Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Sầm Nguyễn Sơn
Ngày gửi: 10h:11' 03-12-2020
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: Sầm Nguyễn Sơn
Ngày gửi: 10h:11' 03-12-2020
Dung lượng: 25.6 KB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG 5. NGÀNH CHÂN KHỚP
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC (2 tiết)
Ngày soạn: 15/11/2020
Ngày dạy
Tiết CĐ
Lớp
HSV
Ghi chú
24
7A
25
7A
I. Nội dung chủ đề:
Chủ đề này gồm 02 bài
- Tiết 24 - Bài 22: Tôm sông. - Mục I.2. Các phần phụ tôm và chức năng: Khuyến khích học sinh tự đọc; Mục I.3. Di chuyển: Khuyến khích học sinh tự đọc
- Tiết 25 - Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a) Kiến thức: HS biết được
- Nêu được khái niệm về lớp giáp xác.
- Mô tả được các chi tiết cấu tạo ngoài, đặc điểm sinh lí (dinh dưỡng, sinh sản) của tôm sông,đại diện lớp Giáp xác.
- Nêu được tính đa dạng của giáp xác
- Nêu được vai trò thực tiễn của giáp xác với đời sống con người.
b) Kỹ năng:
* Kỹ năng bài học:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh và mẫu vật.
- Kỹ năng làm việc theo nhóm.
- Kỹ năng hợp tác trong nhóm.
* Kỹ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát hình ảnh, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của một số loài thân mềm.
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm.
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công.
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh, hình ảnh để tìm hiểu cấu tạo, hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra được đặc điểm chung của ngành thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống.
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
c) Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Thái độ làm việc tích cực, nghiêm túc, cẩn thận.
- Giáo dục môi trường: Giáp xác có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (là mắt xích trong chuỗi thức ăn) và đời sống con người (làm thực phẩm).Từ đó phải sử dụng hợp lí nguồn lợi giáp xác,đồng thời giáo dục HS ý thức bảo vệ những loài có lợi, phòng chống những loài có hại (con sun, chân kiếm kí sinh)…
2. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực tư duy phân tích so sánh. Năng lực thu nhận và xử lý thông tin từ SGK, internet,…
3. Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trực quan, vấn đáp.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của GV:
- Tranh, mô hình cấu tạo ngoài của tôm.
- Mẫu vật: tôm sông
- Bảng phụ nội dung bảng 1, các mảnh giấy rời ghi tên, chức năng phần phụ.
2. Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị sẵn các nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Mỗi nhóm mang 1 tôm sống, 1 tôm chín.
IV. Tiến trình dạy học chủ đề:
1. Ổn định tổ chức lớp học: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
? Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
? Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm?
3. Hoạt động khởi động: (1’)
GV giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp và đặc điểm lớp giáp xác như SGK. Giới hạn nghiên cứu là đại diện con tôm sông.
4. Hoạt động hình thành kiến thức
TG
HĐ của GV và HS
Nội dung
Tiết 24
15`
12`
10`
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển.
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu tôm→ thảo luận nhóm các câu hỏi :
? Em hãy cho biết môi trường sống của tôm sông
? Cấu tạo cơ thể tôm gồm mấy phần ?
CHỦ ĐỀ: LỚP GIÁP XÁC (2 tiết)
Ngày soạn: 15/11/2020
Ngày dạy
Tiết CĐ
Lớp
HSV
Ghi chú
24
7A
25
7A
I. Nội dung chủ đề:
Chủ đề này gồm 02 bài
- Tiết 24 - Bài 22: Tôm sông. - Mục I.2. Các phần phụ tôm và chức năng: Khuyến khích học sinh tự đọc; Mục I.3. Di chuyển: Khuyến khích học sinh tự đọc
- Tiết 25 - Bài 24: Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác
1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ:
a) Kiến thức: HS biết được
- Nêu được khái niệm về lớp giáp xác.
- Mô tả được các chi tiết cấu tạo ngoài, đặc điểm sinh lí (dinh dưỡng, sinh sản) của tôm sông,đại diện lớp Giáp xác.
- Nêu được tính đa dạng của giáp xác
- Nêu được vai trò thực tiễn của giáp xác với đời sống con người.
b) Kỹ năng:
* Kỹ năng bài học:
- Rèn kỹ năng quan sát tranh và mẫu vật.
- Kỹ năng làm việc theo nhóm.
- Kỹ năng hợp tác trong nhóm.
* Kỹ năng sống:
- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát hình ảnh, mẫu vật thật để tìm hiểu cấu tạo ngoài, cấu tạo trong của một số loài thân mềm.
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm.
- Kĩ năng quản lí thời gian, đảm nhận trách nhiệm được phân công.
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc sgk, quan sát tranh ảnh, hình ảnh để tìm hiểu cấu tạo, hoạt động sống của một số đại diện ngành thân mềm qua đó rút ra được đặc điểm chung của ngành thân mềm cũng như vai trò của chúng trong thực tiễn cuộc sống.
- Kĩ năng hợp tác, lắng nghe tích cực.
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp.
c) Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn. Vận dụng kiến thức vào thực tiễn. - Thái độ làm việc tích cực, nghiêm túc, cẩn thận.
- Giáo dục môi trường: Giáp xác có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (là mắt xích trong chuỗi thức ăn) và đời sống con người (làm thực phẩm).Từ đó phải sử dụng hợp lí nguồn lợi giáp xác,đồng thời giáo dục HS ý thức bảo vệ những loài có lợi, phòng chống những loài có hại (con sun, chân kiếm kí sinh)…
2. Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giao tiếp, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Năng lực chuyên biệt: Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực tư duy phân tích so sánh. Năng lực thu nhận và xử lý thông tin từ SGK, internet,…
3. Phương pháp/kỹ thuật dạy học: Gợi mở, nêu và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trực quan, vấn đáp.
III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1. Chuẩn bị của GV:
- Tranh, mô hình cấu tạo ngoài của tôm.
- Mẫu vật: tôm sông
- Bảng phụ nội dung bảng 1, các mảnh giấy rời ghi tên, chức năng phần phụ.
2. Chuẩn bị của HS:
- Chuẩn bị sẵn các nội dung theo yêu cầu của giáo viên.
- Mỗi nhóm mang 1 tôm sống, 1 tôm chín.
IV. Tiến trình dạy học chủ đề:
1. Ổn định tổ chức lớp học: (1’)
2. Kiểm tra bài cũ: (6’)
? Vì sao lại xếp mực bơi nhanh cùng ngành với ốc sên bò chậm chạp?
? Ý nghĩa thực tiễn của vỏ thân mềm?
3. Hoạt động khởi động: (1’)
GV giới thiệu đặc điểm chung ngành chân khớp và đặc điểm lớp giáp xác như SGK. Giới hạn nghiên cứu là đại diện con tôm sông.
4. Hoạt động hình thành kiến thức
TG
HĐ của GV và HS
Nội dung
Tiết 24
15`
12`
10`
Hoạt động 1: Cấu tạo ngoài và di chuyển.
- GV hướng dẫn HS quan sát mẫu tôm→ thảo luận nhóm các câu hỏi :
? Em hãy cho biết môi trường sống của tôm sông
? Cấu tạo cơ thể tôm gồm mấy phần ?
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất