tư thế người và động tác cầm súng); hô tiến hai đến bốn bước, sau đến vị trí quy
định Khi thuần thục động tác đi khom, tập động tác khom thấp và chạy khom.
Hết thời gian luyện tập, Giáo viên tập trung lớp, dành thời gian khoảng 5 phút
còn lại kiểm tra, mỗi tổ 2 – 3 học sinh lên thực hiện nhanh động tác, Giáo viên nhận
xét; triển khai công việc tiết học tiếp theo.
– Luyện tập động tác bò cao, động tác lê cao (tương tự như động tác đi khom,
chạy khom).
7
– Luyện tập động tác trườn, động tác vọt tiến, dùng lại (tương tự như động tác
đi khom, chạy khom).
IV. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Biết vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật và trong các tình huống
cụ thể.
b) Nội dung
Học sinh vận dụng phù hợp với các loại địa hình, địa vật cụ thể.
c) Sản phẩm
Học sinh vận dụng kiến thức và kĩ năng các tư thế, động tác cơ bản vận động
trong chiến đấu vào nội dung chiến thuật ở các bài học tiếp theo.
d) Tổ chức thực hiện
Hướng dẫn học sinh vận dụng các kiến thức đã học vào học tập các nội dung
chiến thuật ở các bài học tiếp theo và vận dụng các kiến thức đã học để xử lí các tình
huống.
D. CỦNG CỐ, DẶN DÒ, RÚT KINH NGHIỆM
1. Củng cố: Nhắc lại một số kiến thức quan trọng.
2. Dặn dò: Về nhà chuẩn bị bài 12 “Kĩ thuật cấp cứu và chuyển thương”.
3. Rút kinh nghiệm
………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………….
8
 









Các ý kiến mới nhất