Tìm kiếm Giáo án
Tuần 1. Từ đồng nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:35' 14-11-2021
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 81
Nguồn:
Người gửi: Trần Thanh Lan (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:35' 14-11-2021
Dung lượng: 53.5 KB
Số lượt tải: 81
Số lượt thích:
0 người
KỊCH BẢN DẠY HỌC TRỰC TUYẾN
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU CẤP TIỂU HỌC
Mạch kiến thức: Từ và câu - Lớp 5
Tiết 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
2. Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa.
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa khi nói và viết
3. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
- Tính chính xác, cẩn thận, làm việc tích cực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy phán đoán.
II. Đồ dùng, thiết bị dạy học:
- GV: Bài giảng PowerPoint, bài tập trên Azota
- HS: Sách giáo khoa, máy tính/ điện thoại có kết nối Internet, bút, thước,..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tên hoạt động
Cách thực hiện
Công cụ
Học liệu
kèm theo
1. Khởi động
Tổ chức trò chơi Ong về tổ
- HS tìm tổ cho 3 chú ong.
+ Chú ong: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn.
+ Tổ: Siêng năng, trung thực
- GV trình chiếu trên power point
HS bật micro trả lời trực tiếp và trả lời trong Box Chat.
2. Hình thành kiến thức mới
1) Tìm hiểu nghĩa và so sánh nghĩa của các từ đồng nghĩa.
- GV chiếu slide ghi như SGK
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung nhận xét 1
- Yêu cầu HS nêu nghĩa của các từ in đậm.
- Nhận xét và giới thiệu: Những từ có nghĩa giống nhau gọi là từ đồng nghĩa.
- GV chốt kiến thức: Những từ có nghĩa giống nhau gọi là gì ?
b) Phân loại từ đồng nghĩa.
- GV chiếu slide ghi như SGK
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nhận xét 2
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Đáp án:
a) Các từ kiến thiết và xây dựng có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ này giống nhau hoàn toàn.
b) Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thay thế được cho nhau vì nghĩa của chúng không hoàn toàn giống nhau. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt tươi, ánh lên. Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
- GV chốt: Từ đồng nghĩa được chia làm mấy loại ?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta cần lưu ý điều gì ?
c) Ghi nhớ:
- GV chiếu slide ghi như SGK
- YC HS đọc ghi nhớ
-Bài giảng PowerPoint, tương tác với HS bằng cách hỏi đáp trực tiếp và box chat.
-Bài giảng PowerPoint, tương tác với HS bằng cách hỏi đáp trực tiếp
-Bài giảng PowerPoint.
- Học sinh bật micro đọc ghi nhớ.
3. Thực hành
Bài tập 1:
- GV chiếu slide ghi như SGK
- Gọi một HS đọc to toàn bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩa trả lời và giải thích về kết quả bài làm của mình.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
Đáp án: Nước nhà – non sông.
Hoàn cầu – năm châu.
- Hai nhóm từ trên thuộc nhóm từ đồng nghĩa nào ?
- GV chốt nội dung về từ đồng nghĩa hoàn toàn.
Bài tập 2:
- GV trình chiếu bài tập như sách giáo khoa.
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
- Cho HS thực hiện bài tập qua trò chơi “Xây nhà cao tầng”.
- YC HS suy nghĩ và tìm từ đồng nghĩa với từng nhóm từ.
- GV nhận xét chốt nội dung về từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Bài tập 3: Trong chuần và trên chuẩn
- GV trình chiếu bài tập như sách giáo khoa.
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
- Yêu cầu làm bài vào vở. Khuyến khích HS đặt câu xong với 1 cặp từ đặt thêm được nhiều câu với các cặp từ còn lại càng tốt.
- YC HS trình bày.
Chẳn hạn :
Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. /Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.
Em bắt được một chú cua to kềnh. / Còn Nam bắt được một chú ếch to sụ
MÔN LUYỆN TỪ VÀ CÂU CẤP TIỂU HỌC
Mạch kiến thức: Từ và câu - Lớp 5
Tiết 1: TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn.
2. Kĩ năng:
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa, đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa.
