Khoa học tự nhiên 7 kì 2 ( cánh diều)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đăng Tùng
Ngày gửi: 09h:38' 08-02-2023
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 322
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Đăng Tùng
Ngày gửi: 09h:38' 08-02-2023
Dung lượng: 20.4 MB
Số lượt tải: 322
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4. TỐC ĐỘ
BÀI 7. TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
● Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường
vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ bằng quãng đường vật
đi chia thời gian đi quãng đường đó.
● Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
● Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang
điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường, thiết bị "bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc
độ của các phương tiện giao thông.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
● Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách xác định tốc độ qua quãng
đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong những
tình huống nhất định.
- Năng lực về riêng:
●
●
●
Năng lực nhận thức: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tốc độ và liệt kê được một số
đơn vị tốc độ thường dùng
Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và
thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyển động
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong những
tình huống nhất định
3. Phẩm chất:
● Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
● Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập
● Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, SBT
● Hình ảnh, video về một số chuyển động quen thuộc
● Thiết bị thí nghiệm: máng nhẵn, xe ô tô đồ chơi hoặc xe lăn, đồng hồ bấm giây,
đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện
● Phiếu học tập số 1, số 2
● Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh:
● Sách giáo khoa, SBT
● Đọc trước nội dung bài 7. Tốc độ chuyển động
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động kiến thức, kinh nghiệm đã có của HS để xác định được những điều
cần học của bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật KWL để HS thảo luận, xác định những điều cần học về
chuyển động
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành cột K(những điều em đã biết về chuyển động) và cột
W(những điều em muốn biết về chuyển động).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu KWL
K
W
L
(Những điều em biết về
chuyển động)
(Những điều em muốn
biết về chuyển động)
(Những điều em đã học
được)
…
…
…
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án
của HS trên bảng
Những điều em muốn biết về chuyển động:
+ Làm thế nào để xác định được vật nào chuyển động nhanh hơn vật nào?
+ Làm thế nào đo được tốc độ chuyển động của các vật?
+ Có những thiết bị đo tốc độ nào?
+ Kiến thức về tốc độ có ứng dụng gì trong đời sống?
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, lựa chọn những câu hỏi phù hợp với nội dung bài học
từ đó dẫn dắt vào bài mới Bài 7. Tốc độ chuyển động
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cách so sánh sự nhanh, chậm của các chuyển động khác nhau
và ý nghĩa vật lí của tốc độ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, học sinh nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ; viết được
công thức tính tốc độ.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh về một số chuyển động quen thuộc, hướng dẫn HS thảo
luận hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Bản hoàn thiện phiếu học tập số 1 của nhóm đề xuất phương án so sánh sự nhanh, chậm
của các chuyển động
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ và biểu thức của chúng
- Câu trả lời cho tình huống mở đầu trang 47 SGK
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
* Nhiệm vụ 1: Tìm cách so sánh sự nhanh/
chậm của các chuyển động khác nhau.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu một số hình ảnh về các chuyển động
quen thuộc trong đời sống
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái niệm tốc độ
* Phiếu học tập số 1
- Các phương án có thể:
+ So sánh quãng đường đi được trong
cùng một khoảng thời gian. Ví dụ:
Nếu trong 2 giờ, vật A đi được quãng
đường 10 km, vật B đi được quãng
đường 15 km, ta nói vật B chuyển
động nhanh hơn vật A.
+ So sánh thời gian đi cùng một quãng
đường.
Ví dụ: Nếu đi cùng quãng đường từ
cùng một địa điểm tới trường, bạn A
đi hết 20 phút, bạn B đi hết 25 phút, ta
nói bạn A đi nhanh hơn bạn B,
* Kết luận
- Đại lượng cho biết sự nhanh, chậm
của chuyển động được gọi là tốc độ.
Nó được xác định bằng quãng đường
đi được trong cùng một khoảng thời
gian xác định.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 1: nội dung câu hỏi 1 trong
SGK(phụ lục)
- GV nêu câu hỏi thảo luận chung toàn lớp:
Nếu có hai chuyển động mà quãng đường đi
được khác nhau và thời gian đi hết quãng
đường đó cũng khác nhau thì làm thế nào so
sánh được sự nhanh, chậm của các chuyển
động đó?
- Đơn vị thời gian có thể là 1 giây, 1
giờ, 1 ngày , 1 năm,….
- Biểu thức tính tốc độ
tốc độ=
Quãng đường
Thời gian đi hết quãng đường đó
- Kí hiệu quãng đường vật đi là s, thời
gian vật đi hết quãng đường đó là t,
tốc độ của vật được tính:
v=
s
t
🡪 So sánh quãng đường đi được trong cùng
một đơn vị thời gian.
- GV thông báo khái niệm về chuyển động.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, nêu
ý nghĩa của tốc độ và biểu thức tính tốc độ của
các vật.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi
- GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám
phá nội dung bài học.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS của các nhóm đứng dậy
trình bày câu trả lời
- Các HS nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nhiệm vụ 2.
* Nhiệm vụ 2: Xác định tốc độ qua quãng
đường vật đi được trong khoảng thời gian
tương đương
LT1.
Xác định tốc độ chuyển động của mỗi
xe theo công thức:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận
trả lời câu hỏi LT1 trang 47 SGK: Bảng dưới
đây cho biết quãng đường và thời gian đi hết
quãng đường đó của bốn xe A, B, C và D. Hãy
cho biết xe nào đi nhanh nhất? Xe nào đi chậm
nhất?
Xe
Quãng đường
(km)
Thời gian
(phút)
A
80
50
B
72
50
C
80
40
D
99
45
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động mở
đầu: Trong một buổi luyện tập, vận động viên A
bơi được quãng đường 48 mét trong 32 giây,
vận đọng viên B bơi được quãng đường 46,5
mét trong 30 giây. Trong hai vận động viên
này, vận động viên nào bơi nhanh hơn?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng biểu thức tính tốc độ, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi
v=
s
t
Tốc độ của xe A:
vA =
80
=1,6 km/min
50
Tốc độ của xe B:
v B=
72
=1,44 km/min
50
Tốc độ của xe C:
vC =
80
=2 km/min
40
Tốc độ của xe D:
vD=
99
=2,2 km/min
45
Ta thấy v D > v C >v A > v B nên xe D chuyển
động nhanh nhất, xe B chuyển động
chậm nhất.
* Câu hỏi mở đầu
Tốc độ của vận động viên A là 1,5m/s
và của vận động viên B là 1,55m/s.
🡪 Vận động viên B bơi nhanh hơn vận
động viên A
- GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám
phá nội dung bài học.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS đứng dậy trình bày
câu trả lời
- Các HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu đơn vị đo tốc độ
a. Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng: km/h; m/s,
km/min, …. lấy được ví dụ về chuyển động tương ứng,
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận toàn lớp trả lời
câu hỏi 2: Hãy kể tên các đơn vị đo tốc độ mà
em biết.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về các chuyển động
ứng với các đơn vị tốc độ đó và hoàn thành
bảng (1) dưới đây:
Đơn vị
tốc độ
Kí hiệu
Ví dụ
…
…
…
🡪 GV khuyến khích HS kể ra tên các đơn vị đo
tốc độ khác nhau.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Đơn vị đo tốc độ
CH2. Tên các đơn vị đo tốc độ là:
● mét/giây (m/s)
● kilomet/giờ (km/h)
● kilomet/phút (km/min)
● milimet/ngày ...
