Bài 18. Trai sông

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: võ văn hải
Ngày gửi: 20h:36' 31-10-2017
Dung lượng: 11.3 KB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: võ văn hải
Ngày gửi: 20h:36' 31-10-2017
Dung lượng: 11.3 KB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
Tuần 10 tiết 20 Ngày soạn:
Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18: TRAI SÔNG
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển của trai sông một đại diện của thân mềm.
+ Hiểu được cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động, ít di chuyển.
- Kĩ năng: + Quan sát, so sánh, nhận biết
+ Hoạt động nhóm, phân tích
- Thái độ: + Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: + Tranh phóng to: Cấu tạo vỏ; cấu tạo cơ thể trai; trai di chuyển và dinh dưỡng.
+ Vật mẫu: con trai; vỏ trai.
- Học sinh: + Xem trước bài: Trai sông
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Khởi động
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới
Kiểm tra sĩ số học sinh
Không
Thân mềm là nhóm động vật có lối sống ít hoạt động. Trai sông là đại diện điển hình cho lối sống đó
Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài mới
I/ HÌNH DẠNG, CẤU TẠO
1. Vỏ trai:
- Vỏ trai gồm 2 mãnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng, có dây chằng, 2 cơ khép vỏ.
- Vỏ trai có 3 lớp:
+ Lớp sừng
+ Lớp đá vôi
+ Lớp xà cừ
2. Cơ thể trai:
- Cơ thể có 2 mãnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài.
- Cấu tạo:
+ Ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nước.
+ Giữa: tấm mang
+ Trong: thân trai, chân rìu, đầu tiêu giảm.
II/ DI CHUYỂN VÀ DINH DƯỠNG:
1. Di chuyển:
Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ→ di chuyển chậm chạp.
2. Dinh dưỡng:
- Thức ăn: động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ.
- Ôxi trao đổi qua mang.
III/ SINH SẢN:
- Trai phân tính
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.
@ GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK. GV gọi HS giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật.
- GV giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ. Yêu cầu các nhóm thảo luận:
+ Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế nào?
+ Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét? Vì sao?
+ Trai chết thì mở vỏ? Tại sao?
- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ óng ánh màu cầu vồng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
@ Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?
- GV giải thích khái niệm áo trai, khoang áo.
+ Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc điểm cấu tạo của trai phù hợp với cách tự vệ đó?
- GV giới thiệu đầu trai tiêu giảm.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 18.4. HS trả lời câu hỏi:
@ Trai sông di chuyển như thế nào?
- GV chốt lại kiến thức.
- GV mở rộng: chân trai thò theo hướng nào→ thân chuyển động theo hướng đó.
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK. trả lời câu hỏi:
@ Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho miệng và mang trai?
+ Trai lấy mồi ăn( thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và ôxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì?
- GV chốt lại kiến thức.
$ Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK. GV Thông báo: trai phân tính
+ Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ?
+ Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
- HS quan sát hình 18.1, 18.2, thông tin→ thu thập thông tin về vỏ trai. Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến. HS đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lưng; cắt 2 cơ khép vỏ.
+ Vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát→ cháy→ mùi khét.
+ dây chằng, cơ khép vỏ dãn.
-
Chương 4: NGÀNH THÂN MỀM
Bài 18: TRAI SÔNG
I/ MỤC TIÊU:
- Kiến thức: + Tìm hiểu đặc điểm cấu tạo, cách di chuyển của trai sông một đại diện của thân mềm.
+ Hiểu được cách dinh dưỡng, cách sinh sản của trai sông thích nghi với lối sống thụ động, ít di chuyển.
- Kĩ năng: + Quan sát, so sánh, nhận biết
+ Hoạt động nhóm, phân tích
- Thái độ: + Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II/ CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: + Tranh phóng to: Cấu tạo vỏ; cấu tạo cơ thể trai; trai di chuyển và dinh dưỡng.
+ Vật mẫu: con trai; vỏ trai.
- Học sinh: + Xem trước bài: Trai sông
III/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY- HỌC:
NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1: Khởi động
1. Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Giới thiệu bài mới
Kiểm tra sĩ số học sinh
Không
Thân mềm là nhóm động vật có lối sống ít hoạt động. Trai sông là đại diện điển hình cho lối sống đó
Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài mới
I/ HÌNH DẠNG, CẤU TẠO
1. Vỏ trai:
- Vỏ trai gồm 2 mãnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng, có dây chằng, 2 cơ khép vỏ.
- Vỏ trai có 3 lớp:
+ Lớp sừng
+ Lớp đá vôi
+ Lớp xà cừ
2. Cơ thể trai:
- Cơ thể có 2 mãnh vỏ bằng đá vôi che chở bên ngoài.
- Cấu tạo:
+ Ngoài: áo trai tạo thành khoang áo, có ống hút và ống thoát nước.
+ Giữa: tấm mang
+ Trong: thân trai, chân rìu, đầu tiêu giảm.
II/ DI CHUYỂN VÀ DINH DƯỠNG:
1. Di chuyển:
Chân trai hình lưỡi rìu thò ra thụt vào, kết hợp đóng mở vỏ→ di chuyển chậm chạp.
2. Dinh dưỡng:
- Thức ăn: động vật nguyên sinh và vụn hữu cơ.
- Ôxi trao đổi qua mang.
III/ SINH SẢN:
- Trai phân tính
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng.
@ GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK. GV gọi HS giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật.
- GV giới thiệu vòng tăng trưởng vỏ. Yêu cầu các nhóm thảo luận:
+ Muốn mở vỏ trai quan sát phải làm như thế nào?
+ Mài mặt ngoài vỏ trai ngửi thấy có mùi khét? Vì sao?
+ Trai chết thì mở vỏ? Tại sao?
- GV giải thích cho HS vì sao lớp xà cừ óng ánh màu cầu vồng.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
@ Cơ thể trai có cấu tạo như thế nào?
- GV giải thích khái niệm áo trai, khoang áo.
+ Trai tự vệ bằng cách nào? Nêu đặc điểm cấu tạo của trai phù hợp với cách tự vệ đó?
- GV giới thiệu đầu trai tiêu giảm.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát hình 18.4. HS trả lời câu hỏi:
@ Trai sông di chuyển như thế nào?
- GV chốt lại kiến thức.
- GV mở rộng: chân trai thò theo hướng nào→ thân chuyển động theo hướng đó.
- GV yêu cầu HS làm việc độc lập với SGK. trả lời câu hỏi:
@ Nước qua ống hút và khoang áo đem gì đến cho miệng và mang trai?
+ Trai lấy mồi ăn( thường là vụn hữu cơ, động vật nguyên sinh) và ôxi chỉ nhờ vào cơ chế lọc từ nước hút vào, vậy đó là kiểu dinh dưỡng gì?
- GV chốt lại kiến thức.
$ Cách dinh dưỡng của trai có ý nghĩa như thế nào với môi trường nước?
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK. GV Thông báo: trai phân tính
+ Ý nghĩa của giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang trai mẹ?
+ Ý nghĩa của giai đoạn ấu trùng bám vào mang và da cá?
- HS quan sát hình 18.1, 18.2, thông tin→ thu thập thông tin về vỏ trai. Các nhóm thảo luận thống nhất ý kiến. HS đại diện trình bày, nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Mở vỏ trai: cắt dây chằng phía lưng; cắt 2 cơ khép vỏ.
+ Vì lớp sừng bằng chất hữu cơ bị ma sát→ cháy→ mùi khét.
+ dây chằng, cơ khép vỏ dãn.
-
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất