Bài 24. Nước Đại Việt ta

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 08h:56' 09-02-2023
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 84
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thương
Ngày gửi: 08h:56' 09-02-2023
Dung lượng: 100.0 KB
Số lượt tải: 84
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 11/12/2021
Ngày giảng: 14/12/2021; /12/2021
BÀI 23 - TIẾT 69, 70
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
( Trích Bình Ngô Đại Cáo)
- Nguyễn Trãi A. Mục tiêu
1. Kiến thức: HiÓu s¬ lîc vÒ thÓ cáo. Nêu những nét chính về văn bản Nước Đại
Việt ta. Xác định được bố cục văn bản. Chỉ ra và phân tích được những biểu hiện của ý
thức dân tộc và một số nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích; nhận xét được nội dung ý
nghĩa của đoạn trích.
2. Năng lực: năng lực đọc - hiểu và phân tích văn bản nghị luận.
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
- TTĐĐHCM; Lịch sử 7-Bài 29; GDCD.
- ANQP (Tinh thần chiến đấu dũng cảm của tướng sĩ trong các cuộc kháng chiến
chống giặc ngoại xâm).
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
Viết được đoạn văn nghị luận về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ và
phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay.
II. Thiết bị dạy học, thiết bị
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính.
2. Học sinh: Đọc văn bản; soạn văn bản theo các câu hỏi phần Tìm hiểu văn bản.
III. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
* KT bài cũ: Bài "Hịch tướng sĩ" phản ánh điều gì? Bài hịch có sức thuyết
phục mạnh mẽ là nhờ đâu?
Hs trình bày, nhận xét, đánh giá. Gv nhận xét, đánh giá.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu: Nêu vấn đề bài học, tạo tâm thế học tập cho HS.
- Gv: Chiếu vi deo về danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi.
- HS nghe, quan sát: H. Qua vi deo trên em biết gì về tác giả Nguyễn Trãi?
- HĐC – chia sẻ. GVMR: Tháng 11/1406 , 20 vạn quân Minh tràn vào biên giới
và đô hộ nước ta. Trước ách đô hộ của nhà Minh, Lê Lợi đã chiêu tập binh sĩ cầm quân
đánh giặc. N.Trãi là 1 trong 18 người có mặt đầu tiên tại hội thề Lũng Nhai (Thanh
Hóa). Tại đây ông đã dâng Bình Ngô sách với chiến lược tâm công(đánh vào lòng
người) cho Lê Lợi. Trong suốt cuộc k/chiến từ 1418- 1427, ông là quân sư đắc lực của
Lê Lợi, thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo công văn giấy tờ, cùng Lê Lợi và các tướng lĩnh bàn
bạc chiến lược chiến thuật. Là người trung với nước hiếu với vua, trung nghĩa toàn đức
toàn tài. Nhưng tấm lòng trung nghĩa đó của ông sau này bị bọn gian thần ghen ghét,
khép cho tội giết vua và chịu án chu di tam tộc. 20 năm sau ông mới được giải oan. ở
ông, anh hùng và bi kịch đều ở mức tột cùng. Vua Lê Thánh Tông sau này đã tặng ông
dòng chữ: Tâm hồn NT sáng tựa sao khuê. Trong lĩnh vực văn chương ông là 1 trong
những t/giả lớn của VH trung đại VN được Hội đồng hòa bình thế giới công nhận là
danh nhân VH thế giới.
1
GV dẫn vào bài: Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu 1 t/phẩm nữa của ôngmột t/phẩm được đánh giá là áng thiên cổ hùng văn, được coi là bản tuyên ngôn độc lập
lần thứ 2 của dân tộc. Đó chính là vb “Nước Đại Việt ta” trích trong Bình Ngô đại cáo.
Vậy nội dung ntn c/ta cùng tìm hiểu ..
GV ghi nhan đề lên bảng. Giải thích về nhan đề bài thơ?
- Bình: dẹp yên, đánh thắng; Đại: to lớn; Cáo: thể loại cáo. Công bố cho mọi
người biết đã dẹp yên được giặc Ngô.
-Tên đ/trích: do người biên soạn sách đặt…
H: Bài cáo tuyên bố về cuộc k/chiến chống quân Minh thắng lợi, lẽ ra phải
nói là bình Minh đại cáo, tại sao lại nói BNĐC?
- Chu Nguyên Chương khởi nghiệp ở đất Ngô, từng xưng là Ngô Vương, sau
trở thành Minh Thành Tổ. Dùng từ Ngô để chỉ giặc Minh để thể hiện thái độ khinh bỉ
coi thường của ND ta đối với bọn giặc xâm lược.
Néi dung chÝnh
Ho¹t ®éng cña GV và HS
*B/ Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Đọc đúng giọng điệu; trình
bày những nét chính về tp, về đoạn trích; nêu
đặc điểm của thể cáo; Chỉ ra và phân tích được
những biểu hiện của ý thức dân tộc và một số
nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích; nhận xét
được nội dung ý nghĩa của đoạn trích.
H: Theo em VB này cần đọc với giọng ntn?
I. Đọc, t×m hiÓu chung
- HS nêu cách đọc
- GVHD ®äc: đọc to, rõ ràng, giọng trang trọng,
hùng hồn, tự hào, chú ý những câu văn biền
ngẫu cân xứng nhịp nhàng.( 2 câu đầu: to, chậm
rãi; còn lại: giọng mạnh mẽ hào sảng, thể hiện
thái độ tự hào).
- GV đọc hai câu đầu->2 HS đọc- nhận xét 1. Tác giả ( NV 7 tập 1)
GV NX, sửa lỗi.
2. Tác phẩm
- H: Bình Ngô đại cáo ra đời trong h/cảnh
- Hoàn cảnh ra đời: ngày 17 tháng
nào? Có ý nghĩa gì ?
chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428)
GVMR: Mùa xuân 1428 khi cuộc k/chiến chống
NT thay L/Lợi viết BNĐC để tổng kết
quân Minh kết thúc thắng lợi, trong ngày vui
10 năm đánh đuổi giặc Minh.
