Bài 6. Bài tập vận dụng định luật Ôm

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 20h:29' 20-06-2020
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 59
Nguồn: https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
Người gửi: Nguyễn Văn Thắng
Ngày gửi: 20h:29' 20-06-2020
Dung lượng: 7.6 MB
Số lượt tải: 59
Số lượt thích:
0 người
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
CHUYÊN ĐỀ: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK.
* Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó.
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
* Điện trở của dây dẫn
- Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn nhất định được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Điện trở kí hiệu là R
- Biểu thức tính:
- Đơn vị: .
+ )
+ Ngoài đơn vị , trong kỹ thuật còn dùng các đơn vị khác để tính điện trở như là kilôôm hoặc mêgaôm
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của vật dẫn.
* Định luật Ôm
- Nội dung định luật: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó.
- Hệ thức định luật Ôm:
Trong đó: I là cường độ dòng điện qua dây dẫn, đo bằng ampe (A);
U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V);
R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm ();
2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp.
Trong các quá trình tiến hành thí nghiệm ở trên, nhiệt độ của các dây dẫn đang xét coi như không đổi. Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng thì nhiệt độ của dây dẫn tăng. Người ta đã xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây dẫn cũng tăng. Do đó khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn cũng tăng nhưng không tăng tỉ lệ thuận ( không tuân theo định luật Ôm). Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này cũng không còn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG 1: NHẬN DẠNG ĐƠN VỊ ĐO, CÔNG THỨC TÍNH, Ý NGHĨA CÁC ĐẠI LƯỢNG CÓ TRONG CÔNG THỨC, MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐẠI LƯỢNG.
- Phương pháp giải:
+ Hs cần nắm chắc các công thức tính điện trở, công thức Định luật Ôm và các đơn vị đo, dụng cụ đo, cũng như ý nghĩa các đại lượng có trong công thức để có nhận định đúng.
+ Hs cũng cần ghi nhớ: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó. Biểu thức thể hiện quan hệ đó là . Từ công thức này có thể rút ra một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại hoặc biết mối quan hệ giữa chúng.
Ví dụ: , ...
+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ ()
- Các chú ý:
Các giá trị U, I có thể cho biết thông qua đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế hoặc cho biết thông qua số chỉ của các dụng cụ đo.
( Dạng bài tập này chủ yếu là các câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu và vận dụng.)
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Đơn vị đo điện trở là
A. Oát (W). B. Ampe (A). C. Vôn (V). D. Ôm ().
Lời giải:
Đơn vị đo điện trở là Ôm
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
https://www.facebook.com/profile.php?id=100011307678967
CHUYÊN ĐỀ: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN - ĐỊNH LUẬT ÔM
CHỦ ĐỀ 1: KHÁI NIỆM ĐIỆN TRỞ - ĐỊNH LUẬT ÔM
I. KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Tóm tắt kiến thức cơ bản theo SGK.
* Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó.
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ
* Điện trở của dây dẫn
- Trị số không đổi đối với mỗi dây dẫn nhất định được gọi là điện trở của dây dẫn đó.
- Điện trở kí hiệu là R
- Biểu thức tính:
- Đơn vị: .
+ )
+ Ngoài đơn vị , trong kỹ thuật còn dùng các đơn vị khác để tính điện trở như là kilôôm hoặc mêgaôm
- Ý nghĩa của điện trở: Điện trở đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của vật dẫn.
* Định luật Ôm
- Nội dung định luật: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó.
- Hệ thức định luật Ôm:
Trong đó: I là cường độ dòng điện qua dây dẫn, đo bằng ampe (A);
U là hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn, đo bằng vôn (V);
R là điện trở của dây dẫn, đo bằng ôm ();
2. Mở rộng, nâng cao kiến thức liên quan phù hợp.
Trong các quá trình tiến hành thí nghiệm ở trên, nhiệt độ của các dây dẫn đang xét coi như không đổi. Trong nhiều trường hợp, khi cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tăng thì nhiệt độ của dây dẫn tăng. Người ta đã xác định được khi nhiệt độ tăng thì điện trở của dây dẫn cũng tăng. Do đó khi hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn tăng thì cường độ dòng điện chạy qua bóng đèn cũng tăng nhưng không tăng tỉ lệ thuận ( không tuân theo định luật Ôm). Đồ thị biểu diễn mối quan hệ này cũng không còn là đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
II. PHÂN DẠNG VÀ PHƯƠNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI
DẠNG 1: NHẬN DẠNG ĐƠN VỊ ĐO, CÔNG THỨC TÍNH, Ý NGHĨA CÁC ĐẠI LƯỢNG CÓ TRONG CÔNG THỨC, MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC ĐẠI LƯỢNG.
- Phương pháp giải:
+ Hs cần nắm chắc các công thức tính điện trở, công thức Định luật Ôm và các đơn vị đo, dụng cụ đo, cũng như ý nghĩa các đại lượng có trong công thức để có nhận định đúng.
+ Hs cũng cần ghi nhớ: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó. Biểu thức thể hiện quan hệ đó là . Từ công thức này có thể rút ra một đại lượng khi biết các đại lượng còn lại hoặc biết mối quan hệ giữa chúng.
Ví dụ: , ...
+ Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn vào hiệu điện thế đặt vào đặt vào 2 đầu dây dẫn đó là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ ()
- Các chú ý:
Các giá trị U, I có thể cho biết thông qua đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế hoặc cho biết thông qua số chỉ của các dụng cụ đo.
( Dạng bài tập này chủ yếu là các câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu và vận dụng.)
B. BÀI TẬP VẬN DỤNG
Câu 1: Đơn vị đo điện trở là
A. Oát (W). B. Ampe (A). C. Vôn (V). D. Ôm ().
Lời giải:
Đơn vị đo điện trở là Ôm
 









Các ý kiến mới nhất