Tuần 26-27. MRVT: Truyền thống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Tâm
Ngày gửi: 21h:02' 21-03-2018
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thanh Tâm
Ngày gửi: 21h:02' 21-03-2018
Dung lượng: 88.0 KB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
Môn: Luyện từ và câu
Bài dạy: Mở rộng vốn từ : Truyền thống
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức:
- Hiểu được nghĩa của từ truyền thống.
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc.
* Kỹ năng:
- Thực hiện được bài tập 1, 2, 3 trong SGK .
- Thực hành sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm khi nói và viết.
* Thái độ:
- Gíao dục HS có thái độ yêu quý, giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, giáo án, giấy khổ to kẻ sẵn 2 bảng
HS: SGK, xem trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ổn định tổ chức:
Hát
Kiểm tra bài cũ:
“ Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ”
Học sinh lựa chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: câu “ Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái chào thầy” từ “cung kính” có thể thay thế bằng từ nào sau đây:
Hiếu thảo
Kính cẩn
Kính trọng
Lễ độ
Câu 2: Những cặp từ nào sau đây có thể thay thế cho nhau ?
Thầy – trò
Lễ phép – kiên trì
Môn sinh – học sinh
Cha mẹ - ông bà
GV nhận xét,
Bài mới:
GV nêu: Tiết luyện từ và câu hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc qua bài: Mở rộng vốn từ: Truyền thống
GV mời 2-3 HS nhắc lại tựa bài và ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động 1: Giải nghĩa từ “ truyền thống” :
GV hỏi học sinh hiểu thế nào là “truyền thống”?
Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét và chốt:
từ truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau. Tiếng truyền có nghĩa: “trao lại, để lại cho đời sau” tiếng thống có nghĩa là: “ nối tiếp nhau không dứt” đó các em!
Để làm rõ hơn nữa về nghĩa của từ truyền thống cô mời vài bạn đặt câu có sử dụng từ truyền thống
GV nhận xét, tổng kết các ví dụ của HS: Qua các ví dụ các em vừa tìm, cô nhận thấy các em đã hiểu rõ được nghĩa của từ truyền thống và để hệ thống hóa vốn từ truyền thống sau đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài tập 2 trang 82
Hoạt động 2: Bài tập 2 ( sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 2 trang 82:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
GV hỏi: Bài tập 2 yêu cầu em làm gì?
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC:
Gv chia lớp thành 2 đội, các bạn không họp thành đội của mình mà họp theo nhóm đôi để xếp các từ vào các nhóm trong thời gian 1 phút. Sau đó thành viên của 2 đội lần lượt lên bảng xếp các từ vào nhóm cho phù hợp.
+ đội chiên thắnglà đội nhanh nhất và có kết quả đúng nhiều nhất.
GV gọi học sinh nhận xét kết quả của mỗi đội.
GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Hát
2 HS làm trên bảng lớp
b.Kính cẩn
c. Môn sinh – học sinh
2 – 3 HS nhắc lại tựa bài
Truyền thống: Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
HS nhận xét
Hs lắng nghe
1 – 2 HS đặt câu với từ truyền thống. Ví dụ: Dân tộc ta có truyền thống yêu nước rất hào hùng.
1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
Học sinh thảo luận nhóm đôi
Học sinh tham gia trò chơi
Nhận xét bài làm của bạn đúng/ sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng.
Học sinh lắng nghe
Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau ).
Truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
Truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng.
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
Truyền máu, truyền nhiễm.
Giáo viên hỏi học sinh có từ nào không hiểu không ?
Giáo viên đưa ra
Môn: Luyện từ và câu
Bài dạy: Mở rộng vốn từ : Truyền thống
I.MỤC TIÊU
* Kiến thức:
- Hiểu được nghĩa của từ truyền thống.
- Mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc.
* Kỹ năng:
- Thực hiện được bài tập 1, 2, 3 trong SGK .
- Thực hành sử dụng các từ ngữ trong chủ điểm khi nói và viết.
* Thái độ:
- Gíao dục HS có thái độ yêu quý, giữ gìn và phát huy sự trong sáng của tiếng Việt.