đại thắng đó N/Trãi đã thay mặt Lê Lợi thảo
Bình Ngô đại cáo để công bố cho nhân dân cả
nước biết sự nghiệp bình Ngô phục quốc đã kết
thúc thắng lợi. Đất nước bước vào kỉ nguyên
mới, kỉ nguyên của độc lập tự do.
H: Đ/trích NĐVT thuộc kiểu v/bản nào? Em - Kiểu văn bản: nghị luận cổ (thể cáo).
biết gì về thể loại này?
- Là thể văn hành chính (chính luận) thường
được vua quan dùng để thông báo với toàn thiện
hạ về 1 việc hệ trọng của quốc gia. Thường
được viết bằng văn vần xen biền ngẫu.
2
H: Cáo giống và khác với thể loại chiếu và
hịch ở điểm nào? .( GV trình chiếu)
- Giống : đều là thể văn nghị luận cổ do vua, thủ
lĩnh soạn thảo, ban hành. Kết cấu chặt chẽ,
mạch lạc; Lập luận đanh thép, sắc bén, thuyết
phục; thường viết bằng văn vần xen biền ngẫu..
- Khác: về m/đích chức năng
+ Chiếu: Ban bố mệnh lệnh.
+ Hịch: Khích lệ tinh thần, kêu gọi sự đoàn kết .
+ Cáo: trình bày 1 chủ trương, thông báo với
toàn thiện hạ về 1 việc hệ trọng của quốc gia
để mọi người cùng biết.
- GV MR về kết cấu của bài cáo (trình chiếu):
gồm 4 phần lớn (như kết cấu chung của thể
cáo): p1 nêu luận đề chính nghĩa, p2 lập bản cáo
trạng tội ác giặc Minh, p3 p/á quá trình cuộc
k/n Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ đến
khi tổng phản công thắng lợi, p.4 là lời tuyên bố
kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất
nước mở ra kỉ nguyên mới, đồng thời nêu lên
bài học LS.
H: Căn cứ vào đó, em thấy đoạn trích ứng với - Đoạn trích nằm ở phần đầu bài
phần nào của bài cáo?
BNĐC.
H. Ngoài các từ ngữ đã được chú thích còn từ
ngữ nào trong văn bản không hiểu cần giải
thích?
II. Bố cục
3 phần
H. Theo em văn bản có bố cục như thế nào?
Nội dung từng phần?
- HS HĐCĐ (2p)- b/c – chia sẻ- Gv nhận xét
KL
Gồm 3 phần:
- P1: (2 câu đầu ): nêu nguyên lí nhân nghĩa.
- P2(8 câu tiếp): chân lí về sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của DT Đại Việt.
- P3: (Còn lại): Sức mạnh của tư tưởng nhân
nghĩa.
II. Tìm hiểu văn bản
H: Theo quan niệm của Nho giáo thì nhân 1. Nguyên lý nhân nghĩa
nghĩa là gì ?
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Còn theo quan niệm của N/Trãi thì “nhân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
nghĩa” có nghĩa là gì?(trình chiếu)
- Theo kinh nghiệm đạo đức của Nho giáo thì
nhân nghĩa tức là tình thương giữa con người
với con người.
+ Nhân nghĩa:
- Yên dân, trừ bạo.
Nho giáo: tình thương giữa con người
3
Em hiểu yên dân là gì? Với N.Trãi, muốn yên
dân thì phải làm gì?
- Đem lại c/s yên ổn cho ND, làm cho ND được
hưởng thái bình, HP.
- Trừ bạo (đánh đuổi mọi thế lực tàn bạo).
Đặt trong hoàn cảnh NT viết BNĐC thì người
dân mà t/giả nói tới là ai? Kẻ bạo ngược là ai?
- Dân Đại Việt đang phải chịu cảnh đau
thương,cảnh đô hộ; còn kẻ bạo tàn chính là giặc
Minh cướp nước mà t/g đã gọi 1 cách khinh bỉ
là quân cuồng Minh.
Hđ chung: Vậy theo em tư tưởng nhân nghĩa
của N/Trãi có gì khác so với nho giáo?
- Tư tưởng của NTrãi không chỉ bó hẹp trong
quan hệ giữa người với người mà còn gắn liền
với yêu nước, chống ngoại xâm, bảo vệ chủ
quyền đất nước-> Đây là sự phát triển cao độ
của tư tưởng nhân nghĩa ở N.Trãi so với Nho
giáo, là tư tưởng thân dân, tiến bộ.
H: Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của
t/giả?
- Với NT tư tưởng nhân nghĩa không chỉ là
những tư tưởng mà nó đã trở thành 1 lí tưởng
cao đẹp, biết lấy dân làm gốc trong sự nghiệp
cứu nước-> Vấn đề rất gần gũi.
H: Điếu phạt có nghĩa là gì? Nhận xét cách
s/dụng t/ngữ của t/giả? Tác dụng?
- Tạo cho câu văn trang trọng đồng thời có sức
thuyết phục.
- HS HĐCĐ (2p) mục 2a/TL/44 - > Báo cáo,
chia sẻ.
GV nhận xét - KL
H: Từ đó em hiểu gì về tính chất của cuộc
kháng chiến này?
- Chính nghĩa, phù hợp với lòng dân. Đây
chính là nền tảng, cơ sở, ng.nhân thắng lợi của
cuộc k/n Lam Sơn.
GV nhấn mạnh: Vậy nguyên lí nhân nghĩa là
nguyên lí cơ bản, làm nền tảng để triển khai
toàn bộ ND bài cáo. Tất cả những ND được
phát triển về sau đều xoay quanh nguyên lí này.
Vì thế sau khi nêu cao tư tưởng nhân nghĩa ,
N/Trãi đã khẳng định chân lí bất di bất dịch về
chủ quyền độc lập của quốc gia Đại Việt. Vậy
n/dung đó ntn c/ta sẽ cùng tìm hiểu
4
với con người.
N/Trãi: Yên dân: đem lại c/s yên ổn
cho ND, làm cho ND được hưởng thái
bình, HP( ND Đại Việt).
+ Trừ bạo: đánh đuổi mọi thế lực tàn
bạo. (giặc Minh)
- Cách đặt vấn đề tự nhiên, ngắn gọn,
gần gũi, sử dụng điển tích.
