Bài 25. Sinh trưởng của vi sinh vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị thanh tâm
Ngày gửi: 08h:05' 23-02-2017
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 127
Nguồn:
Người gửi: trịnh thị thanh tâm
Ngày gửi: 08h:05' 23-02-2017
Dung lượng: 29.5 KB
Số lượt tải: 127
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 21/2/2017
Ngày dạy :24/2/2017
Tại lớp : 11A10
Giáo viên hướng dẫn : Đào Thị Hồng Thắm
Sinh viên thực tập : Trịnh Thị Thanh Tâm
CHƯƠNG II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
BÀI 25 + 26: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1.Kiến thức:
- Nêu được khái niệm sinh trưởng của vsv và thời gian thế hệ.
- Phân biệt được đặc điểm của 4 pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục.
- Nêu được nguyên tắc, ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục.
- Nêu được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ.
- Mô tả được sự sinh sản phân đôi ở vi khuẩn.
2.Kĩ năng:
Rèn luyện được kĩ năng + Tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh.
+ Học tập: Đọc sách, tự học, hoạt động nhóm…
+ Khoa học: Quan sát, nhận xét…
3.Thái độ:
- Bảo vệ đa dạng của vi sinh vật trong môi trường.
- Vận dụng kiến thức tiếp thu được để áp dụng vào thực tế đời sống.
4.Năng lực:
- Phát triển được năng lực giải quyết vấn đế, tự học, hợp tác…..
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên.
Giáo án, máy chiếu, SGK…
2. Học sinh
SGK, đồ dùng học tập…
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp thuyết trình, vấn đáp + Làm việc với SGK+ Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định tổ chức lớp.
Bài mới.
Như các em đã biết sinh trưởng và sinh sản là những đặc trưng cơ bản của thế giới sống và 2 thuật ngữ trên cũng đã rất quen thuộc với các em. Ví dụ như ở người , sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của từng cơ thể, vậy sinh trưởng ở vi sinh vật là gì? Nó có giống hay là khác với sinh trưởng của các sinh vật khác. Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta cùng vào bài hôm nay Bài 25+26 “ Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật”.
Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 2 phần
Phần 1: Sinh trưởng của vi sinh vật tương ứng với bài 25
Phần 2: Sinh sản của vi sinh vật tương ứng với bài 26.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sinh trưởng.
GV: Chiếu 1 video về sự sinh trưởng của cây đậu. Sau đó yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sinh trưởng của sinh vật.
GV: Chiếu tiếp 1 đoạn video về sự sinh trưởng ở vi sinh vật.
GV: nhận xét, hoàn thiện kiến thức.
GV:Nêu sự khác nhau của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và sinh vật? Tại sao lại nói sinh trưởng của quần thể vi sinh vật chứ không nói sinh trưởng của 1 cá thể vi sinh vật?
GV:Cho HS quan sát mô hình sự nhân đôi của vi khuẩn E.coli .
GV : Khoảng cách giữa các lần phân chia của vi khuẩn E.coli là bao nhiêu?
GV: 20’ này được gọi là thời gian thế hệ. Vậy 1 em hãy cho biết thời gian thế hệ là gì?
GV: Từ định nghĩa trên ta có thể thấy: số lần phân chia(n)= thời gian phân chia(t)/ thời gian thế hệ.
GV: E.coli trong điều kiện thí nghiệm đầy đủ ở 400C là 20’,trong đường ruột người là 12h.
+Trực khuẩn lao ở 370C là 12h.
+Nấm men bia ở 300C là 2h.
GV: Em có nhận xét gì về thời gian thế hệ giữa các loài VSV?
GV: Vậy thời gian thế hệ phụ thuộc vào yếu tố nào?
GV: vì trong thực tế, số lượng TN vi khuẩn ban đầu cấy vào là rất nhiều nên từ bảng trên ta có công thức:
Nt =N0 x 2n.
GV: Vậy nếu số lượng TB ban đầu là 105 TB thì sau 2h số lượng TB trong bình(N) là bao nhiêu?
GV: Bổ sung người ta có thể tính được số TB vi khuẩn để thấy được mức độ gia tăng số lượng TB từ đó có thể có biện pháp tác động đặc biệt là vi khuẩn gây hại.
GV: Vì sao khi bị vi khuẩn gây bệnh thì bệnh đến rất nhanh đặc biệt là các bệnh đường ruột?
