Tuần 30. MRVT: Nam và nữ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Huệ Trí
Ngày gửi: 11h:18' 25-08-2020
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 55
Nguồn:
Người gửi: Lâm Huệ Trí
Ngày gửi: 11h:18' 25-08-2020
Dung lượng: 43.0 KB
Số lượt tải: 55
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ : Trẻ em
(Dạy ở tiết Chính tả tuần 28)
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:
-Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ chuẩn bị nội dung bài tập.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học.
- HS hát vui.
-HS hiện theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe.
3.2-Hướng dẫn làm BT
-GV mở bảng phụ đã chuẩn bị nội dung bài tập để hướng dẫn HS làm BT.
Bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu BT1 .
-Cho HS làm bài vào vở .
-Tổ chức nhận xét , kết luận .
Bài tập 2
-Cho 1 HS đọc yêu cầu BT.
-Cho HS ghi những từ tìm được vào giấy, sau đó đặt câu với từ vừa tìm được .
Bài tập 4
GV tổ chức HS làm bài và trình bày.
-Cho HS thi nhẩm thuộc lòng các thành ngữ , tục ngữ .
-HS đọc yêu cầu BT1 .
-HS làm bài vào vở .
-Cả lớp nhận xét , kết luận .
+Ý c : Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em .
-1 HS đọc yêu cầu BT. Cả lớp theo dõi trong SGK .
-HS ghi những từ tìm được vào giấy, sau đó đặt câu với từ vừa tìm được .
+Các từ đồng nghĩa với trẻ em :
*trẻ , trẻ thơ , con trẻ . . .
*trẻ thơ , thiếu nhi , nhi đồng . . .
*con nít , trẻ ranh , ranh con , nhãi ranh nhóc con . . .
+Đặt câu :
*Trẻ thời nay được chăm sóc , chiều chuộng hơn thời xưa nhiều .
*Thiếu nhi là măng non của đất nước.
*Đôi mắt trẻ thơ thật trong trẻo .
*Bọn trẻ này tinh nghịch thật .
-HS làm bài và trình bày.
a)Tre già măng mọc : Lớp trước già đi có lớp sau thay thế .
b)Tre non dễ uốn : Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn .
c)Trẻ người non dạ : Còn ngây thơ , dại dột , chưa biết suy nghĩ chín chắn.
đ)Trẻ lên ba cả nhà học nói : Trẻ lên ba đang học nói , khiến cả nhà vui vẻ nói theo .
-HS thi nhẩm thuộc lòng các thành ngữ , tục ngữ .
4.Củng cố , dặn dò
- Cho HS nêu lại một số từ ngữ đã học về chủ đề trẻ em .
-Giáo dục HS có ý thức thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em.
-Nhận xét tiết học , biểu dương những HS học tốt .
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
-HS lắng nghe .
-HS lắng nghe .
-HS lắng nghe .
Mở rộng vốn từ : Trẻ em
(Dạy ở tiết Chính tả tuần 28)
I-MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU:
-Biết và hiểu thêm một số từ ngữ về trẻ em (BT1, BT2).
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4.
II-ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Bảng phụ chuẩn bị nội dung bài tập.
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
HOẠT ĐỘNG THẦY
HOẠT ĐỘNG TRÒ
1.Ổn định lớp:
2.KTBC:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
3.Bài mới:
3.1-Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học.
- HS hát vui.
-HS hiện theo yêu cầu của GV.
- HS lắng nghe.
3.2-Hướng dẫn làm BT
-GV mở bảng phụ đã chuẩn bị nội dung bài tập để hướng dẫn HS làm BT.
Bài tập 1
-Cho HS đọc yêu cầu BT1 .
-Cho HS làm bài vào vở .
-Tổ chức nhận xét , kết luận .
Bài tập 2
-Cho 1 HS đọc yêu cầu BT.
-Cho HS ghi những từ tìm được vào giấy, sau đó đặt câu với từ vừa tìm được .
Bài tập 4
GV tổ chức HS làm bài và trình bày.
-Cho HS thi nhẩm thuộc lòng các thành ngữ , tục ngữ .
-HS đọc yêu cầu BT1 .
-HS làm bài vào vở .
-Cả lớp nhận xét , kết luận .
+Ý c : Người dưới 16 tuổi được xem là trẻ em .
-1 HS đọc yêu cầu BT. Cả lớp theo dõi trong SGK .
-HS ghi những từ tìm được vào giấy, sau đó đặt câu với từ vừa tìm được .
+Các từ đồng nghĩa với trẻ em :
*trẻ , trẻ thơ , con trẻ . . .
*trẻ thơ , thiếu nhi , nhi đồng . . .
*con nít , trẻ ranh , ranh con , nhãi ranh nhóc con . . .
+Đặt câu :
*Trẻ thời nay được chăm sóc , chiều chuộng hơn thời xưa nhiều .
*Thiếu nhi là măng non của đất nước.
*Đôi mắt trẻ thơ thật trong trẻo .
*Bọn trẻ này tinh nghịch thật .
-HS làm bài và trình bày.
a)Tre già măng mọc : Lớp trước già đi có lớp sau thay thế .
b)Tre non dễ uốn : Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn .
c)Trẻ người non dạ : Còn ngây thơ , dại dột , chưa biết suy nghĩ chín chắn.
đ)Trẻ lên ba cả nhà học nói : Trẻ lên ba đang học nói , khiến cả nhà vui vẻ nói theo .
-HS thi nhẩm thuộc lòng các thành ngữ , tục ngữ .
4.Củng cố , dặn dò
- Cho HS nêu lại một số từ ngữ đã học về chủ đề trẻ em .
-Giáo dục HS có ý thức thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em.
-Nhận xét tiết học , biểu dương những HS học tốt .
- Dặn HS chuẩn bị cho tiết sau.
-HS thực hiện theo yêu cầu của GV.
-HS lắng nghe .
-HS lắng nghe .
-HS lắng nghe .
 









Các ý kiến mới nhất