- Tác giả khẳng định cốt lõi tư tưởng
nhân nghĩa là làm cho dân được an
hưởng thái bình, hạnh phúc, diệt trừ
mọi thế lực bạo tàn xâm lược.
- HS HĐN(4p) mục 2b/TL/44 -> Báo cáo,
chia sẻ.
GV nhận xét – KL: hoàn thiện ý thức về độc
lập chủ quyền, ý thức về quốc gia dân tộc. Ý
thức dân tộc của Nguyễn Trãi lúc này không
phải là tranh luận về hai chữ đế, vương, không
phải là cái khái niệm mơ hồ về ranh giới lãnh
thổ mà là ở truyền thống văn hiến lâu đời (giá
trị v/c, tinh thần)
Chủ quyền dân tộc với tác giả phải là có lãnh
thổ rạch ròi, có truyền thống, có phong tục, có
những thói quen thẩm mỹ. Nhưng điều nổi bật
nhất để khẳng định chủ quyền của quốc gia
chính là lịch sử.
(Hết tiết 96)
- GV chuyển ý và trình chiếu n/dung đ/thơ:
"Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục B-N cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc
lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng
đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có."
Hđ cá nhân: Để tăng tính thuyết phục cho bài
cáo, khi đưa ra những yếu tố này t/giả đã sử
dụng những từ ngữ nào? Những từ ngữ đó có
ý nghĩa ntn
- T/g sử dụng những từ ngữ: từ trước, vốn xưng,
đã lâu, đã chia, cũng khác, bao đời, xưng đế…
thể hiện t/chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của
nước Đại Việt độc lập, tự chủ.
- Khẳng định sự tồn tại của đất nước có chủ
quyền là tất yếu.
HS: HĐCĐ (2') yêu cầu 2c ( TL/44)-> B/c –
chia sẻ - GV nhận xét, KL
- Sử dụng BP so sánh: s 2 ta với TQ, đặt ta
ngang hàng với TQ: ngang hàng về trình độ
c.trị, t/chức chế độ, quản lí quốc gia (Triệu,
Đinh, Lí, Trần ngang hàng với Hán, Đường,
Tống, Nguyên)…. ..để từ đó khẳng định tư cách
độc lập của nước ta.
5
2. Chân lí về độc lập, chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
“Như nước Đại Việt ta từ trước,
...
Song hào kiệt đời nào cũng có."
- Chân lí độc lập dân tộc:
+ Văn hiến lâu đời.
+ Lãnh thổ, biên giới riêng.
+ Phong tục tập quán riêng.
+ Triều đại lịch sử riêng.
+ Chế độ chủ quyền.
- Sử dụng từ ngữ khẳng định mang tính
khách quan.
H: Nhận xét gì về giọng điệu, câu văn, cách
lập luận, đưa d/c của t/g?
- Giọng điệu hùng tráng, tự hào, câu
văn biền ngẫu, so sánh đối xứng, liệt kê
- H: Có ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn ; lập luận chặt chẽ, d/c cụ thể.
trích “NĐVT” là sự nối tiếp và p/triển ý thức
dân tộc ở bài “ Sông núi nước Nam”. Em có
đồng ý không? Tại sao?
-HS: HĐCĐ (2')-> B/c – chia sẻ
- GV KL ( Trình chiếu):
- Vb “ Sông núi nước Nam” Lý Thường Kiệt
dùng từ “ đế” để khẳng định nước ta có chủ
quyền ngang hàng với phương Bắc. Nếu bên kia
là Bắc đế thì bên này là nam đế, thể hiện niềm
tự hào, tự tôn dân tộc sâu sắc. BNĐC N/Trãi
tiếp tục phát huy tinh thần đó. Một lần nữa ý
thức tự hào dân tộc lại được thể hiện rất rõ.(Từ
Triệu…một phương)
SNNN: Xác định chủ yếu trên 2 yếu tố lãnh thổ
và chủ quyền. BNĐC bổ sung thêm về: văn
hiến, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử.
H: Theo em tại sao t/giả lại bổ sung thêm yếu
tố văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử? Và
lại đưa yếu tố văn hiến lên đầu tiên?
- Khẳng định 1 cách toàn diện và sâu sắc về
quan niệm chủ quyền dân tộc. NT đã ý thức
được văn hiến, truyền thống lịch sử là yếu tố cơ
bản nhất để xác định dân tộc. Đưa yếu tố văn
hiến lên trước để khẳng định bởi kẻ thù luôn
tìm cách phủ nhận nền văn hiến nước ta, luôn
đồng hóa dân tộc ta. Mặc dù trải qua hàng nghìn
năm đô hộ nhưng nhân dân ta vẫn giữ được bản
sắc văn hóa của dân tộc mình. Và trải qua thăng
trầm lịch sử tuy vận nước nhiều lúc khác nhau
nhưng thời nào cũng xuất hiện những anh hùng
hào kiệt giúp nước.
- N/Trãi đã đưa ra những yếu tố cơ bản,
=>Như vậy…
toàn diện và sâu sắc để chứng minh,
khẳng định nền độc lập, chủ quyền của
GV: Với những yếu tố căn bản này, NT đã phát
biểu 1 cách hoàn chỉnh quan niệm về quốc gia dân tộc. Đó là một chân lí tất yếu
dân tộc.Nước ta có truyền thống văn hiến lâu khách quan.
đời, có bờ cõi riêng và chủ quyền độc lập chứ
không phải là 1 quận, huyện của phương Bắc.
H: Để chứng minh thêm cho chân lí hiển
nhiên đó, t/giả còn đưa ra những chứng cớ 3. Sức mạnh nhân nghĩa
nào nữa?-> phần 3…
Lưu Cung tham công nên thất bại,
6
- HS HĐN(4p) mục 2d/TL/44 - > Báo cáo, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
chia sẻ.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
GV nhận xét - KL
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
- Yêu cầu HS giải thích các điển tích, điển cố …Chứng cớ còn ghi.
theo chú thích TL (44)
- T/g đã đưa ra những d/c cụ thể, liên tiếp, dồn
dập về sự thất bại nhục nhã của các tên tướng
giặc trong các trận đánh đầy oanh liệt của dân
ta như Lưu Cung; Triệu Tiết; Toa Đô; Ô Mã .
Không chỉ đưa d/c t/giả còn dùng lí lẽ để khẳng
định 1 cách chắc chắn đầy sức thuyết phục về
sức mạnh của nhân nghĩa, của chân lí, nói
chung lại là sức mạnh của chính nghĩa.
H: Các câu văn biền ngẫu trong đoạn này có
tác dụng gì? Qua đó t/g muốn khẳng định
điều gì?
- Tạo sự cân đối, nhịp nhàng uyển chuyển ngân
vang. Nổi bật chiến công của ta và thất bại của
địch
- Giọng điệu hùng hồn,
- D/c tiêu biểu, lí lẽ sắc bén, sử dụng
câu văn biền ngẫu, đối xứng.
- N/Trãi khẳng định và chứng minh
sức mạnh chính nghĩa, đồng thời thể
hiện niềm tự hào dân tộc.
- Kẻ xâm lược sẽ thảm bại, chính nghĩa
GV: NT chỉ ra những kết cục thảm bại của quân sẽ thắng lợi, chân lý đó mãi sáng ngời.
xâm lược là nhằm khẳng định và chứng minh
sức mạnh chính nghĩa, đồng thời thể hiện niềm
tự hào dân tộc.
- BT "SNNN": LT.Kiệt cũng khẳng định sức
mạnh của chân lí chính nghĩa, của độc lập DT:
kẻ x/lược là giặc bạo ngược (nghịch lỗ) làm trái
lẽ phải, phạm vào sách trời , cũng có nghĩa là đi
ngược lại chân lí khách quan, nhất định sẽ
chuốc lấy thất bại hoàn toàn (thủ bại hư).
- NT đã khẳng định cuộc kháng chiến chống
quân Minh của dân tộc ta là cuộc kháng chiến
chính nghĩa. Và sau khi nêu tiền đề chính nghĩa
thì t/giả đã đi tố t/cáo tội ác của quân Minh;
thuật lại cuộc k/n Lam Sơn từ những ngày đầu
gian khổ đến khi tổng phản công thắng lợi và
lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập
vững chắc, đất nước mở ra kỉ nguyên mới, đồng
thời nêu lên bài học LS. Những phần này chúng
ta sẽ được tìm hiểu ở cấp III.
III. Tổng kết
- HS HĐCN(1p) mục 2e/TL/44 - > Báo cáo, 1. NT: Đ/văn tiêu biểu cho n/thuật
chia sẻ- >GV nhận xét - KL
hùng biện của v/học t/đại:
1,2,4 – Đ; 3 - S
+ Viết theo thể văn biền ngẫu.
- HS HĐN(2p) mục 2g/TL/44 - > Báo cáo, + Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng
chia sẻ.
hồn, lời văn trang trọng tự hào.
7
GV nhận xét - KL
- Sức thuyết phục của văn chính luận N.Trãi là
kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn: Từ tư tưởng nhân
nghĩa, t/g khẳng định lẽ phải thuộc về ta, còn kẻ
địch là bạo ngược , là hại dân. Việc đánh kẻ XL
là việc tất nhiên vì nước ta là 1 nước độc lập.
Chứng minh về nền độc lập đó, t/g đưa ra nhiều
mặt, có d/c sử sách rõ ràng. Về thực tiễn, t/g đã
kể ra tấm gương những kẻ trái nhân nghĩa làm
điều bạo ngược đã chịu thất bại ntn….chứng cứ
còn ghi trong sử sách là điều không thể chối cãi.
H. Qua đó giúp em hiểu được điều sâu sắc gì
về nước ĐV ta?
H: Từ ND của VB, em hiểu gì về Nguyễn 2. ND: Thể hiện q/niệm, tư tưởng tiến
Trãi?
bộ của NT về tổ quốc, đất nước và có ý
- Tư tưởng nhân nghĩa ,tiến bộ ; giàu tình cảm nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập.
và ý thức dân tộc; giàu lòng yêu nước thương
dân.
H: Tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu nước
và độc lập dân tộc có được tiếp nối trong thời
đại ngày nay không? Ai là người tiêu biểu …?
- Tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu nước và
độc lập dân tộc đã được tiếp nối trong thời đại
ngày nay, mà người tiêu biểu chính là CT HCM
kính yêu của chúng ta. Người đã dành cả c/đời
mình cho độc lập tự do của dân tộc.
(Trình chiếu Bản tuyên ngôn độc lập của CT
HCM)
H: Được sinh ra trong hòa bình, các em có
suy nghĩ gì về nền độc lập tự do của dân tộc?
- Để có được sự t/do độc lập là hi sinh bao
sương máu của đồng loại. Phải có trách nhiệm
giữ gìn nền độc lập của dân tộc và truyền thống
nhân nghĩa của cha ông.
C. Luyện tập
IV. Luyện tập ( TL/45)
* Mục tiêu: Giải quyết đc y/c bài tập.
- HS HĐ cá nhân(3p) bài tâp C1(TL/45)chia sẻ.
GV nhận xét – KL ( máy chiếu)
4. Cñng cè:
Mục tiêu của tiết học? Hs chia sẻ. Gv nhận xét, nhấn mạnh.
5. Híng dÉn häc bµi:
* Bµi cò: Häc bài theo nội dung tìm hiểu, phân tích.
* Bµi míi: - Tiết 71: soạn văn bản Bàn luân về phép học. (Đọc văn bản, tìm hiểu
chú thích và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản). - Tiết 72: Trả bài.
- Tiết 73: Xây dựng đoạn văn sử dụng luận điểm.
8
9
Ngày giảng: 14/12/2021; /12/2021
BÀI 23 - TIẾT 69, 70
Văn bản: NƯỚC ĐẠI VIỆT TA
( Trích Bình Ngô Đại Cáo)
- Nguyễn Trãi A. Mục tiêu
1. Kiến thức: HiÓu s¬ lîc vÒ thÓ cáo. Nêu những nét chính về văn bản Nước Đại
Việt ta. Xác định được bố cục văn bản. Chỉ ra và phân tích được những biểu hiện của ý
thức dân tộc và một số nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích; nhận xét được nội dung ý
nghĩa của đoạn trích.
