Dấu hiệu chia hết cho 3

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: ngô huỳnh Đức
Ngày gửi: 12h:33' 06-12-2021
Dung lượng: 14.2 KB
Số lượt tải: 50
Nguồn:
Người gửi: ngô huỳnh Đức
Ngày gửi: 12h:33' 06-12-2021
Dung lượng: 14.2 KB
Số lượt tải: 50
Số lượt thích:
0 người
DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Bảng phụ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 9
+ Lấy VD về số chia hết cho 9
- GV dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Những số chia hết cho 9 là những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
* Cách tiến hành:Cá nhân- Nhóm – Lớp
* GV hướng dẫn để HS tìm ra các số chia hết cho 3
- GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3 tương tự như các tiết trước.
- GV yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3 trên bảng và tìm ra đặc điểm chung của các số này.
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của các số chia hết cho 3.
* Đó chính là các số chia hết cho 3.
+ Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số không chia hết cho 3 và cho biết những tổng này có chia hết cho 3 không?
+ Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết cho 3 không ta làm thế nào?
- HS chia vở nháp thành 2 cột, cột chia hết và cột chia không hết.
- Các số chia hết cho 3: 63, 123, 90, 18, ...
Ví dụ: 63: 3 = 21
Ta có 6 + 3 = 9 và 9: 3 = 3
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Ví dụ: 91: 3 = 30 (dư 1)
Ta có: 9 + 1 = 10 và 10: 3 = 3 (dư 1)
+ Ta tính tổng các chữ số của nó nếu tổng đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3.
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu:Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Trong các số sau số nào chia hết cho 3...
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Tại sao em biết các số đó chia hết cho 3?
- GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu chia hết cho 3.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
Bài 2: Trong các số sau số nào không chia hết cho 3...
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS
- GV chốt đáp án.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
Bài 3: Viết ba số có ba chữ số chia hết cho 3...
- Chốt cách lập số theo yêu cầu.
4. HĐ vận dụng, sáng tạo
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
Các số chia hết cho 3 là: 231, 1872, 92313.
+ Vì các số đó có tổng các chữ số là số chia hết cho 3. VD: Số 231 có tổng các chữ số là: 2 + 3 + 1 = 9. 9 chia hết cho 3
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
Các số không chia hết cho 3 là: 502, 55553, 641311.
+ HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV. VD:
+ Các số có ba số có ba chữ số chia hết cho 3 là: 333, 966, 876, ...
- Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 3
- Tìm các bài tập vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong sách buổi 2 và giải
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức
- Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
2. Kĩ năng
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản.
3. Phẩm chất
- HS tích cực, chăm chỉ, sáng tạo
4. Góp phần phát huy các năng lực
- Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic.
* BT cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Đồ dùng
- Bảng phụ.
2. Phương pháp, kĩ thuật
- PP: Hỏi đáp, quan sát, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động khởi động
+ Nêu dấu hiệu chia hết cho 9
+ Lấy VD về số chia hết cho 9
- GV dẫn vào bài mới
- TBHT điều hành lớp trả lời, nhận xét
+ Những số chia hết cho 9 là những số có tổng các chữ số là số chia hết cho 9
2. Hình thành kiến thức mới
* Mục tiêu:Nắm được dấu hiệu chia hết cho 3
* Cách tiến hành:Cá nhân- Nhóm – Lớp
* GV hướng dẫn để HS tìm ra các số chia hết cho 3
- GV yêu cầu HS chọn các số chia hết cho 3 và các số không chia hết cho 3 tương tự như các tiết trước.
- GV yêu cầu HS đọc các số chia hết cho 3 trên bảng và tìm ra đặc điểm chung của các số này.
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số của các số chia hết cho 3.
* Đó chính là các số chia hết cho 3.
+ Hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 3
- GV yêu cầu HS tính tổng các chữ số không chia hết cho 3 và cho biết những tổng này có chia hết cho 3 không?
+ Vậy muốn kiểm tra một số có chia hết cho 3 không ta làm thế nào?
- HS chia vở nháp thành 2 cột, cột chia hết và cột chia không hết.
- Các số chia hết cho 3: 63, 123, 90, 18, ...
Ví dụ: 63: 3 = 21
Ta có 6 + 3 = 9 và 9: 3 = 3
+ Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3
Ví dụ: 91: 3 = 30 (dư 1)
Ta có: 9 + 1 = 10 và 10: 3 = 3 (dư 1)
+ Ta tính tổng các chữ số của nó nếu tổng đó chia hết cho 3 thì số đó chia hết cho 3, nếu tổng các chữ số đó không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3.
3. HĐ thực hành
* Mục tiêu:Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong một số tình huống đơn giản.
* Cách tiến hành:
Bài 1: Trong các số sau số nào chia hết cho 3...
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
+ Tại sao em biết các số đó chia hết cho 3?
- GV chốt đáp án, củng cố dấu hiệu chia hết cho 3.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
Bài 2: Trong các số sau số nào không chia hết cho 3...
- GV nhận xét, đánh giá bài làm trong vở của HS
- GV chốt đáp án.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2
Bài 3: Viết ba số có ba chữ số chia hết cho 3...
- Chốt cách lập số theo yêu cầu.
4. HĐ vận dụng, sáng tạo
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
Các số chia hết cho 3 là: 231, 1872, 92313.
+ Vì các số đó có tổng các chữ số là số chia hết cho 3. VD: Số 231 có tổng các chữ số là: 2 + 3 + 1 = 9. 9 chia hết cho 3
- Thực hiện cá nhân – Chia sẻ lớp
Đáp án:
Các số không chia hết cho 3 là: 502, 55553, 641311.
+ HS đọc yêu cầu bài tập.
- Thực hiện theo yêu cầu của GV. VD:
+ Các số có ba số có ba chữ số chia hết cho 3 là: 333, 966, 876, ...
- Ghi nhớ dấu hiệu chia hết cho 3
- Tìm các bài tập vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 trong sách buổi 2 và giải
 









Các ý kiến mới nhất