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa khi nói và viết
3. Góp phần phát triển các phẩm chất, năng lực:
- Tính chính xác, cẩn thận, làm việc tích cực
- Năng lực tự học, năng lực tư duy phán đoán.
II. Đồ dùng, thiết bị dạy học:
- GV: Bài giảng PowerPoint, bài tập trên Azota
- HS: Sách giáo khoa, máy tính/ điện thoại có kết nối Internet, bút, thước,..
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Tên hoạt động
Cách thực hiện
Công cụ
Học liệu
kèm theo
1. Khởi động
Tổ chức trò chơi Ong về tổ
- HS tìm tổ cho 3 chú ong.
+ Chú ong: thật thà, chăm chỉ, ngoan ngoãn.
+ Tổ: Siêng năng, trung thực
- GV trình chiếu trên power point
HS bật micro trả lời trực tiếp và trả lời trong Box Chat.
2. Hình thành kiến thức mới
1) Tìm hiểu nghĩa và so sánh nghĩa của các từ đồng nghĩa.
- GV chiếu slide ghi như SGK
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung nhận xét 1
- Yêu cầu HS nêu nghĩa của các từ in đậm.
- Nhận xét và giới thiệu: Những từ có nghĩa giống nhau gọi là từ đồng nghĩa.
- GV chốt kiến thức: Những từ có nghĩa giống nhau gọi là gì ?
b) Phân loại từ đồng nghĩa.
- GV chiếu slide ghi như SGK
- Yêu cầu HS đọc yêu cầu nhận xét 2
- Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng
Đáp án:
a) Các từ kiến thiết và xây dựng có thể thay thế được cho nhau vì nghĩa của các từ này giống nhau hoàn toàn.
b) Các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm không thay thế được cho nhau vì nghĩa của chúng không hoàn toàn giống nhau. Vàng xuộm chỉ màu vàng đậm của lúa đã chín. Vàng hoe chỉ màu vàng nhạt tươi, ánh lên. Vàng lịm chỉ màu vàng của quả chín, gợi cảm giác rất ngọt.
- GV chốt: Từ đồng nghĩa được chia làm mấy loại ?
- Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn?
- Thế nào là từ đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Khi sử dụng từ đồng nghĩa không hoàn toàn chúng ta cần lưu ý điều gì ?
c) Ghi nhớ:
- GV chiếu slide ghi như SGK
- YC HS đọc ghi nhớ
-Bài giảng PowerPoint, tương tác với HS bằng cách hỏi đáp trực tiếp và box chat.
-Bài giảng PowerPoint, tương tác với HS bằng cách hỏi đáp trực tiếp
-Bài giảng PowerPoint.
- Học sinh bật micro đọc ghi nhớ.
3. Thực hành
Bài tập 1:
- GV chiếu slide ghi như SGK
- Gọi một HS đọc to toàn bài.
- Yêu cầu HS suy nghĩa trả lời và giải thích về kết quả bài làm của mình.
- GV nhận xét và chốt kết quả đúng.
Đáp án: Nước nhà – non sông.
Hoàn cầu – năm châu.
- Hai nhóm từ trên thuộc nhóm từ đồng nghĩa nào ?
- GV chốt nội dung về từ đồng nghĩa hoàn toàn.
Bài tập 2:
- GV trình chiếu bài tập như sách giáo khoa.
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
- Cho HS thực hiện bài tập qua trò chơi “Xây nhà cao tầng”.
- YC HS suy nghĩ và tìm từ đồng nghĩa với từng nhóm từ.
- GV nhận xét chốt nội dung về từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
Bài tập 3: Trong chuần và trên chuẩn
- GV trình chiếu bài tập như sách giáo khoa.
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
- Yêu cầu làm bài vào vở. Khuyến khích HS đặt câu xong với 1 cặp từ đặt thêm được nhiều câu với các cặp từ còn lại càng tốt.
- YC HS trình bày.
Chẳn hạn :
Phong cảnh nơi đây thật mĩ lệ. /Cuộc sống mỗi ngày một tươi đẹp.
Em bắt được một chú cua to kềnh. / Còn Nam bắt được một chú ếch to sụ
 








Các ý kiến mới nhất