2. Năng lực: năng lực đọc - hiểu và phân tích văn bản nghị luận.
3. Phẩm chất: Giáo dục lòng yêu nước, tự hào dân tộc.
- TTĐĐHCM; Lịch sử 7-Bài 29; GDCD.
- ANQP (Tinh thần chiến đấu dũng cảm của tướng sĩ trong các cuộc kháng chiến
chống giặc ngoại xâm).
* Yêu cầu đối với học sinh khá, giỏi:
Viết được đoạn văn nghị luận về trách nhiệm của thế hệ trẻ trong việc bảo vệ và
phát triển đất nước trong giai đoạn hiện nay.
II. Thiết bị dạy học, thiết bị
1. Giáo viên: Máy chiếu, máy tính.
2. Học sinh: Đọc văn bản; soạn văn bản theo các câu hỏi phần Tìm hiểu văn bản.
III. Tổ chức hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra
* KT bài cũ: Bài "Hịch tướng sĩ" phản ánh điều gì? Bài hịch có sức thuyết
phục mạnh mẽ là nhờ đâu?
Hs trình bày, nhận xét, đánh giá. Gv nhận xét, đánh giá.
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
* Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ nhiệm vụ học tập
- Mục tiêu: Nêu vấn đề bài học, tạo tâm thế học tập cho HS.
- Gv: Chiếu vi deo về danh nhân văn hóa Nguyễn Trãi.
- HS nghe, quan sát: H. Qua vi deo trên em biết gì về tác giả Nguyễn Trãi?
- HĐC – chia sẻ. GVMR: Tháng 11/1406 , 20 vạn quân Minh tràn vào biên giới
và đô hộ nước ta. Trước ách đô hộ của nhà Minh, Lê Lợi đã chiêu tập binh sĩ cầm quân
đánh giặc. N.Trãi là 1 trong 18 người có mặt đầu tiên tại hội thề Lũng Nhai (Thanh
Hóa). Tại đây ông đã dâng Bình Ngô sách với chiến lược tâm công(đánh vào lòng
người) cho Lê Lợi. Trong suốt cuộc k/chiến từ 1418- 1427, ông là quân sư đắc lực của
Lê Lợi, thừa lệnh Lê Lợi soạn thảo công văn giấy tờ, cùng Lê Lợi và các tướng lĩnh bàn
bạc chiến lược chiến thuật. Là người trung với nước hiếu với vua, trung nghĩa toàn đức
toàn tài. Nhưng tấm lòng trung nghĩa đó của ông sau này bị bọn gian thần ghen ghét,
khép cho tội giết vua và chịu án chu di tam tộc. 20 năm sau ông mới được giải oan. ở
ông, anh hùng và bi kịch đều ở mức tột cùng. Vua Lê Thánh Tông sau này đã tặng ông
dòng chữ: Tâm hồn NT sáng tựa sao khuê. Trong lĩnh vực văn chương ông là 1 trong
những t/giả lớn của VH trung đại VN được Hội đồng hòa bình thế giới công nhận là
danh nhân VH thế giới.
1
GV dẫn vào bài: Hôm nay cô trò chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu 1 t/phẩm nữa của ôngmột t/phẩm được đánh giá là áng thiên cổ hùng văn, được coi là bản tuyên ngôn độc lập
lần thứ 2 của dân tộc. Đó chính là vb “Nước Đại Việt ta” trích trong Bình Ngô đại cáo.
Vậy nội dung ntn c/ta cùng tìm hiểu ..
GV ghi nhan đề lên bảng. Giải thích về nhan đề bài thơ?
- Bình: dẹp yên, đánh thắng; Đại: to lớn; Cáo: thể loại cáo. Công bố cho mọi
người biết đã dẹp yên được giặc Ngô.
-Tên đ/trích: do người biên soạn sách đặt…
H: Bài cáo tuyên bố về cuộc k/chiến chống quân Minh thắng lợi, lẽ ra phải
nói là bình Minh đại cáo, tại sao lại nói BNĐC?
- Chu Nguyên Chương khởi nghiệp ở đất Ngô, từng xưng là Ngô Vương, sau
trở thành Minh Thành Tổ. Dùng từ Ngô để chỉ giặc Minh để thể hiện thái độ khinh bỉ
coi thường của ND ta đối với bọn giặc xâm lược.
Néi dung chÝnh
Ho¹t ®éng cña GV và HS
*B/ Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Đọc đúng giọng điệu; trình
bày những nét chính về tp, về đoạn trích; nêu
đặc điểm của thể cáo; Chỉ ra và phân tích được
những biểu hiện của ý thức dân tộc và một số
nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích; nhận xét
được nội dung ý nghĩa của đoạn trích.
H: Theo em VB này cần đọc với giọng ntn?
I. Đọc, t×m hiÓu chung
- HS nêu cách đọc
- GVHD ®äc: đọc to, rõ ràng, giọng trang trọng,
hùng hồn, tự hào, chú ý những câu văn biền
ngẫu cân xứng nhịp nhàng.( 2 câu đầu: to, chậm
rãi; còn lại: giọng mạnh mẽ hào sảng, thể hiện
thái độ tự hào).
- GV đọc hai câu đầu->2 HS đọc- nhận xét 1. Tác giả ( NV 7 tập 1)
GV NX, sửa lỗi.
2. Tác phẩm
- H: Bình Ngô đại cáo ra đời trong h/cảnh
- Hoàn cảnh ra đời: ngày 17 tháng
nào? Có ý nghĩa gì ?
chạp năm Đinh Mùi (đầu năm 1428)
GVMR: Mùa xuân 1428 khi cuộc k/chiến chống
NT thay L/Lợi viết BNĐC để tổng kết
quân Minh kết thúc thắng lợi, trong ngày vui
10 năm đánh đuổi giặc Minh.
đại thắng đó N/Trãi đã thay mặt Lê Lợi thảo
Bình Ngô đại cáo để công bố cho nhân dân cả
nước biết sự nghiệp bình Ngô phục quốc đã kết
thúc thắng lợi. Đất nước bước vào kỉ nguyên
mới, kỉ nguyên của độc lập tự do.
H: Đ/trích NĐVT thuộc kiểu v/bản nào? Em - Kiểu văn bản: nghị luận cổ (thể cáo).
biết gì về thể loại này?