Kết quả bảng 1 (Phụ lục 2)
* Kết luận
- Có nhiều đơn vị khác nhau của tốc
độ, tùy từng trường hợp mà chúng ta
chọn đơn vị đo thích hợp
- Đơn vị đo tốc độ thường dùng làm
m/s và km/h.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi
- Các HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận về đơn vị đo
tốc độ, chuyển sang nội dung tiếp theo
Hoạt động 3. Tìm hiểu cách đo tốc độ
a. Mục tiêu: Mô tả được một cách sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc
độ các phương tiện giao thông.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm việc nhóm về phương án đo tốc độ bằng đồng hồ bấm
giây và đồng hồ hiện số; các câu trả lời 3, 4 và câu hỏi phần vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu cách đo tốc
độ trong phòng thực hành
III. Cách đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
CH3. Trong phòng thí nghiệm, người ta đo
tốc độ di chuyển của một vật bằng đồng hồ
đếm giây, đồng hồ đo thời gian hiện số và
cổng quang điện.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi 3 trong SGK: Có những cách nào
để đo tốc độ của một vật trong phòng
thí nghiệm?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK về đo tốc độ bằng đồng hồ bấm
giấy và yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi:
+ Dựa vào đâu để có thể để xuất
phương án đo tốc độ chuyển động của
một vật?
+ Hãy nêu các dụng cụ cần có và các
bước tiến hành để đo tốc độ của một
vật chuyển động.
🡪
- GV thông báo: Để đo thời gian có thể
sử dụng đồng hồ bấm giây vì nó có thể
đo được thời gian rất nhỏ (1/100 giây).
- GV nêu CH4 trang 49 SGK và yêu
cầu HS thảo luận.
* Đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây
* Thảo luận: cách đo tốc độ bằng đồng hồ
bấm giây
+ Dựa vào công thức tốc độ cho thấy: để đo
tốc độ của một vật chuyển động, cần đo được
quãng đường chuyển động và thời gian đi hết
quãng đường đó.
+ Các dụng cụ vật chuyển động (ví dụ: một xe
ô tô đồ chơi), một mảng để vật chuyển động
trên đó, một thước đo quãng đường, một đồng
hồ đo thời gian.
+ Các bước tiến hành:
• Cho xe lên máng, đánh dấu vị trí ban đầu và
vị trí cuối của xe trên máng thẳng.
• Đo chiều dài của máng.
• Thả cho xe chuyển động, đo khoảng thời
gian xe đi hết chiều dài máng đã đánh dấu.
• Dùng công thức tốc độ, xác định tốc độ của
xe.
CH4.
- Nguyên nhân: có thể là vì động tác bấm
đồng hồ của hai người không cùng 1 thời
điểm, nhanh hoặc chậm hơn so với lúc xuất
phát và lúc về đích ( có thể là lệch 1 giây thôi
nhưng cũng sẽ cho kết quả lệch nhau ). Hoặc
là do pin của đồng hồ ( Nếu đồng hồ có pin
yếu thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của chiếc
đồng hồ, sẽ dẫn đến cho kết quả sai lệch )
- Ưu điểm: có thể đo được khoảng thời gian
rất nhỏ.
- Hạn chế: đo thời gian không chính xác do
thao tác của người đo như:
• Nhấn nút Start (Bắt đầu) để bắt đầu tính thời
gian không trùng với thời điểm vật bắt đầu
chuyển động.
• Nhấn nút Stop (Dùng) không đúng thời điểm
vật kết thúc chuyển động.
• Quên nhấn nút Reset (Thiết lập) để đưa đồng
hồ bấm giờ về vạch số 0 trước khi tiến hành
đo thời gian.
* Đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện
số và cổng quang điện
* Phiếu học tập số 2
a) Dụng cụ thí nghiệm
1. Thước đo chiều dài
2. Đồng hồ hiện số và cổng quang điện
3. Xe có gắn tấm chắn sáng
b) Cách tiến hành thí nghiệm đo tốc độ
- GV đặt vấn đề để chuyển sang hướng
dẫn HS nội dung đo tốc độ bằng đồng
hồ đo thời gian hiện số và cổng quang
điện: Từ những hạn chế của việc sử
dụng đồng hồ bấm giây để đo thời
gian, người ta cố gắng tự động hóa
phép đo thời gian và quãng đường.
- GV cho HS quan sát hình ảnh thực
hành đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời
gian hiện số và cổng quang điện, yêu
cầu HS làm việc với phiếu học tập số 2
(phụ lục 3)
• Cố định cổng quang điện 1 ở vị trí A, cổng
quang điện 2 vị trí B,
• Cắm đầu nối dây của cổng quang điện 1 vào
ổ A, đầu nối dây của cổng quang điện 2 vào ổ
B của đồng hồ đo thời gian hiện số.
• Nhấn nút K để chọn kiểu hoạt động là A- B.
• Cho xe có gắn tấm chắn sáng chuyển động.
• Đọc số chỉ thời gian xe đi từ cổng quang
điện 1 đến cổng quang điện 2 ở ô hiển thị thời
gian của đồng hồ đo thời gian hiện sổ.
c) Ưu điểm của phương pháp đo tốc độ bằng
đồng hồ đo thời gian hiện số so với đồng hồ
bấm giây (Vận dụng 1):
Kết quả đo có độ chính xác cao hơn vì không
phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người
bấm.
- GV cho các nhóm thảo luận và chốt
lại kiến thức bằng việc biểu diễn/ chiếu
video cách đo tốc độ bằng cổng quang
điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.
https://by.com.vn/EOL89V
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS trả lời các câu hỏi thảo luận GV
đưa ra
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- Đại diện HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận
chuyển sang nhiệm vụ 2
* Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu cách đo tốc
độ bằng thiết bị bắn tốc độ
IV. Cách đo tốc độ bằng thiết bị “bắn tốc
độ”
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Thiết bị “bắn tốc độ” thường được dùng để
xác định tốc độ của các phương tiện giao
thông đường bộ
- GV đặt vấn đề: Trong thực tế, người
ta đo tốc độ bằng thiết bị gì? Nó hoạt
động như thế nào?
- GV đưa ra một số hình ảnh của súng
bắn tốc độ
Súng bắn tốc độ dùng tia laser.
Súng bắn tốc độ kiểu di động, lắp trên
xe tuần tra
Máy bắn tốc độ lắp cố định
- GV yêu cầu HS đọc trang 49 SGK và
trình bày sơ lược nguyên tắc hoạt động
của súng bắn tốc độ.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS trả lời các câu hỏi thảo luận GV
đưa ra
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- Đại diện HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận
chuyển sang nhiệm vụ 2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thiện phiếu KWL và làm các bài luyện tập trong
SGK trang 48
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án cho các bài luyện tập 2, 3 trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thiện cột L(những điều em đã học được) trong phiếu KWL
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi luyện tập 2, 3
LT2. Một ô tô đi được bao xa trong thời gian 0,75h với tốc độ 88km/h?
LT3. Bảng dưới đây cho biết thời gian đi 1000m của một số vật chuyển động. Tính tốc độ
của các chuyển động đó.
Vật chuyển động
Thời gian (s)
Xe đua
10
Máy bay chở khách
4
Tên lửa bay vào vũ trụ
0,1
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày ý kiến cá nhân về phiếu KWL
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải bài luyện tập 2, 3
LT2.
Quãng đường ô tô đi được là:
S = v.t = 88.0,75 = 66 (km)
LT3.
