Chương VI. §3. Công thức lượng giác

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần hà
Ngày gửi: 07h:29' 22-06-2017
Dung lượng: 114.6 KB
Số lượt tải: 108
Nguồn:
Người gửi: trần hà
Ngày gửi: 07h:29' 22-06-2017
Dung lượng: 114.6 KB
Số lượt tải: 108
Số lượt thích:
0 người
Tiết: 54
Ngày soạn: 15/3/2017 Bài 3: Công thức lượng giác
Lớp
10C6
Ngày dạy
Mục tiêu
Kiến thức
Hiểu và xây dựng được các công thức tích thành tổng , tổng thành tích
Kỹ năng
Biến đổi thành thạo các công thức lượng giác
Vận dụng các công thức để giải bài tập
Năng lực
Hình thành năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, hợp tác
Thái độ
Luyện tính nghiêm túc
Tư duy thực tế sáng tạo
Chuẩn bị
Giáo viên: Giáo án, các công thức lượng giác
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập ticsn công thức cộng
Hoạt động dạy học
Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra bài cũ
H: Học sinh lên bảng nhắc lại công thức cộng đối với sin và cos
Đ:
Bài mới
Đặt vấn đề
Bài 3: Công thức lượng giác
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Công thức cộng đối với sin và cos
Phương pháp sử dụng: gợi mở vấn đề
Kỹ thuật và hình thức tổ chức:………………………………………………………...
Kỹ năng và năng lực cần đạt:………………………………………………………….....................................................................................
Từ kết quả kiểm tra bài cũ ta có công thức Cô ký hiệu là công thức (1)
GV: ghi công thức (1)
Nếu cô thay b bằng –b vào công thức (1) , thì công thức (1) có dạng như thế nào?
Đây là công thức cộng thứ hai của cos. Cô ký hiệ là công thức (2)
GV: ghi công thức (2) lên bảng
Từ công thức (1) và (2) hãy :
Tính :
Hướng dẫn: góc không phải là góc đặc biệt. Nên chúng ta phải tách gócvề hai góc đặc biệt mà các em đã học.
Áp dụng công thức (2) để tính
Hãy tính qua cách đưa về công thức cos
Từ ví dụ về ta có thể chuyển sin về cos để tính
Như vậy: ta đưa công thức của cos về công thức của sin cũng bằng cách tương tự.
Nếu cô thay a bằng vào công thức số (2) ta được công thức có dạng như thế nào?
Công thức này là công thức . Kí hiệu là công thức (3)
GV: ghi công thức (3) lên bảng
GV: cho học sinh làm hoạt động 1
Học sinh lên bảng trình bày
GV: nhận xét và đánh giá bài làm của học sinh
Công thức các em vừa chứng minh là công thức . Kí hiệu là công thức (4)
GV: ghi công thức lên bảng
GV: cho học sinh làm ví dụ 2
GV: nhận xét bài làm của học sinh
HS: ghi nhận công thức
HS: ghi nhận công thức
HS: Lên bảng làm hoạt động 1
HS: ghi nhận công thức
HS: làm ví dụ 2
Công thức cộng
Ví dụ 1: Tính:
Ví dụ 2: Tính
Hoạt động 2: công thức cộng đối với tan
Phương pháp sử dụng: gợi mở vấn đề
Kỹ thuật và hình thức tổ chức:………………………………………………………...
Kỹ năng và năng lực cần đạt: ………………………………………………………….....................................................................................
GV: Khi biết ta có thể tính được hay không?
Hãy tínhtheo
Chúng ta đã tính được tan theo sin và cos. Nhưng cô muôn tính tan theo tana và tanb.