- Là thể văn hành chính (chính luận) thường
được vua quan dùng để thông báo với toàn thiện
hạ về 1 việc hệ trọng của quốc gia. Thường
được viết bằng văn vần xen biền ngẫu.
2
H: Cáo giống và khác với thể loại chiếu và
hịch ở điểm nào? .( GV trình chiếu)
- Giống : đều là thể văn nghị luận cổ do vua, thủ
lĩnh soạn thảo, ban hành. Kết cấu chặt chẽ,
mạch lạc; Lập luận đanh thép, sắc bén, thuyết
phục; thường viết bằng văn vần xen biền ngẫu..
- Khác: về m/đích chức năng
+ Chiếu: Ban bố mệnh lệnh.
+ Hịch: Khích lệ tinh thần, kêu gọi sự đoàn kết .
+ Cáo: trình bày 1 chủ trương, thông báo với
toàn thiện hạ về 1 việc hệ trọng của quốc gia
để mọi người cùng biết.
- GV MR về kết cấu của bài cáo (trình chiếu):
gồm 4 phần lớn (như kết cấu chung của thể
cáo): p1 nêu luận đề chính nghĩa, p2 lập bản cáo
trạng tội ác giặc Minh, p3 p/á quá trình cuộc
k/n Lam Sơn từ những ngày đầu gian khổ đến
khi tổng phản công thắng lợi, p.4 là lời tuyên bố
kết thúc, khẳng định nền độc lập vững chắc, đất
nước mở ra kỉ nguyên mới, đồng thời nêu lên
bài học LS.
H: Căn cứ vào đó, em thấy đoạn trích ứng với - Đoạn trích nằm ở phần đầu bài
phần nào của bài cáo?
BNĐC.
H. Ngoài các từ ngữ đã được chú thích còn từ
ngữ nào trong văn bản không hiểu cần giải
thích?
II. Bố cục
3 phần
H. Theo em văn bản có bố cục như thế nào?
Nội dung từng phần?
- HS HĐCĐ (2p)- b/c – chia sẻ- Gv nhận xét
KL
Gồm 3 phần:
- P1: (2 câu đầu ): nêu nguyên lí nhân nghĩa.
- P2(8 câu tiếp): chân lí về sự tồn tại độc lập có
chủ quyền của DT Đại Việt.
- P3: (Còn lại): Sức mạnh của tư tưởng nhân
nghĩa.
II. Tìm hiểu văn bản
H: Theo quan niệm của Nho giáo thì nhân 1. Nguyên lý nhân nghĩa
nghĩa là gì ?
Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân
Còn theo quan niệm của N/Trãi thì “nhân
Quân điếu phạt trước lo trừ bạo
nghĩa” có nghĩa là gì?(trình chiếu)
- Theo kinh nghiệm đạo đức của Nho giáo thì
nhân nghĩa tức là tình thương giữa con người
với con người.
+ Nhân nghĩa:
- Yên dân, trừ bạo.
Nho giáo: tình thương giữa con người
3
Em hiểu yên dân là gì? Với N.Trãi, muốn yên
dân thì phải làm gì?
- Đem lại c/s yên ổn cho ND, làm cho ND được
hưởng thái bình, HP.
- Trừ bạo (đánh đuổi mọi thế lực tàn bạo).
Đặt trong hoàn cảnh NT viết BNĐC thì người
dân mà t/giả nói tới là ai? Kẻ bạo ngược là ai?
- Dân Đại Việt đang phải chịu cảnh đau
thương,cảnh đô hộ; còn kẻ bạo tàn chính là giặc
Minh cướp nước mà t/g đã gọi 1 cách khinh bỉ
là quân cuồng Minh.
Hđ chung: Vậy theo em tư tưởng nhân nghĩa
của N/Trãi có gì khác so với nho giáo?
- Tư tưởng của NTrãi không chỉ bó hẹp trong
quan hệ giữa người với người mà còn gắn liền
với yêu nước, chống ngoại xâm, bảo vệ chủ
quyền đất nước-> Đây là sự phát triển cao độ
của tư tưởng nhân nghĩa ở N.Trãi so với Nho
giáo, là tư tưởng thân dân, tiến bộ.
H: Em có nhận xét gì về cách nêu vấn đề của
t/giả?
- Với NT tư tưởng nhân nghĩa không chỉ là
những tư tưởng mà nó đã trở thành 1 lí tưởng
cao đẹp, biết lấy dân làm gốc trong sự nghiệp
cứu nước-> Vấn đề rất gần gũi.
H: Điếu phạt có nghĩa là gì? Nhận xét cách
s/dụng t/ngữ của t/giả? Tác dụng?
- Tạo cho câu văn trang trọng đồng thời có sức
thuyết phục.
- HS HĐCĐ (2p) mục 2a/TL/44 - > Báo cáo,
chia sẻ.
GV nhận xét - KL
H: Từ đó em hiểu gì về tính chất của cuộc
kháng chiến này?
- Chính nghĩa, phù hợp với lòng dân. Đây
chính là nền tảng, cơ sở, ng.nhân thắng lợi của
cuộc k/n Lam Sơn.
GV nhấn mạnh: Vậy nguyên lí nhân nghĩa là
nguyên lí cơ bản, làm nền tảng để triển khai
toàn bộ ND bài cáo. Tất cả những ND được
phát triển về sau đều xoay quanh nguyên lí này.
Vì thế sau khi nêu cao tư tưởng nhân nghĩa ,
N/Trãi đã khẳng định chân lí bất di bất dịch về
chủ quyền độc lập của quốc gia Đại Việt. Vậy
n/dung đó ntn c/ta sẽ cùng tìm hiểu
4
với con người.
N/Trãi: Yên dân: đem lại c/s yên ổn
cho ND, làm cho ND được hưởng thái
bình, HP( ND Đại Việt).
+ Trừ bạo: đánh đuổi mọi thế lực tàn
bạo. (giặc Minh)
- Cách đặt vấn đề tự nhiên, ngắn gọn,
gần gũi, sử dụng điển tích.
- Tác giả khẳng định cốt lõi tư tưởng
nhân nghĩa là làm cho dân được an
hưởng thái bình, hạnh phúc, diệt trừ
mọi thế lực bạo tàn xâm lược.
- HS HĐN(4p) mục 2b/TL/44 -> Báo cáo,
chia sẻ.
GV nhận xét – KL: hoàn thiện ý thức về độc
lập chủ quyền, ý thức về quốc gia dân tộc. Ý
thức dân tộc của Nguyễn Trãi lúc này không
phải là tranh luận về hai chữ đế, vương, không
phải là cái khái niệm mơ hồ về ranh giới lãnh
thổ mà là ở truyền thống văn hiến lâu đời (giá
trị v/c, tinh thần)
Chủ quyền dân tộc với tác giả phải là có lãnh
thổ rạch ròi, có truyền thống, có phong tục, có
những thói quen thẩm mỹ. Nhưng điều nổi bật
nhất để khẳng định chủ quyền của quốc gia
chính là lịch sử.
(Hết tiết 96)
- GV chuyển ý và trình chiếu n/dung đ/thơ:
"Như nước Đại Việt ta từ trước,
Vốn xưng nền văn hiến đã lâu,
Núi sông bờ cõi đã chia
Phong tục B-N cũng khác
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời xây nền độc
lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng
đế một phương,
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Song hào kiệt đời nào cũng có."
Hđ cá nhân: Để tăng tính thuyết phục cho bài
cáo, khi đưa ra những yếu tố này t/giả đã sử
dụng những từ ngữ nào? Những từ ngữ đó có
ý nghĩa ntn
- T/g sử dụng những từ ngữ: từ trước, vốn xưng,
đã lâu, đã chia, cũng khác, bao đời, xưng đế…
thể hiện t/chất hiển nhiên, vốn có, lâu đời của
nước Đại Việt độc lập, tự chủ.
- Khẳng định sự tồn tại của đất nước có chủ
quyền là tất yếu.
HS: HĐCĐ (2') yêu cầu 2c ( TL/44)-> B/c –
chia sẻ - GV nhận xét, KL
- Sử dụng BP so sánh: s 2 ta với TQ, đặt ta
ngang hàng với TQ: ngang hàng về trình độ
c.trị, t/chức chế độ, quản lí quốc gia (Triệu,
Đinh, Lí, Trần ngang hàng với Hán, Đường,
Tống, Nguyên)…. ..để từ đó khẳng định tư cách
độc lập của nước ta.
5
2. Chân lí về độc lập, chủ quyền của
dân tộc Đại Việt
“Như nước Đại Việt ta từ trước,
...
Song hào kiệt đời nào cũng có."
- Chân lí độc lập dân tộc:
+ Văn hiến lâu đời.
+ Lãnh thổ, biên giới riêng.
+ Phong tục tập quán riêng.
+ Triều đại lịch sử riêng.
+ Chế độ chủ quyền.
- Sử dụng từ ngữ khẳng định mang tính
khách quan.
H: Nhận xét gì về giọng điệu, câu văn, cách
lập luận, đưa d/c của t/g?
- Giọng điệu hùng tráng, tự hào, câu
văn biền ngẫu, so sánh đối xứng, liệt kê
- H: Có ý kiến cho rằng ý thức dân tộc ở đoạn ; lập luận chặt chẽ, d/c cụ thể.
trích “NĐVT” là sự nối tiếp và p/triển ý thức
dân tộc ở bài “ Sông núi nước Nam”. Em có
đồng ý không? Tại sao?
-HS: HĐCĐ (2')-> B/c – chia sẻ
- GV KL ( Trình chiếu):
- Vb “ Sông núi nước Nam” Lý Thường Kiệt
dùng từ “ đế” để khẳng định nước ta có chủ
quyền ngang hàng với phương Bắc. Nếu bên kia
là Bắc đế thì bên này là nam đế, thể hiện niềm
tự hào, tự tôn dân tộc sâu sắc. BNĐC N/Trãi
tiếp tục phát huy tinh thần đó. Một lần nữa ý
thức tự hào dân tộc lại được thể hiện rất rõ.(Từ
Triệu…một phương)
SNNN: Xác định chủ yếu trên 2 yếu tố lãnh thổ
và chủ quyền. BNĐC bổ sung thêm về: văn
hiến, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử.
H: Theo em tại sao t/giả lại bổ sung thêm yếu
tố văn hiến, phong tục tập quán, lịch sử? Và
lại đưa yếu tố văn hiến lên đầu tiên?
- Khẳng định 1 cách toàn diện và sâu sắc về
quan niệm chủ quyền dân tộc. NT đã ý thức
được văn hiến, truyền thống lịch sử là yếu tố cơ
bản nhất để xác định dân tộc. Đưa yếu tố văn
hiến lên trước để khẳng định bởi kẻ thù luôn
tìm cách phủ nhận nền văn hiến nước ta, luôn
đồng hóa dân tộc ta. Mặc dù trải qua hàng nghìn
năm đô hộ nhưng nhân dân ta vẫn giữ được bản
sắc văn hóa của dân tộc mình. Và trải qua thăng
trầm lịch sử tuy vận nước nhiều lúc khác nhau
nhưng thời nào cũng xuất hiện những anh hùng
hào kiệt giúp nước.
- N/Trãi đã đưa ra những yếu tố cơ bản,
=>Như vậy…
toàn diện và sâu sắc để chứng minh,
khẳng định nền độc lập, chủ quyền của
GV: Với những yếu tố căn bản này, NT đã phát
biểu 1 cách hoàn chỉnh quan niệm về quốc gia dân tộc. Đó là một chân lí tất yếu
dân tộc.Nước ta có truyền thống văn hiến lâu khách quan.
đời, có bờ cõi riêng và chủ quyền độc lập chứ
không phải là 1 quận, huyện của phương Bắc.
H: Để chứng minh thêm cho chân lí hiển
nhiên đó, t/giả còn đưa ra những chứng cớ 3. Sức mạnh nhân nghĩa
nào nữa?-> phần 3…
Lưu Cung tham công nên thất bại,
6
- HS HĐN(4p) mục 2d/TL/44 - > Báo cáo, Triệu Tiết thích lớn phải tiêu vong,
chia sẻ.
Cửa Hàm Tử bắt sống Toa Đô,
GV nhận xét - KL
Sông Bạch Đằng giết tươi Ô Mã.