Ta tính được tốc độ như sau:
Vật chuyển động
Thời gian (s)
Tốc độ (m/s)
Xe đua
10
100
Máy bay chở khách
4
250
Tên lửa bay vào vũ trụ
0,1
10000
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS phân tích được những nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao thông
không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn. Tuyên truyền về ảnh hưởng
của tốc độ trong an toàn giao thông
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao
thông
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích được những nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia
giao thông không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn. Vẽ tranh tuyên
truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, phân tích nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao
thông không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn. (Trình bày kết quả
thảo luận trên bảng nhóm/ giấy khổ lớn)
- GV yêu cầu HS vẽ tranh tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao
thông.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận về nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao
thông không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS.
*Hướng dẫn về nhà:
● Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
● Hoàn thiện tranh tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông và
quay video thuyết trình
● Tìm hiểu nội dung bài 8. Đồ thị quãng đường – thời gian
PHỤ LỤC 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp…………nhóm …………gồm ………………………………………………
Hãy quan sát các chuyển động, nêu các phương án so sánh sự nhanh/ chậm của các
chuyển động khác nhau và lấy ví dụ minh họa
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
PHỤ LỤC 2
Ví dụ về các chuyển động ứng với các đơn vị đo tốc độ
Đơn vị tốc độ
Kí hiệu
Ví dụ
Kilômét/ giờ
Km/h
Tốc độ của các phương tiện như ô tô, xe máy, tàu hỏa
Kilômét/ giây
Km/h
Tốc độ cao của các loại vũ khí như tên lửa, máy bay,
siêu thanh
Hải lí/ giờ
Hải lí/ h
Được sử dụng để đo tốc độ các loại tàu, thuyền và
phương tiện hàng hải khác
Mét/ giây
m/s
Được sử dụng phổ biến, ví dụ: trong khoa học, phim ảnh
Centimét/ giây
cm/s
Được sử dụng để đo tốc độ của con vật di chuyển chậm
(ốc sên)
PHỤ LỤC 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp: …………Nhóm……………gồm:…………………………………………
Quan sát hình 5 trang 9 SGK để trả lời các câu hỏi sau:
a) Dụng cụ thí nghiệm gồm có:
1. Thước đo chiều dài
2. ……………………………………3. …………………………………………
b) Cách tiến hành thí nghiệm đo tốc độ
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
c) Nêu ưu điểm của cách đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số kết hợp cổng quang
điện so với cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
● Từ đồ thị quãng đường - thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc
tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật).
● Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc
độ trong an toàn giao thông.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động
● Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng đường đi được
của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian; Từ đồ thị quãng đường – thời
gian, đề xuất được cách tìm tốc độ chuyển động
- Năng lực về vật lí:
●
●
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Biết đọc đồ thị quãng đường – thời gian
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho
vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được
quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
3. Phẩm chất:
● Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
● Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập
● Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, SBT
● Phiếu học tập số 1, số 2
● Video hướng dẫn vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
● Hình ảnh các biển báo tốc độ, quy định khoảng cách an toàn tối thiểu khi tham gia
giao thông
● Video về một số tình huống khi tham gia giao thông
● Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh:
● Sách giáo khoa, SBT
● Đọc trước nội dung bài 8. Đồ thị quãng đường – thời gian
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động kiến thức, kinh nghiệm đã có của HS để xác định được những điều
cần học của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, hướng dẫn HS sử dụng kĩ thuật động não, thảo luận theo
nhóm tình huống mở đầu bài
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời cho vấn đề cần giải quyết
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề như trong SGK: Bảng sau ghi thời gian và quãng đường chuyển động
tương ứng, kể từ khi xuất phát của một người đi xe đạp trên một đường thẳng.
Thời gian (h)
1
2
3
4
5
Quãng đường (km)
15
30
45
45
45
Bảng này chỉ biết, sau những khoảng thời gian là 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, người này đi được
các quãng đường tương ứng là 15 kilômét, 30 kilômét, 45 kilômét. Sau đó, người này
dừng lại và quãng đường không đổi. Ngoài cách mô tả này, còn có cách mô tả nào khác
không?
- GV yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật động não để thảo luận theo nhóm tình huống
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh mô tả chuyển động của xe
+ Sau 2 giờ, xe đi được 15 km. Sau 2 giờ, xe đi được 30km và sau 3 giờ xe đi được 45
km, sau đó xe dừng lại
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét câu trả lời của HS. GV dẫn dắt ngoài các cách mô tả như trên còn có thể
mô tả một chuyển động bằng đồ thị, GV giới thiệu bài mới Bài 8. Đồ thị quãng đường –
thời gian
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng
a. Mục tiêu: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
c. Sản phẩm học tập: Bản hoàn thiện phiếu học tập số 1 của nhóm
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
- GV thông báo: Để mô tả một chuyển động
theo thời gian, người ta có thể sử dụng đồ thị.
* Phiếu học tập số 1
- GV chiếu video hướng dẫn cách vẽ đồ thị
quãng đường – thời gian cho HS quan sát
- Các thao tác cần thiết để vẽ đồ thị
quãng đường theo thời gian.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc với
trục tung là quãng đường, trục
hoành là thời gian. Chọn gốc 0 là
thời điểm bắt đầu chuyển động và
vị trí ban đầu của chuyển động.
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn
thiện phiếu học tập số 1
+ Ghi tên các trục và đơn vị đo
tương ứng.
- GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám
phá nội dung bài học.
+ Chọn tỉ lệ thích hợp trên các trục
toạ độ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Xác định vị trí của chuyển động
các điểm trên đồ thị tương ứng với
quãng đường vật đi được trong thời
gian xác định).
https://by.com.vn/SLD25R (1:26 - 2:31)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn
thiện phiếu học tập số 1 (phụ lục 1)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả
lời
- Các HS nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung tiếp theo
+ Nối các điểm xác định vị trí của
chuyển động. Đường nối các điểm
mô tả chuyển động đó.
- Đồ thị
- Từ dạng của đồ thị HS có thể rút
ra nhận xét: Nếu đường biểu diễn
chuyển động song song với trục
thời gian, có nghĩa vật đang đứng
yên.
Hoạt động 2. Tìm quãng đường từ đồ thị quãng đường – thời gian
a. Mục tiêu: Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi
(hoặc tốc độ hay thời gian chuyển động của vật)
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm việc của các nhóm theo phiếu học tập số 2, LT1, VD1
trang 51 SGK
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thông báo: Từ đồ thị quãng đường theo
thời gian, ta có thể xác định quãng đường vật
đi được sau khoảng thời gian nào đó.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận theo nhóm hoàn thiện phiếu học tập
số 2 (Phụ lục)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời vận
dụng 1 trang 51 SGK
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm quãng đường từ đồ thị quãng
đường – thời gian
* Phiếu học tập
+ Nhóm 1: Vị trí các điểm A.
+ Nhóm 2: Từ 0 giây đến 3 giây, vật
chuyển động. Từ giây thứ 3 đến giây thứ
6, vật đứng yên. Sau thời gian 2 giây,
vật đi được quãng đường 6 m, sau 3 giây
vật đã được quãng đường 9 m. Do từ
giây thứ 3 đến giây thứ 6, vật đứng yên
nền sau 6 giây vật vẫn đi được quãng
đường 9 m.
+ Nhóm 3: (LT1 SGK) Đồ thị quãng
đường - thời gian của vật được vẽ như
hình dưới.
- Các HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận nhấn mạnh
lại cách xác định quãng đường và tốc độ từ đồ
thị, chuyển sang nội dung tiếp theo
* Vận dụng 1
+ Sau thời gian 5 giây, vật đi được
quãng đường 30 m.