Chia cả tử và mẫu cho
Công thức này là công thức công của tan. Kí hiệu là (5)
GV: ghi nhận công thức lên bảng
Hãy chứng minh:
Công thức các em vừa chứng minh là công thức công của tan. Kí hiệu là (6)
GV: ghi công thức lên bảng
GV: cho học sinh làm ví dụ 3
Có thể
HS: ghi nhận công thức
HS: chứng minh công thức:
HS: ghi nhận công thức
HS: làm ví dụ 3:
Ngày soạn: 15/3/2017 Bài 3: Công thức lượng giác
Lớp
10C6
Ngày dạy
Mục tiêu
Kiến thức
Hiểu và xây dựng được các công thức tích thành tổng , tổng thành tích
Kỹ năng
Biến đổi thành thạo các công thức lượng giác
Vận dụng các công thức để giải bài tập
Năng lực
Hình thành năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, hợp tác
Thái độ
Luyện tính nghiêm túc
Tư duy thực tế sáng tạo
Chuẩn bị
Giáo viên: Giáo án, các công thức lượng giác
Học sinh: SGK, vở ghi. Ôn tập ticsn công thức cộng
Hoạt động dạy học
Ổn định tổ chức lớp: Kiểm tra sĩ số lớp
Kiểm tra bài cũ
H: Học sinh lên bảng nhắc lại công thức cộng đối với sin và cos
Đ:
Bài mới
Đặt vấn đề
Bài 3: Công thức lượng giác
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
Hoạt động 1: Công thức cộng đối với sin và cos
Phương pháp sử dụng: gợi mở vấn đề
Kỹ thuật và hình thức tổ chức:………………………………………………………...
Kỹ năng và năng lực cần đạt:………………………………………………………….....................................................................................
Từ kết quả kiểm tra bài cũ ta có công thức Cô ký hiệu là công thức (1)
GV: ghi công thức (1)
Nếu cô thay b bằng –b vào công thức (1) , thì công thức (1) có dạng như thế nào?
Đây là công thức cộng thứ hai của cos. Cô ký hiệ là công thức (2)
GV: ghi công thức (2) lên bảng
Từ công thức (1) và (2) hãy :
Tính :
Hướng dẫn: góc không phải là góc đặc biệt. Nên chúng ta phải tách gócvề hai góc đặc biệt mà các em đã học.
Áp dụng công thức (2) để tính
Hãy tính qua cách đưa về công thức cos
Từ ví dụ về ta có thể chuyển sin về cos để tính
Như vậy: ta đưa công thức của cos về công thức của sin cũng bằng cách tương tự.
Nếu cô thay a bằng vào công thức số (2) ta được công thức có dạng như thế nào?
Công thức này là công thức . Kí hiệu là công thức (3)
GV: ghi công thức (3) lên bảng
GV: cho học sinh làm hoạt động 1
Học sinh lên bảng trình bày
GV: nhận xét và đánh giá bài làm của học sinh
Công thức các em vừa chứng minh là công thức . Kí hiệu là công thức (4)
GV: ghi công thức lên bảng
GV: cho học sinh làm ví dụ 2
GV: nhận xét bài làm của học sinh
HS: ghi nhận công thức
HS: ghi nhận công thức
HS: Lên bảng làm hoạt động 1
HS: ghi nhận công thức
HS: làm ví dụ 2
Công thức cộng
Ví dụ 1: Tính:
Ví dụ 2: Tính
Hoạt động 2: công thức cộng đối với tan
Phương pháp sử dụng: gợi mở vấn đề
Kỹ thuật và hình thức tổ chức:………………………………………………………...
Kỹ năng và năng lực cần đạt: ………………………………………………………….....................................................................................
GV: Khi biết ta có thể tính được hay không?
Hãy tínhtheo
Chúng ta đã tính được tan theo sin và cos. Nhưng cô muôn tính tan theo tana và tanb.
Chia cả tử và mẫu cho
Công thức này là công thức công của tan. Kí hiệu là (5)
GV: ghi nhận công thức lên bảng
Hãy chứng minh:
Công thức các em vừa chứng minh là công thức công của tan. Kí hiệu là (6)
GV: ghi công thức lên bảng
GV: cho học sinh làm ví dụ 3
Có thể
HS: ghi nhận công thức
HS: chứng minh công thức:
HS: ghi nhận công thức
HS: làm ví dụ 3:
 









Các ý kiến mới nhất