Giáo án học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cường Long
Ngày gửi: 21h:53' 17-11-2018
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 227
Nguồn:
Người gửi: Cường Long
Ngày gửi: 21h:53' 17-11-2018
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 227
Số lượt thích:
0 người
Tuần:1 NS:
Tiết:1 ND:
CHƯƠNG I : MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
§1 : MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU :
1.Về kiến thức:Giúp học sinh
-Hiểu được thế nào là mệnh đề,mệnh đề chứa biến;
-Hiểu được mệnh đề phủ định của một mệnh đề;
-Hiểu được mệnh đề kéo theo.
2.Về kĩ năng:Giúp học sinh
-Biết lấy VD về mệnh đề.mệnh đề phủ định của một mệnh đề,xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
3.Về tư duy và thái độ:
-Giúp học sinh có cách nhìn tư duy giữa câu khẳng định và mệnh đề;
-Học sinh cần phải tự tìm tòi,sáng tạo trong khi học.Biết quy lạ thành quen.
II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sỉ số lớp học.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
GV:Trên thực tế có những câu khẳng định mang ý nghĩa đúng và có những câu mang ý nghĩa khẳng định sai.Những câu có đặc điểm như vậy trong toán học gọi là gì?
Hoạt động của GV và HS
(1)
Nội dung
(2)
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 1
HS:Quan sát tranh và so sánh các câu ở bên trái và bên phải.
- Nhận biết các câu là mệnh đề và các câu không là mệnh đề.
GV:Giới thiệu các quy ước của mệnh đề.
GV:Lấy các ví dụ về câu là mệnh đề và câu không là mệnh đề và cho HS xác định tính đúng sai của từng mệnh đề.
HS:Ghi các ví dụ và xác định tính đúng sai của từng mệnh đề.
+Số 4 là số chẵn.( mệnh đề đúng)
+Số 3 là số vô tỷ. ( mệnh đề sai)
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 2, sau đó GV nhận xét.
HS:Thực hiện hoạt động 2
GV:Cho HS đọc mục 2.
HS:Đọc mục I. 2 SGK
GV:Lấy các ví dụ về mệnh đề chứa biến. Cho HS tìm hai giá trị thực của x và y để được mệnh đề đúng, mệnh đề sai.
HS:Nhận biết mệnh đề chứa biến.
- Tìm hai giá trị thực của x và y để được mệnh đề đúng, mệnh đề sai.
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 3, sau đó GV nhận xét.
HS:Thực hiện hoạt động 3
I) MỆNH ĐỀ.MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:
1. Mệnh đề:
- Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
- Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Ví dụ :
+ Mệnh đề :
Số 4 là số chẵn.
Số 3 là số vô tỷ.
+ Không là mệnh đề : Số 4 là số chẵn phải không ?
2. Mệnh đề chứa biến :
(SGK )
Ví dụ :” x – 3 = 7”
“ y < - 2 “
Là những mệnh đề chứa biến.
GV:Cho HS đọc ví dụ 1 (SGK) và cho HS nhận xét hai câu nói của Nam và Minh.
HS:Đọc ví dụ 1 và đưa ra nhận xét về hai câu nói của Nam và Minh.
GV:Giới thiệu cách phát biểu, ký hiệu và tính đúng sai của một phủ định của một mệnh đề.
HS:Nêu cách phát biểu một phủ định của một mệnh đề.
GV:Lấy các ví dụ về mệnh đề và yêu cầu HS xác định phủ định của các mệnh đề đó. Sau đó đưa ra nhận xét về bài làm của HS
HS:Ghi các mệnh đề.
Xác định phủ định của các mệnh đề đó.
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 4, sau đó GV nhận xét.
HS:Thực hiện hoạt động 4.
II) PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:
Ví dụ 1 : (SGK)
* Kết luận : ( SGK)
Ví dụ 2:
: 3 là số hữu tỷ.
: 3 không phải là số hữu tỷ.
Q: 12 không chia hết cho 3.
: 12 chia hết cho 3.
GV:Cho HS đọc ví dụ 3 (SGK)
HS:Đọc ví dụ 3 (SGK)
GV:Giới thiệu khái niệm về mệnh đề kéo theo.