+ Tốc độ của vật ở đoạn đô thị OA
v=
30 m
=6 m/ s
5s
+ Tốc độ của vật ở đoạn đô thị BC
v=
60 m−30 m
≈ 4,3 m/s
15 s−8 s
+ Trong khoảng thời gian từ 5 giây đến
8 giây, vật không chuyển động.
Hoạt động 3. Tìm hiểu tốc độ với an toàn giao thông
a. Mục tiêu: Dựa vào hình ảnh, HS thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an
toàn giao thông
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm việc của các nhóm
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
III. Tốc độ và an toàn giao thông
- GV chiếu video về một số tình huống
gây nguy hiểm khi tham gia giao thông.
- Tốc độ của xe càng lớn, khi phanh xe càng
mất nhiều thời gian, dẫn đến việc có thể lấn
làn, lấn vạch kẻ đường. Khi cần phanh gấp
dễ gây ra hiện tượng trượt dài trên đường
gây nguy hiểm. Chính bởi vậy, tốc độ của xe
càng lớn sẽ khiến các vụ va chạm giao thông
xảy ra càng nghiêm trọng.
https://by.com.vn/EJigQf (0:37 - 1:28)
- GV đặt vấn đề: Theo các nghiên cứu
trên thế giới có bổn nguyên nhân trực
tiếp ảnh hưởng tới tai nạn giao thông.
Trong đó, tốc độ là nguyên nhân đầu
tiên, thứ hai là nồng độ cồn, thứ ba là
đội mũ bảo hiểm và thắt dây bảo hiểm,
thứ tự là sử dụng điện thoại khi lái xe.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III,
quan sát bảng 8.1 và hình 8.4, 8.5 trong
SGK, thảo luận để trả lời các câu hỏi
sau:
* Thảo luận
+ Quy định cụ thể về khoảng cách an
toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên
đường khi mặt đường khô ráo:
● Tốc độ lưu hành 60 km/h, khoảng cách
tối thiểu giữa hai xe là 35m
● Tốc độ lưu hành từ trên 60km/h đến
80km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai
xe là 55m
● Tốc độ lưu hành từ trên 80 km/h đến 100
km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai xe
là 70m
● Tốc độ lưu hành từ trên 100 km/h đến
120 km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai
xe là 100m
+ Tuyên truyền về mức độ nguy hiểm của
việc chạy quá tốc độ quy định trong nhà
trường, gia đình, địa phương
+ Các hoạt động của năm an toàn giao thông
2022:
+ Tốc độ ảnh hưởng như thế nào đến
hậu quả trong các vụ va chạm giao
thông?
+ Việt Nam có những quy định nào về
tốc độ và khoảng cách an toàn với các
phương tiện khi tham gia giao thông?
+ Em cần làm gì để nâng cao nhận thức
của mọi người về mức độ nguy hiểm
của việc chạy quá tốc độ quy định?
+ Các hoạt động của năm an toàn giao
thông 2022 là gì?
- GV sử dụng kĩ thuật “Trình bày một
phút” (HS trình bày câu trả lời trước lớp
● Duy trì thường xuyên chỉ đạo công tác
đảm bảo trật tự an toàn giao thông
● Tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực
hiện nghiêm túc Luật phòng, chống tác
hại của rượu, bia
● Đẩy mạnh công tác kiểm soát và xử lý
nghiêm các vi phạm về tải trọng phương
tiện, điều kiện lưu hành của phương tiện,
vi phạm quy định về bảo vệ công trình
giao thông và hành lang an toàn đường
bộ các tuyến đường tỉnh.
● Khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu từ
thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô để
xử lý, chấn chỉnh kịp thời đối với đơn vị
kinh doanh vận tải và lái xe vi phạm; xây
dựng kế hoạch phối hợp liên ngành tuần
tra, xử lý các xe khách tắt thiết bị giám
sát hành trình hoặc chạy quá tốc độ trên
tuyến Quốc lộ 1A.
● Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
các cơ sở đào tạo lái xe, Trung tâm Đăng
kiểm xe cơ giới và kịp thời phát hiện,
chấn chỉnh, xử lý nghiêm những trường
hợp vi phạm.
● Triển khai các phương án giải tỏa ùn tắc
giao thông trên các tuyến trọng điểm, các
tuyến có nhiều đèo dốc nguy hiểm, có
phương án phòng, chống lụt bão, ứng
trong vòng 1 phút) yêu cầu HS suy nghĩ,
trả lời các câu hỏi sau:
+ Điều quan trọng học được từ bài học
là gì?
+ Theo các em, vấn đề gì là quan trọng
nhất chưa được giải đáp?
cứu kịp thời khi bão lũ xảy ra.
* Kết luận
Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông,
người lái xe phải điều khiển tốc độ của xe
không vượt quá tốc độ tối đa cho phép và
giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS trả lời các câu hỏi thảo luận GV
đưa ra
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV yêu cầu 1 số HS trình bày câu trả
lời trước lớp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận
chuyển sang nhiệm vụ 2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cảu vật chuyển động
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cảu vật chuyển động
c. Sản phẩm học tập: Đồ thị quãng đường – thời gian của vật chuyển động
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu bài tập vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vật chuyển động
Bài tập: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước để vẽ đồ thị quãng đường –...
Ngày dạy:…/…/…
CHỦ ĐỀ 4. TỐC ĐỘ
BÀI 7. TỐC ĐỘ CỦA CHUYỂN ĐỘNG
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
● Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ, xác định được tốc độ qua quãng đường
vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tốc độ bằng quãng đường vật
đi chia thời gian đi quãng đường đó.
● Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng.
● Mô tả được sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng quang
điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường, thiết bị "bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc
độ của các phương tiện giao thông.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
● Giao tiếp và hợp tác: Tích cực tham gia thảo luận nhóm
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách xác định tốc độ qua quãng
đường vật đi được trong khoảng thời gian tương ứng, tính được tốc độ trong những
tình huống nhất định.
- Năng lực về riêng:
●
●
●
Năng lực nhận thức: Hiểu được ý nghĩa vật lí của tốc độ và liệt kê được một số
đơn vị tốc độ thường dùng
Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên: Phân tích, so sánh các kiểu chuyển động và
thiết lập được công thức tính tốc độ trong chuyển động
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Tính được tốc độ chuyển động trong những
tình huống nhất định
3. Phẩm chất:
● Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
● Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập
● Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, SBT
● Hình ảnh, video về một số chuyển động quen thuộc
● Thiết bị thí nghiệm: máng nhẵn, xe ô tô đồ chơi hoặc xe lăn, đồng hồ bấm giây,
đồng hồ đo thời gian hiện số, cổng quang điện
● Phiếu học tập số 1, số 2
● Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh:
● Sách giáo khoa, SBT
● Đọc trước nội dung bài 7. Tốc độ chuyển động
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động kiến thức, kinh nghiệm đã có của HS để xác định được những điều
cần học của bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng kĩ thuật KWL để HS thảo luận, xác định những điều cần học về
chuyển động
c. Sản phẩm học tập: HS hoàn thành cột K(những điều em đã biết về chuyển động) và cột
W(những điều em muốn biết về chuyển động).
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu KWL
K
W
L
(Những điều em biết về
chuyển động)
(Những điều em muốn
biết về chuyển động)
(Những điều em đã học
được)
…
…
…
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu,
những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án
của HS trên bảng
Những điều em muốn biết về chuyển động:
+ Làm thế nào để xác định được vật nào chuyển động nhanh hơn vật nào?