GV: Giải thích them: vì trong đường ruột chứa
Ngày dạy :24/2/2017
Tại lớp : 11A10
Giáo viên hướng dẫn : Đào Thị Hồng Thắm
Sinh viên thực tập : Trịnh Thị Thanh Tâm
CHƯƠNG II: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
BÀI 25 + 26: SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN CỦA VI SINH VẬT
MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
1.Kiến thức:
- Nêu được khái niệm sinh trưởng của vsv và thời gian thế hệ.
- Phân biệt được đặc điểm của 4 pha sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục.
- Nêu được nguyên tắc, ý nghĩa của phương pháp nuôi cấy liên tục.
- Nêu được các hình thức sinh sản chủ yếu ở vi sinh vật nhân sơ.
- Mô tả được sự sinh sản phân đôi ở vi khuẩn.
2.Kĩ năng:
Rèn luyện được kĩ năng + Tư duy: Phân tích, tổng hợp, so sánh.
+ Học tập: Đọc sách, tự học, hoạt động nhóm…
+ Khoa học: Quan sát, nhận xét…
3.Thái độ:
- Bảo vệ đa dạng của vi sinh vật trong môi trường.
- Vận dụng kiến thức tiếp thu được để áp dụng vào thực tế đời sống.
4.Năng lực:
- Phát triển được năng lực giải quyết vấn đế, tự học, hợp tác…..
II.PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên.
Giáo án, máy chiếu, SGK…
2. Học sinh
SGK, đồ dùng học tập…
III.PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
Phương pháp thuyết trình, vấn đáp + Làm việc với SGK+ Hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Ổn định tổ chức lớp.
Bài mới.
Như các em đã biết sinh trưởng và sinh sản là những đặc trưng cơ bản của thế giới sống và 2 thuật ngữ trên cũng đã rất quen thuộc với các em. Ví dụ như ở người , sinh trưởng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của từng cơ thể, vậy sinh trưởng ở vi sinh vật là gì? Nó có giống hay là khác với sinh trưởng của các sinh vật khác. Để trả lời cho câu hỏi đó chúng ta cùng vào bài hôm nay Bài 25+26 “ Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật”.
Trong tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 2 phần
Phần 1: Sinh trưởng của vi sinh vật tương ứng với bài 25
Phần 2: Sinh sản của vi sinh vật tương ứng với bài 26.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm sinh trưởng.
GV: Chiếu 1 video về sự sinh trưởng của cây đậu. Sau đó yêu cầu HS nhắc lại khái niệm sinh trưởng của sinh vật.
GV: Chiếu tiếp 1 đoạn video về sự sinh trưởng ở vi sinh vật.
GV: nhận xét, hoàn thiện kiến thức.
GV:Nêu sự khác nhau của sự sinh trưởng ở vi sinh vật và sinh vật? Tại sao lại nói sinh trưởng của quần thể vi sinh vật chứ không nói sinh trưởng của 1 cá thể vi sinh vật?
GV:Cho HS quan sát mô hình sự nhân đôi của vi khuẩn E.coli .
GV : Khoảng cách giữa các lần phân chia của vi khuẩn E.coli là bao nhiêu?
GV: 20’ này được gọi là thời gian thế hệ. Vậy 1 em hãy cho biết thời gian thế hệ là gì?
GV: Từ định nghĩa trên ta có thể thấy: số lần phân chia(n)= thời gian phân chia(t)/ thời gian thế hệ.
GV: E.coli trong điều kiện thí nghiệm đầy đủ ở 400C là 20’,trong đường ruột người là 12h.
+Trực khuẩn lao ở 370C là 12h.
+Nấm men bia ở 300C là 2h.
GV: Em có nhận xét gì về thời gian thế hệ giữa các loài VSV?
GV: Vậy thời gian thế hệ phụ thuộc vào yếu tố nào?
GV: vì trong thực tế, số lượng TN vi khuẩn ban đầu cấy vào là rất nhiều nên từ bảng trên ta có công thức:
Nt =N0 x 2n.
GV: Vậy nếu số lượng TB ban đầu là 105 TB thì sau 2h số lượng TB trong bình(N) là bao nhiêu?
GV: Bổ sung người ta có thể tính được số TB vi khuẩn để thấy được mức độ gia tăng số lượng TB từ đó có thể có biện pháp tác động đặc biệt là vi khuẩn gây hại.
GV: Vì sao khi bị vi khuẩn gây bệnh thì bệnh đến rất nhanh đặc biệt là các bệnh đường ruột?
GV: Giải thích them: vì trong đường ruột chứa
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓









Các ý kiến mới nhất