- Yêu cầu HS giải thích các điển tích, điển cố …Chứng cớ còn ghi.
theo chú thích TL (44)
- T/g đã đưa ra những d/c cụ thể, liên tiếp, dồn
dập về sự thất bại nhục nhã của các tên tướng
giặc trong các trận đánh đầy oanh liệt của dân
ta như Lưu Cung; Triệu Tiết; Toa Đô; Ô Mã .
Không chỉ đưa d/c t/giả còn dùng lí lẽ để khẳng
định 1 cách chắc chắn đầy sức thuyết phục về
sức mạnh của nhân nghĩa, của chân lí, nói
chung lại là sức mạnh của chính nghĩa.
H: Các câu văn biền ngẫu trong đoạn này có
tác dụng gì? Qua đó t/g muốn khẳng định
điều gì?
- Tạo sự cân đối, nhịp nhàng uyển chuyển ngân
vang. Nổi bật chiến công của ta và thất bại của
địch
- Giọng điệu hùng hồn,
- D/c tiêu biểu, lí lẽ sắc bén, sử dụng
câu văn biền ngẫu, đối xứng.
- N/Trãi khẳng định và chứng minh
sức mạnh chính nghĩa, đồng thời thể
hiện niềm tự hào dân tộc.
- Kẻ xâm lược sẽ thảm bại, chính nghĩa
GV: NT chỉ ra những kết cục thảm bại của quân sẽ thắng lợi, chân lý đó mãi sáng ngời.
xâm lược là nhằm khẳng định và chứng minh
sức mạnh chính nghĩa, đồng thời thể hiện niềm
tự hào dân tộc.
- BT "SNNN": LT.Kiệt cũng khẳng định sức
mạnh của chân lí chính nghĩa, của độc lập DT:
kẻ x/lược là giặc bạo ngược (nghịch lỗ) làm trái
lẽ phải, phạm vào sách trời , cũng có nghĩa là đi
ngược lại chân lí khách quan, nhất định sẽ
chuốc lấy thất bại hoàn toàn (thủ bại hư).
- NT đã khẳng định cuộc kháng chiến chống
quân Minh của dân tộc ta là cuộc kháng chiến
chính nghĩa. Và sau khi nêu tiền đề chính nghĩa
thì t/giả đã đi tố t/cáo tội ác của quân Minh;
thuật lại cuộc k/n Lam Sơn từ những ngày đầu
gian khổ đến khi tổng phản công thắng lợi và
lời tuyên bố kết thúc, khẳng định nền độc lập
vững chắc, đất nước mở ra kỉ nguyên mới, đồng
thời nêu lên bài học LS. Những phần này chúng
ta sẽ được tìm hiểu ở cấp III.
III. Tổng kết
- HS HĐCN(1p) mục 2e/TL/44 - > Báo cáo, 1. NT: Đ/văn tiêu biểu cho n/thuật
chia sẻ- >GV nhận xét - KL
hùng biện của v/học t/đại:
1,2,4 – Đ; 3 - S
+ Viết theo thể văn biền ngẫu.
- HS HĐN(2p) mục 2g/TL/44 - > Báo cáo, + Lập luận chặt chẽ, chứng cứ hùng
chia sẻ.
hồn, lời văn trang trọng tự hào.
7
GV nhận xét - KL
- Sức thuyết phục của văn chính luận N.Trãi là
kết hợp giữa lí lẽ và thực tiễn: Từ tư tưởng nhân
nghĩa, t/g khẳng định lẽ phải thuộc về ta, còn kẻ
địch là bạo ngược , là hại dân. Việc đánh kẻ XL
là việc tất nhiên vì nước ta là 1 nước độc lập.
Chứng minh về nền độc lập đó, t/g đưa ra nhiều
mặt, có d/c sử sách rõ ràng. Về thực tiễn, t/g đã
kể ra tấm gương những kẻ trái nhân nghĩa làm
điều bạo ngược đã chịu thất bại ntn….chứng cứ
còn ghi trong sử sách là điều không thể chối cãi.
H. Qua đó giúp em hiểu được điều sâu sắc gì
về nước ĐV ta?
H: Từ ND của VB, em hiểu gì về Nguyễn 2. ND: Thể hiện q/niệm, tư tưởng tiến
Trãi?
bộ của NT về tổ quốc, đất nước và có ý
- Tư tưởng nhân nghĩa ,tiến bộ ; giàu tình cảm nghĩa như bản tuyên ngôn độc lập.
và ý thức dân tộc; giàu lòng yêu nước thương
dân.
H: Tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu nước
và độc lập dân tộc có được tiếp nối trong thời
đại ngày nay không? Ai là người tiêu biểu …?
- Tư tưởng nhân nghĩa, tư tưởng yêu nước và
độc lập dân tộc đã được tiếp nối trong thời đại
ngày nay, mà người tiêu biểu chính là CT HCM
kính yêu của chúng ta. Người đã dành cả c/đời
mình cho độc lập tự do của dân tộc.
(Trình chiếu Bản tuyên ngôn độc lập của CT
HCM)
H: Được sinh ra trong hòa bình, các em có
suy nghĩ gì về nền độc lập tự do của dân tộc?
- Để có được sự t/do độc lập là hi sinh bao
sương máu của đồng loại. Phải có trách nhiệm
giữ gìn nền độc lập của dân tộc và truyền thống
nhân nghĩa của cha ông.
C. Luyện tập
IV. Luyện tập ( TL/45)
* Mục tiêu: Giải quyết đc y/c bài tập.
- HS HĐ cá nhân(3p) bài tâp C1(TL/45)chia sẻ.
GV nhận xét – KL ( máy chiếu)
4. Cñng cè:
Mục tiêu của tiết học? Hs chia sẻ. Gv nhận xét, nhấn mạnh.
5. Híng dÉn häc bµi:
* Bµi cò: Häc bài theo nội dung tìm hiểu, phân tích.
* Bµi míi: - Tiết 71: soạn văn bản Bàn luân về phép học. (Đọc văn bản, tìm hiểu
chú thích và trả lời các câu hỏi phần đọc hiểu văn bản). - Tiết 72: Trả bài.
- Tiết 73: Xây dựng đoạn văn sử dụng luận điểm.
8
9
 









Các ý kiến mới nhất