+ Làm thế nào đo được tốc độ chuyển động của các vật?
+ Có những thiết bị đo tốc độ nào?
+ Kiến thức về tốc độ có ứng dụng gì trong đời sống?
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV ghi nhận câu trả lời của HS, lựa chọn những câu hỏi phù hợp với nội dung bài học
từ đó dẫn dắt vào bài mới Bài 7. Tốc độ chuyển động
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu cách so sánh sự nhanh, chậm của các chuyển động khác nhau
và ý nghĩa vật lí của tốc độ
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, học sinh nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ; viết được
công thức tính tốc độ.
b. Nội dung: GV chiếu hình ảnh về một số chuyển động quen thuộc, hướng dẫn HS thảo
luận hoàn thành phiếu học tập và trả lời các câu hỏi trong SGK.
c. Sản phẩm học tập:
- Bản hoàn thiện phiếu học tập số 1 của nhóm đề xuất phương án so sánh sự nhanh, chậm
của các chuyển động
- Nêu được ý nghĩa vật lí của tốc độ và biểu thức của chúng
- Câu trả lời cho tình huống mở đầu trang 47 SGK
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
* Nhiệm vụ 1: Tìm cách so sánh sự nhanh/
chậm của các chuyển động khác nhau.
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu một số hình ảnh về các chuyển động
quen thuộc trong đời sống
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái niệm tốc độ
* Phiếu học tập số 1
- Các phương án có thể:
+ So sánh quãng đường đi được trong
cùng một khoảng thời gian. Ví dụ:
Nếu trong 2 giờ, vật A đi được quãng
đường 10 km, vật B đi được quãng
đường 15 km, ta nói vật B chuyển
động nhanh hơn vật A.
+ So sánh thời gian đi cùng một quãng
đường.
Ví dụ: Nếu đi cùng quãng đường từ
cùng một địa điểm tới trường, bạn A
đi hết 20 phút, bạn B đi hết 25 phút, ta
nói bạn A đi nhanh hơn bạn B,
* Kết luận
- Đại lượng cho biết sự nhanh, chậm
của chuyển động được gọi là tốc độ.
Nó được xác định bằng quãng đường
đi được trong cùng một khoảng thời
gian xác định.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm hoàn thành
phiếu học tập số 1: nội dung câu hỏi 1 trong
SGK(phụ lục)
- GV nêu câu hỏi thảo luận chung toàn lớp:
Nếu có hai chuyển động mà quãng đường đi
được khác nhau và thời gian đi hết quãng
đường đó cũng khác nhau thì làm thế nào so
sánh được sự nhanh, chậm của các chuyển
động đó?
- Đơn vị thời gian có thể là 1 giây, 1
giờ, 1 ngày , 1 năm,….
- Biểu thức tính tốc độ
tốc độ=
Quãng đường
Thời gian đi hết quãng đường đó
- Kí hiệu quãng đường vật đi là s, thời
gian vật đi hết quãng đường đó là t,
tốc độ của vật được tính:
v=
s
t
🡪 So sánh quãng đường đi được trong cùng
một đơn vị thời gian.
- GV thông báo khái niệm về chuyển động.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK, nêu
ý nghĩa của tốc độ và biểu thức tính tốc độ của
các vật.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm và trả
lời câu hỏi
- GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám
phá nội dung bài học.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện HS của các nhóm đứng dậy
trình bày câu trả lời
- Các HS nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nhiệm vụ 2.
* Nhiệm vụ 2: Xác định tốc độ qua quãng
đường vật đi được trong khoảng thời gian
tương đương
LT1.
Xác định tốc độ chuyển động của mỗi
xe theo công thức:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, thảo luận
trả lời câu hỏi LT1 trang 47 SGK: Bảng dưới
đây cho biết quãng đường và thời gian đi hết
quãng đường đó của bốn xe A, B, C và D. Hãy
cho biết xe nào đi nhanh nhất? Xe nào đi chậm
nhất?
Xe
Quãng đường
(km)
Thời gian
(phút)
A
80
50
B
72
50
C
80
40
D
99
45
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở hoạt động mở
đầu: Trong một buổi luyện tập, vận động viên A
bơi được quãng đường 48 mét trong 32 giây,
vận đọng viên B bơi được quãng đường 46,5
mét trong 30 giây. Trong hai vận động viên
này, vận động viên nào bơi nhanh hơn?
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS sử dụng biểu thức tính tốc độ, thảo luận
nhóm và trả lời câu hỏi
v=
s
t
Tốc độ của xe A:
vA =
80
=1,6 km/min
50
Tốc độ của xe B:
v B=
72
=1,44 km/min
50
Tốc độ của xe C:
vC =
80
=2 km/min
40
Tốc độ của xe D:
vD=
99
=2,2 km/min
45
Ta thấy v D > v C >v A > v B nên xe D chuyển
động nhanh nhất, xe B chuyển động
chậm nhất.
* Câu hỏi mở đầu
Tốc độ của vận động viên A là 1,5m/s
và của vận động viên B là 1,55m/s.
🡪 Vận động viên B bơi nhanh hơn vận
động viên A
- GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám
phá nội dung bài học.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV mời đại diện 2 - 3 HS đứng dậy trình bày
câu trả lời
- Các HS khác nhận xét, đánh giá, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung tiếp theo.
Hoạt động 2. Tìm hiểu đơn vị đo tốc độ
a. Mục tiêu: Liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: HS liệt kê được một số đơn vị đo tốc độ thường dùng: km/h; m/s,
km/min, …. lấy được ví dụ về chuyển động tương ứng,
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận toàn lớp trả lời
câu hỏi 2: Hãy kể tên các đơn vị đo tốc độ mà
em biết.
- GV yêu cầu HS lấy ví dụ về các chuyển động
ứng với các đơn vị tốc độ đó và hoàn thành
bảng (1) dưới đây:
Đơn vị
tốc độ
Kí hiệu
Ví dụ
…
…
…
🡪 GV khuyến khích HS kể ra tên các đơn vị đo
tốc độ khác nhau.
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Đơn vị đo tốc độ
CH2. Tên các đơn vị đo tốc độ là:
● mét/giây (m/s)
● kilomet/giờ (km/h)
● kilomet/phút (km/min)
● milimet/ngày ...
Kết quả bảng 1 (Phụ lục 2)
* Kết luận
- Có nhiều đơn vị khác nhau của tốc
độ, tùy từng trường hợp mà chúng ta
chọn đơn vị đo thích hợp
- Đơn vị đo tốc độ thường dùng làm
m/s và km/h.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi
- Các HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận về đơn vị đo
tốc độ, chuyển sang nội dung tiếp theo
Hoạt động 3. Tìm hiểu cách đo tốc độ
a. Mục tiêu: Mô tả được một cách sơ lược cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây và cổng
quang điện trong dụng cụ thực hành ở nhà trường; thiết bị “bắn tốc độ” trong kiểm tra tốc
độ các phương tiện giao thông.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm việc nhóm về phương án đo tốc độ bằng đồng hồ bấm
giây và đồng hồ hiện số; các câu trả lời 3, 4 và câu hỏi phần vận dụng.
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
* Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu cách đo tốc
độ trong phòng thực hành
III. Cách đo tốc độ bằng dụng cụ thực hành
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
CH3. Trong phòng thí nghiệm, người ta đo
tốc độ di chuyển của một vật bằng đồng hồ
đếm giây, đồng hồ đo thời gian hiện số và
cổng quang điện.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu
hỏi 3 trong SGK: Có những cách nào
để đo tốc độ của một vật trong phòng
thí nghiệm?