II.CHUẨN BỊ:
GV: SGK, SGV, giáo án, giấy khổ to kẻ sẵn 2 bảng
HS: SGK, xem trước bài.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Ổn định tổ chức:
Hát
Kiểm tra bài cũ:
“ Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ”
Học sinh lựa chọn câu trả lời đúng nhất:
Câu 1: câu “ Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái chào thầy” từ “cung kính” có thể thay thế bằng từ nào sau đây:
Hiếu thảo
Kính cẩn
Kính trọng
Lễ độ
Câu 2: Những cặp từ nào sau đây có thể thay thế cho nhau ?
Thầy – trò
Lễ phép – kiên trì
Môn sinh – học sinh
Cha mẹ - ông bà
GV nhận xét,
Bài mới:
GV nêu: Tiết luyện từ và câu hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau mở rộng và hệ thống hóa vốn từ về truyền thống dân tộc, bảo vệ và phát huy truyền thống dân tộc qua bài: Mở rộng vốn từ: Truyền thống
GV mời 2-3 HS nhắc lại tựa bài và ghi tựa bài lên bảng.
Hoạt động 1: Giải nghĩa từ “ truyền thống” :
GV hỏi học sinh hiểu thế nào là “truyền thống”?
Học sinh nhận xét
Giáo viên nhận xét và chốt:
từ truyền thống là từ ghép Hán Việt, gồm 2 tiếng lặp nghĩa nhau. Tiếng truyền có nghĩa: “trao lại, để lại cho đời sau” tiếng thống có nghĩa là: “ nối tiếp nhau không dứt” đó các em!
Để làm rõ hơn nữa về nghĩa của từ truyền thống cô mời vài bạn đặt câu có sử dụng từ truyền thống
GV nhận xét, tổng kết các ví dụ của HS: Qua các ví dụ các em vừa tìm, cô nhận thấy các em đã hiểu rõ được nghĩa của từ truyền thống và để hệ thống hóa vốn từ truyền thống sau đây chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu qua bài tập 2 trang 82
Hoạt động 2: Bài tập 2 ( sách giáo khoa Tiếng Việt 5 tập 2 trang 82:
Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập.
GV hỏi: Bài tập 2 yêu cầu em làm gì?
TRÒ CHƠI TIẾP SỨC:
Gv chia lớp thành 2 đội, các bạn không họp thành đội của mình mà họp theo nhóm đôi để xếp các từ vào các nhóm trong thời gian 1 phút. Sau đó thành viên của 2 đội lần lượt lên bảng xếp các từ vào nhóm cho phù hợp.
+ đội chiên thắnglà đội nhanh nhất và có kết quả đúng nhiều nhất.
GV gọi học sinh nhận xét kết quả của mỗi đội.
GV nhận xét, kết luận lời giải đúng.
Hát
2 HS làm trên bảng lớp
b.Kính cẩn
c. Môn sinh – học sinh
2 – 3 HS nhắc lại tựa bài
Truyền thống: Lối sống và nếp nghĩ đã hình thành từ lâu đời và được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
HS nhận xét
Hs lắng nghe
1 – 2 HS đặt câu với từ truyền thống. Ví dụ: Dân tộc ta có truyền thống yêu nước rất hào hùng.
1 HS đọc thành tiếng trước lớp.
Học sinh thảo luận nhóm đôi
Học sinh tham gia trò chơi
Nhận xét bài làm của bạn đúng/ sai, nếu sai thì sửa lại cho đúng.
Học sinh lắng nghe
Truyền có nghĩa là trao lại cho người khác( thường thuộc thế hệ sau ).
Truyền nghề, truyền ngôi, truyền thống.
Truyền có nghĩa là lan rộng hoặc làm lan rộng ra cho nhiều người biết.
Truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng.
Truyền có nghĩa là nhập vào hoặc đưa vào cơ thể người.
Truyền máu, truyền nhiễm.
Giáo viên hỏi học sinh có từ nào không hiểu không ?
Giáo viên đưa ra
 









Các ý kiến mới nhất