HS:Phát biểu khái niệm
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 5, sau đó GV nhận xét
Tiết:1 ND:
CHƯƠNG I : MỆNH ĐỀ - TẬP HỢP
§1 : MỆNH ĐỀ
I. MỤC TIÊU :
1.Về kiến thức:Giúp học sinh
-Hiểu được thế nào là mệnh đề,mệnh đề chứa biến;
-Hiểu được mệnh đề phủ định của một mệnh đề;
-Hiểu được mệnh đề kéo theo.
2.Về kĩ năng:Giúp học sinh
-Biết lấy VD về mệnh đề.mệnh đề phủ định của một mệnh đề,xác định được tính đúng sai của một mệnh đề trong những trường hợp đơn giản.
3.Về tư duy và thái độ:
-Giúp học sinh có cách nhìn tư duy giữa câu khẳng định và mệnh đề;
-Học sinh cần phải tự tìm tòi,sáng tạo trong khi học.Biết quy lạ thành quen.
II.PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, vấn đáp, đặt vấn đề.
III.TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1.Ổn định tổ chức:Kiểm tra sỉ số lớp học.
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới:
GV:Trên thực tế có những câu khẳng định mang ý nghĩa đúng và có những câu mang ý nghĩa khẳng định sai.Những câu có đặc điểm như vậy trong toán học gọi là gì?
Hoạt động của GV và HS
(1)
Nội dung
(2)
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 1
HS:Quan sát tranh và so sánh các câu ở bên trái và bên phải.
- Nhận biết các câu là mệnh đề và các câu không là mệnh đề.
GV:Giới thiệu các quy ước của mệnh đề.
GV:Lấy các ví dụ về câu là mệnh đề và câu không là mệnh đề và cho HS xác định tính đúng sai của từng mệnh đề.
HS:Ghi các ví dụ và xác định tính đúng sai của từng mệnh đề.
+Số 4 là số chẵn.( mệnh đề đúng)
+Số 3 là số vô tỷ. ( mệnh đề sai)
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 2, sau đó GV nhận xét.
HS:Thực hiện hoạt động 2
GV:Cho HS đọc mục 2.
HS:Đọc mục I. 2 SGK
GV:Lấy các ví dụ về mệnh đề chứa biến. Cho HS tìm hai giá trị thực của x và y để được mệnh đề đúng, mệnh đề sai.
HS:Nhận biết mệnh đề chứa biến.
- Tìm hai giá trị thực của x và y để được mệnh đề đúng, mệnh đề sai.
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 3, sau đó GV nhận xét.
HS:Thực hiện hoạt động 3
I) MỆNH ĐỀ.MỆNH ĐỀ CHỨA BIẾN:
1. Mệnh đề:
- Mỗi mệnh đề phải hoặc đúng hoặc sai.
- Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.
Ví dụ :
+ Mệnh đề :
Số 4 là số chẵn.
Số 3 là số vô tỷ.
+ Không là mệnh đề : Số 4 là số chẵn phải không ?
2. Mệnh đề chứa biến :
(SGK )
Ví dụ :” x – 3 = 7”
“ y < - 2 “
Là những mệnh đề chứa biến.
GV:Cho HS đọc ví dụ 1 (SGK) và cho HS nhận xét hai câu nói của Nam và Minh.
HS:Đọc ví dụ 1 và đưa ra nhận xét về hai câu nói của Nam và Minh.
GV:Giới thiệu cách phát biểu, ký hiệu và tính đúng sai của một phủ định của một mệnh đề.
HS:Nêu cách phát biểu một phủ định của một mệnh đề.
GV:Lấy các ví dụ về mệnh đề và yêu cầu HS xác định phủ định của các mệnh đề đó. Sau đó đưa ra nhận xét về bài làm của HS
HS:Ghi các mệnh đề.
Xác định phủ định của các mệnh đề đó.
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 4, sau đó GV nhận xét.
HS:Thực hiện hoạt động 4.
II) PHỦ ĐỊNH CỦA MỘT MỆNH ĐỀ:
Ví dụ 1 : (SGK)
* Kết luận : ( SGK)
Ví dụ 2:
: 3 là số hữu tỷ.
: 3 không phải là số hữu tỷ.
Q: 12 không chia hết cho 3.
: 12 chia hết cho 3.
GV:Cho HS đọc ví dụ 3 (SGK)
HS:Đọc ví dụ 3 (SGK)
GV:Giới thiệu khái niệm về mệnh đề kéo theo.
HS:Phát biểu khái niệm
GV:Cho HS thực hiện hoạt động 5, sau đó GV nhận xét
 








Các ý kiến mới nhất