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong
SGK về đo tốc độ bằng đồng hồ bấm
giấy và yêu cầu HS thảo luận nhóm trả
lời câu hỏi:
+ Dựa vào đâu để có thể để xuất
phương án đo tốc độ chuyển động của
một vật?
+ Hãy nêu các dụng cụ cần có và các
bước tiến hành để đo tốc độ của một
vật chuyển động.
🡪
- GV thông báo: Để đo thời gian có thể
sử dụng đồng hồ bấm giây vì nó có thể
đo được thời gian rất nhỏ (1/100 giây).
- GV nêu CH4 trang 49 SGK và yêu
cầu HS thảo luận.
* Đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây
* Thảo luận: cách đo tốc độ bằng đồng hồ
bấm giây
+ Dựa vào công thức tốc độ cho thấy: để đo
tốc độ của một vật chuyển động, cần đo được
quãng đường chuyển động và thời gian đi hết
quãng đường đó.
+ Các dụng cụ vật chuyển động (ví dụ: một xe
ô tô đồ chơi), một mảng để vật chuyển động
trên đó, một thước đo quãng đường, một đồng
hồ đo thời gian.
+ Các bước tiến hành:
• Cho xe lên máng, đánh dấu vị trí ban đầu và
vị trí cuối của xe trên máng thẳng.
• Đo chiều dài của máng.
• Thả cho xe chuyển động, đo khoảng thời
gian xe đi hết chiều dài máng đã đánh dấu.
• Dùng công thức tốc độ, xác định tốc độ của
xe.
CH4.
- Nguyên nhân: có thể là vì động tác bấm
đồng hồ của hai người không cùng 1 thời
điểm, nhanh hoặc chậm hơn so với lúc xuất
phát và lúc về đích ( có thể là lệch 1 giây thôi
nhưng cũng sẽ cho kết quả lệch nhau ). Hoặc
là do pin của đồng hồ ( Nếu đồng hồ có pin
yếu thì sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của chiếc
đồng hồ, sẽ dẫn đến cho kết quả sai lệch )
- Ưu điểm: có thể đo được khoảng thời gian
rất nhỏ.
- Hạn chế: đo thời gian không chính xác do
thao tác của người đo như:
• Nhấn nút Start (Bắt đầu) để bắt đầu tính thời
gian không trùng với thời điểm vật bắt đầu
chuyển động.
• Nhấn nút Stop (Dùng) không đúng thời điểm
vật kết thúc chuyển động.
• Quên nhấn nút Reset (Thiết lập) để đưa đồng
hồ bấm giờ về vạch số 0 trước khi tiến hành
đo thời gian.
* Đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện
số và cổng quang điện
* Phiếu học tập số 2
a) Dụng cụ thí nghiệm
1. Thước đo chiều dài
2. Đồng hồ hiện số và cổng quang điện
3. Xe có gắn tấm chắn sáng
b) Cách tiến hành thí nghiệm đo tốc độ
- GV đặt vấn đề để chuyển sang hướng
dẫn HS nội dung đo tốc độ bằng đồng
hồ đo thời gian hiện số và cổng quang
điện: Từ những hạn chế của việc sử
dụng đồng hồ bấm giây để đo thời
gian, người ta cố gắng tự động hóa
phép đo thời gian và quãng đường.
- GV cho HS quan sát hình ảnh thực
hành đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời
gian hiện số và cổng quang điện, yêu
cầu HS làm việc với phiếu học tập số 2
(phụ lục 3)
• Cố định cổng quang điện 1 ở vị trí A, cổng
quang điện 2 vị trí B,
• Cắm đầu nối dây của cổng quang điện 1 vào
ổ A, đầu nối dây của cổng quang điện 2 vào ổ
B của đồng hồ đo thời gian hiện số.
• Nhấn nút K để chọn kiểu hoạt động là A- B.
• Cho xe có gắn tấm chắn sáng chuyển động.
• Đọc số chỉ thời gian xe đi từ cổng quang
điện 1 đến cổng quang điện 2 ở ô hiển thị thời
gian của đồng hồ đo thời gian hiện sổ.
c) Ưu điểm của phương pháp đo tốc độ bằng
đồng hồ đo thời gian hiện số so với đồng hồ
bấm giây (Vận dụng 1):
Kết quả đo có độ chính xác cao hơn vì không
phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của người
bấm.
- GV cho các nhóm thảo luận và chốt
lại kiến thức bằng việc biểu diễn/ chiếu
video cách đo tốc độ bằng cổng quang
điện và đồng hồ đo thời gian hiện số.
https://by.com.vn/EOL89V
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS trả lời các câu hỏi thảo luận GV
đưa ra
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- Đại diện HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận
chuyển sang nhiệm vụ 2
* Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu cách đo tốc
độ bằng thiết bị bắn tốc độ
IV. Cách đo tốc độ bằng thiết bị “bắn tốc
độ”
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
Thiết bị “bắn tốc độ” thường được dùng để
xác định tốc độ của các phương tiện giao
thông đường bộ
- GV đặt vấn đề: Trong thực tế, người
ta đo tốc độ bằng thiết bị gì? Nó hoạt
động như thế nào?
- GV đưa ra một số hình ảnh của súng
bắn tốc độ
Súng bắn tốc độ dùng tia laser.
Súng bắn tốc độ kiểu di động, lắp trên
xe tuần tra
Máy bắn tốc độ lắp cố định
- GV yêu cầu HS đọc trang 49 SGK và
trình bày sơ lược nguyên tắc hoạt động
của súng bắn tốc độ.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS trả lời các câu hỏi thảo luận GV
đưa ra
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- Đại diện HS trình bày câu trả lời
trước lớp.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận
chuyển sang nhiệm vụ 2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Giúp HS hệ thống lại kiến thức đã học
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS hoàn thiện phiếu KWL và làm các bài luyện tập trong
SGK trang 48
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra đáp án cho các bài luyện tập 2, 3 trong SGK.
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS hoàn thiện cột L(những điều em đã học được) trong phiếu KWL
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi luyện tập 2, 3
LT2. Một ô tô đi được bao xa trong thời gian 0,75h với tốc độ 88km/h?
LT3. Bảng dưới đây cho biết thời gian đi 1000m của một số vật chuyển động. Tính tốc độ
của các chuyển động đó.
Vật chuyển động
Thời gian (s)
Xe đua
10
Máy bay chở khách
4
Tên lửa bay vào vũ trụ
0,1
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS liên hệ lại kiến thức đã học, suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS trình bày ý kiến cá nhân về phiếu KWL
- GV gọi HS lên bảng trình bày lời giải bài luyện tập 2, 3
LT2.
Quãng đường ô tô đi được là:
S = v.t = 88.0,75 = 66 (km)
LT3.
Ta tính được tốc độ như sau:
Vật chuyển động
Thời gian (s)
Tốc độ (m/s)
Xe đua
10
100
Máy bay chở khách
4
250
Tên lửa bay vào vũ trụ
0,1
10000
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đối chiếu đáp án, nhận xét, đánh giá.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS phân tích được những nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao thông
không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn. Tuyên truyền về ảnh hưởng
của tốc độ trong an toàn giao thông
b. Nội dung: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao
thông
c. Sản phẩm học tập: HS phân tích được những nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia
giao thông không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn. Vẽ tranh tuyên
truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, phân tích nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao
thông không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn. (Trình bày kết quả
thảo luận trên bảng nhóm/ giấy khổ lớn)
- GV yêu cầu HS vẽ tranh tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao
thông.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận về nguy cơ có thể xảy ra khi xe tham gia giao
thông không tuân thủ các quy định về tốc độ và khoảng cách an toàn.
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS.
*Hướng dẫn về nhà:
● Ôn tập và ghi nhớ kiến thức vừa học.
● Hoàn thiện tranh tuyên truyền về ảnh hưởng của tốc độ trong an toàn giao thông và
quay video thuyết trình
● Tìm hiểu nội dung bài 8. Đồ thị quãng đường – thời gian
PHỤ LỤC 1
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Lớp…………nhóm …………gồm ………………………………………………
Hãy quan sát các chuyển động, nêu các phương án so sánh sự nhanh/ chậm của các
chuyển động khác nhau và lấy ví dụ minh họa
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………
PHỤ LỤC 2
Ví dụ về các chuyển động ứng với các đơn vị đo tốc độ
Đơn vị tốc độ
Kí hiệu
Ví dụ
Kilômét/ giờ
Km/h
Tốc độ của các phương tiện như ô tô, xe máy, tàu hỏa
Kilômét/ giây
Km/h
Tốc độ cao của các loại vũ khí như tên lửa, máy bay,
siêu thanh
Hải lí/ giờ
Hải lí/ h
Được sử dụng để đo tốc độ các loại tàu, thuyền và
phương tiện hàng hải khác
Mét/ giây
m/s
Được sử dụng phổ biến, ví dụ: trong khoa học, phim ảnh
Centimét/ giây
cm/s
Được sử dụng để đo tốc độ của con vật di chuyển chậm
(ốc sên)
PHỤ LỤC 3
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Lớp: …………Nhóm……………gồm:…………………………………………
Quan sát hình 5 trang 9 SGK để trả lời các câu hỏi sau:
a) Dụng cụ thí nghiệm gồm có:
1. Thước đo chiều dài
2. ……………………………………3. …………………………………………
b) Cách tiến hành thí nghiệm đo tốc độ
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
c) Nêu ưu điểm của cách đo tốc độ bằng đồng hồ đo thời gian hiện số kết hợp cổng quang
điện so với cách đo tốc độ bằng đồng hồ bấm giây.
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………..
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 8. ĐỒ THỊ QUÃNG ĐƯỜNG – THỜI GIAN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
● Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng.
● Từ đồ thị quãng đường - thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi (hoặc
tốc độ, hay thời gian chuyển động của vật).
● Dựa vào tranh ảnh (hoặc học liệu điện tử) thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc
độ trong an toàn giao thông.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
● Tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động
● Giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV
● Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách biểu diễn quãng đường đi được
của một vật chuyển động thẳng đều theo thời gian; Từ đồ thị quãng đường – thời
gian, đề xuất được cách tìm tốc độ chuyển động
- Năng lực về vật lí:
●
●
Năng lực nhận thức khoa học tự nhiên: Biết đọc đồ thị quãng đường – thời gian
Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho
vật chuyển động thẳng. Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được
quãng đường vật đi, tốc độ hoặc thời gian chuyển động.
3. Phẩm chất:
● Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên
● Chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học tập
● Cẩn thận, chính xác khi thực hiện các phép toán
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
● SGK, SGV, SBT
● Phiếu học tập số 1, số 2
● Video hướng dẫn vẽ đồ thị quãng đường – thời gian
● Hình ảnh các biển báo tốc độ, quy định khoảng cách an toàn tối thiểu khi tham gia
giao thông
● Video về một số tình huống khi tham gia giao thông
● Máy tính, máy chiếu
2. Đối với học sinh:
● Sách giáo khoa, SBT
● Đọc trước nội dung bài 8. Đồ thị quãng đường – thời gian
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Huy động kiến thức, kinh nghiệm đã có của HS để xác định được những điều
cần học của bài học.
b. Nội dung: GV đặt vấn đề, hướng dẫn HS sử dụng kĩ thuật động não, thảo luận theo
nhóm tình huống mở đầu bài
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra câu trả lời cho vấn đề cần giải quyết
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đặt vấn đề như trong SGK: Bảng sau ghi thời gian và quãng đường chuyển động
tương ứng, kể từ khi xuất phát của một người đi xe đạp trên một đường thẳng.
Thời gian (h)
1
2
3
4
5
Quãng đường (km)
15
30
45
45
45
Bảng này chỉ biết, sau những khoảng thời gian là 1 giờ, 2 giờ, 3 giờ, người này đi được
các quãng đường tương ứng là 15 kilômét, 30 kilômét, 45 kilômét. Sau đó, người này
dừng lại và quãng đường không đổi. Ngoài cách mô tả này, còn có cách mô tả nào khác
không?
- GV yêu cầu HS sử dụng kĩ thuật động não để thảo luận theo nhóm tình huống
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- GV gọi ngẫu nhiên học sinh mô tả chuyển động của xe
+ Sau 2 giờ, xe đi được 15 km. Sau 2 giờ, xe đi được 30km và sau 3 giờ xe đi được 45
km, sau đó xe dừng lại
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV nhận xét câu trả lời của HS. GV dẫn dắt ngoài các cách mô tả như trên còn có thể
mô tả một chuyển động bằng đồ thị, GV giới thiệu bài mới Bài 8. Đồ thị quãng đường –
thời gian
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng
a. Mục tiêu: Vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cho chuyển động thẳng
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm hoàn thành phiếu học tập số 1
c. Sản phẩm học tập: Bản hoàn thiện phiếu học tập số 1 của nhóm
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Đồ thị quãng đường – thời gian
- GV thông báo: Để mô tả một chuyển động
theo thời gian, người ta có thể sử dụng đồ thị.
* Phiếu học tập số 1
- GV chiếu video hướng dẫn cách vẽ đồ thị
quãng đường – thời gian cho HS quan sát
- Các thao tác cần thiết để vẽ đồ thị
quãng đường theo thời gian.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Vẽ hệ trục toạ độ vuông góc với
trục tung là quãng đường, trục
hoành là thời gian. Chọn gốc 0 là
thời điểm bắt đầu chuyển động và
vị trí ban đầu của chuyển động.
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận nhóm hoàn
thiện phiếu học tập số 1
+ Ghi tên các trục và đơn vị đo
tương ứng.
- GV trình bày, hướng dẫn HS lần lượt khám
phá nội dung bài học.
+ Chọn tỉ lệ thích hợp trên các trục
toạ độ.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
+ Xác định vị trí của chuyển động
các điểm trên đồ thị tương ứng với
quãng đường vật đi được trong thời
gian xác định).
https://by.com.vn/SLD25R (1:26 - 2:31)
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm hoàn
thiện phiếu học tập số 1 (phụ lục 1)
- GV mời đại diện các nhóm trình bày câu trả
lời
- Các HS nhóm khác nhận xét, đánh giá, bổ
sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận, chuyển sang
nội dung tiếp theo
+ Nối các điểm xác định vị trí của
chuyển động. Đường nối các điểm
mô tả chuyển động đó.
- Đồ thị
- Từ dạng của đồ thị HS có thể rút
ra nhận xét: Nếu đường biểu diễn
chuyển động song song với trục
thời gian, có nghĩa vật đang đứng
yên.
Hoạt động 2. Tìm quãng đường từ đồ thị quãng đường – thời gian
a. Mục tiêu: Từ đồ thị quãng đường – thời gian cho trước, tìm được quãng đường vật đi
(hoặc tốc độ hay thời gian chuyển động của vật)
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm việc của các nhóm theo phiếu học tập số 2, LT1, VD1
trang 51 SGK
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV thông báo: Từ đồ thị quãng đường theo
thời gian, ta có thể xác định quãng đường vật
đi được sau khoảng thời gian nào đó.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,
thảo luận theo nhóm hoàn thiện phiếu học tập
số 2 (Phụ lục)
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời vận
dụng 1 trang 51 SGK
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thảo luận, đưa ra ý kiến trả lời câu hỏi.
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo
luận
- GV gọi đại diện HS trả lời câu hỏi
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II. Tìm quãng đường từ đồ thị quãng
đường – thời gian
* Phiếu học tập
+ Nhóm 1: Vị trí các điểm A.
+ Nhóm 2: Từ 0 giây đến 3 giây, vật
chuyển động. Từ giây thứ 3 đến giây thứ
6, vật đứng yên. Sau thời gian 2 giây,
vật đi được quãng đường 6 m, sau 3 giây
vật đã được quãng đường 9 m. Do từ
giây thứ 3 đến giây thứ 6, vật đứng yên
nền sau 6 giây vật vẫn đi được quãng
đường 9 m.
+ Nhóm 3: (LT1 SGK) Đồ thị quãng
đường - thời gian của vật được vẽ như
hình dưới.
- Các HS khác nhận xét, đánh giá
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận nhấn mạnh
lại cách xác định quãng đường và tốc độ từ đồ
thị, chuyển sang nội dung tiếp theo
* Vận dụng 1
+ Sau thời gian 5 giây, vật đi được
quãng đường 30 m.
+ Tốc độ của vật ở đoạn đô thị OA
v=
30 m
=6 m/ s
5s
+ Tốc độ của vật ở đoạn đô thị BC
v=
60 m−30 m
≈ 4,3 m/s
15 s−8 s
+ Trong khoảng thời gian từ 5 giây đến
8 giây, vật không chuyển động.
Hoạt động 3. Tìm hiểu tốc độ với an toàn giao thông
a. Mục tiêu: Dựa vào hình ảnh, HS thảo luận để nêu được ảnh hưởng của tốc độ trong an
toàn giao thông
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong SGK
c. Sản phẩm học tập: Kết quả làm việc của các nhóm
d. Tổ chức thực hiện :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ
học tập
III. Tốc độ và an toàn giao thông
- GV chiếu video về một số tình huống
gây nguy hiểm khi tham gia giao thông.
- Tốc độ của xe càng lớn, khi phanh xe càng
mất nhiều thời gian, dẫn đến việc có thể lấn
làn, lấn vạch kẻ đường. Khi cần phanh gấp
dễ gây ra hiện tượng trượt dài trên đường
gây nguy hiểm. Chính bởi vậy, tốc độ của xe
càng lớn sẽ khiến các vụ va chạm giao thông
xảy ra càng nghiêm trọng.
https://by.com.vn/EJigQf (0:37 - 1:28)
- GV đặt vấn đề: Theo các nghiên cứu
trên thế giới có bổn nguyên nhân trực
tiếp ảnh hưởng tới tai nạn giao thông.
Trong đó, tốc độ là nguyên nhân đầu
tiên, thứ hai là nồng độ cồn, thứ ba là
đội mũ bảo hiểm và thắt dây bảo hiểm,
thứ tự là sử dụng điện thoại khi lái xe.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục III,
quan sát bảng 8.1 và hình 8.4, 8.5 trong
SGK, thảo luận để trả lời các câu hỏi
sau:
* Thảo luận
+ Quy định cụ thể về khoảng cách an
toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên
đường khi mặt đường khô ráo:
● Tốc độ lưu hành 60 km/h, khoảng cách
tối thiểu giữa hai xe là 35m
● Tốc độ lưu hành từ trên 60km/h đến
80km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai
xe là 55m
● Tốc độ lưu hành từ trên 80 km/h đến 100
km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai xe
là 70m
● Tốc độ lưu hành từ trên 100 km/h đến
120 km/h, khoảng cách tối thiểu giữa hai
xe là 100m
+ Tuyên truyền về mức độ nguy hiểm của
việc chạy quá tốc độ quy định trong nhà
trường, gia đình, địa phương
+ Các hoạt động của năm an toàn giao thông
2022:
+ Tốc độ ảnh hưởng như thế nào đến
hậu quả trong các vụ va chạm giao
thông?
+ Việt Nam có những quy định nào về
tốc độ và khoảng cách an toàn với các
phương tiện khi tham gia giao thông?
+ Em cần làm gì để nâng cao nhận thức
của mọi người về mức độ nguy hiểm
của việc chạy quá tốc độ quy định?
+ Các hoạt động của năm an toàn giao
thông 2022 là gì?
- GV sử dụng kĩ thuật “Trình bày một
phút” (HS trình bày câu trả lời trước lớp
● Duy trì thường xuyên chỉ đạo công tác
đảm bảo trật tự an toàn giao thông
● Tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực
hiện nghiêm túc Luật phòng, chống tác
hại của rượu, bia
● Đẩy mạnh công tác kiểm soát và xử lý
nghiêm các vi phạm về tải trọng phương
tiện, điều kiện lưu hành của phương tiện,
vi phạm quy định về bảo vệ công trình
giao thông và hành lang an toàn đường
bộ các tuyến đường tỉnh.
● Khai thác và sử dụng hiệu quả dữ liệu từ
thiết bị giám sát hành trình của xe ô tô để
xử lý, chấn chỉnh kịp thời đối với đơn vị
kinh doanh vận tải và lái xe vi phạm; xây
dựng kế hoạch phối hợp liên ngành tuần
tra, xử lý các xe khách tắt thiết bị giám
sát hành trình hoặc chạy quá tốc độ trên
tuyến Quốc lộ 1A.
● Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra
các cơ sở đào tạo lái xe, Trung tâm Đăng
kiểm xe cơ giới và kịp thời phát hiện,
chấn chỉnh, xử lý nghiêm những trường
hợp vi phạm.
● Triển khai các phương án giải tỏa ùn tắc
giao thông trên các tuyến trọng điểm, các
tuyến có nhiều đèo dốc nguy hiểm, có
phương án phòng, chống lụt bão, ứng
trong vòng 1 phút) yêu cầu HS suy nghĩ,
trả lời các câu hỏi sau:
+ Điều quan trọng học được từ bài học
là gì?
+ Theo các em, vấn đề gì là quan trọng
nhất chưa được giải đáp?
cứu kịp thời khi bão lũ xảy ra.
* Kết luận
Để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông,
người lái xe phải điều khiển tốc độ của xe
không vượt quá tốc độ tối đa cho phép và
giữ khoảng cách an toàn giữa hai xe.
Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học
tập
- HS trả lời các câu hỏi thảo luận GV
đưa ra
Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động,
thảo luận
- GV yêu cầu 1 số HS trình bày câu trả
lời trước lớp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện
- GV đánh giá, nhận xét, kết luận
chuyển sang nhiệm vụ 2
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS vẽ được đồ thị quãng đường – thời gian cảu vật chuyển động
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS vẽ đồ thị quãng đường – thời gian cảu vật chuyển động
c. Sản phẩm học tập: Đồ thị quãng đường – thời gian của vật chuyển động
d. Tổ chức thực hiện :
Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu bài tập vẽ đồ thị quãng đường – thời gian của vật chuyển động
Bài tập: Bảng dưới đây mô tả chuyển động của một ô tô trong 4h
- GV yêu cầu HS nhắc lại các bước để vẽ đồ thị quãng đường –...
 









Các ý kiến mới nhất