Tuần 18. Kiểm tra tổng hợp cuối học kì 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phùng Trúc Quỳnh
Ngày gửi: 15h:56' 25-12-2016
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 74
Nguồn:
Người gửi: Phùng Trúc Quỳnh
Ngày gửi: 15h:56' 25-12-2016
Dung lượng: 118.0 KB
Số lượt tải: 74
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn
Ngày giảng
Lớp 11A3
Lớp 11A4
Tiết 70 + 71:
KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI KÌ I
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA.
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình ngữ văn lớp 11 học kì I theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đáng giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Hình thức đề kiểm tra: Tự luận.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng số
Thấp
Cao
I. Đọc hiểu
Nhận biết được các biện pháp tu từ, thể thơ.
- Hiểu được tác dụng của các biện pháp tu từ, giá trị của các hình ảnh thơ
Từ nội dung của văn bản viết được một đoạn văn/ bài văn ngắn.
Biết liên hệ bản thân
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
2.0
20%
1
1
10%
1
1
10%
1
1
10%
5
3
30%
II. Làm văn
Biết cách trình bày về kiểu bài văn nghị luận văn học có kết cấu 3 phần. Nêu được vấn đề cần nghị luận.Khái quát vấn đề.
Biết giải thích, chứng minh phân tích, bình luận làm nổi bật vần đề cần nghị luận.
Trình bày nhũng cảm xúc suy nghĩ của bản thân về vấn đề
Nêu được ý nghĩa giáo dục, bồi đắp tâm hồn tình cảm đối với bản thân.
Số điểm:
Tỉ lệ:
2,0
20%
3,0
30%
1,0
10%
1,0
10%
70
70%
Tổng chung
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
25%
4,0
40%
2
20%
1
15%
10
100%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ SỐ 01
PHẦN I - Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ câu 1 - 5:
“Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ
Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh”
(Lưu Quang Vũ – Tiếng Việt)
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể thơ nào?
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong văn bản trên và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3: Văn bản thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt?
Câu 4: Viết đoạn văn (khoảng 3 – 5 câu), trình bày suy nghĩ của anh (chị) về trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ở giới trẻ ngày nay.
PHẦN 2 – Làm văn ( 6,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về quá trình hồi sinh của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn “Chí Phèo” của nhà văn Nam Cao.
ĐỀ SỐ 02
PHẦN I: Đọc-hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5:
“Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre không ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con”.
(Trích: Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên?
Câu 2: Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ sau và nêu tác dụng của các biện pháp đó?
“Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con”.
Câu 3: Nêu nội dung của văn bản trên?
Câu 4: Qua hình ảnh tre Việt Nam trong đoạn thơ trên
Ngày giảng
Lớp 11A3
Lớp 11A4
Tiết 70 + 71:
KIỂM TRA TỔNG HỢP CUỐI KÌ I
I. MỤC TIÊU ĐỀ KIỂM TRA.
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương trình ngữ văn lớp 11 học kì I theo 3 nội dung Văn học, Tiếng Việt, Tập làm văn, với mục đích đáng giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của HS thông qua hình thức kiểm tra tự luận.
II. HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA
Hình thức đề kiểm tra: Tự luận.
III. THIẾT LẬP MA TRẬN
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Tổng số
Thấp
Cao
I. Đọc hiểu
Nhận biết được các biện pháp tu từ, thể thơ.
- Hiểu được tác dụng của các biện pháp tu từ, giá trị của các hình ảnh thơ
Từ nội dung của văn bản viết được một đoạn văn/ bài văn ngắn.
Biết liên hệ bản thân
Số câu:
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
2.0
20%
1
1
10%
1
1
10%
1
1
10%
5
3
30%
II. Làm văn
Biết cách trình bày về kiểu bài văn nghị luận văn học có kết cấu 3 phần. Nêu được vấn đề cần nghị luận.Khái quát vấn đề.
Biết giải thích, chứng minh phân tích, bình luận làm nổi bật vần đề cần nghị luận.
Trình bày nhũng cảm xúc suy nghĩ của bản thân về vấn đề
Nêu được ý nghĩa giáo dục, bồi đắp tâm hồn tình cảm đối với bản thân.
Số điểm:
Tỉ lệ:
2,0
20%
3,0
30%
1,0
10%
1,0
10%
70
70%
Tổng chung
Số điểm:
Tỉ lệ:
3
25%
4,0
40%
2
20%
1
15%
10
100%
IV. BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA
ĐỀ SỐ 01
PHẦN I - Đọc hiểu (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau đây và trả lời câu hỏi từ câu 1 - 5:
“Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày, như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ
Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh”
(Lưu Quang Vũ – Tiếng Việt)
Câu 1: Văn bản trên thuộc thể thơ nào?
Câu 2: Xác định biện pháp tu từ được sử dụng chủ yếu trong văn bản trên và nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó?
Câu 3: Văn bản thể hiện thái độ, tình cảm gì của tác giả đối với tiếng Việt?
Câu 4: Viết đoạn văn (khoảng 3 – 5 câu), trình bày suy nghĩ của anh (chị) về trách nhiệm giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt ở giới trẻ ngày nay.
PHẦN 2 – Làm văn ( 6,0 điểm)
Cảm nhận của anh/ chị về quá trình hồi sinh của nhân vật Chí Phèo trong truyện ngắn “Chí Phèo” của nhà văn Nam Cao.
ĐỀ SỐ 02
PHẦN I: Đọc-hiểu (3 điểm)
Đọc đoạn văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ 1 đến 5:
“Bão bùng thân bọc lấy thân
Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm
Thương nhau tre không ở riêng
Lũy thành từ đó mà nên hỡi người
Chẳng may thân gãy cành rơi
Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng
Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con”.
(Trích: Tre Việt Nam - Nguyễn Duy)
Câu 1: Xác định thể thơ của văn bản trên?
Câu 2: Xác định các biện pháp tu từ được sử dụng trong những câu thơ sau và nêu tác dụng của các biện pháp đó?
“Nòi tre đâu chịu mọc cong
Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường
Lưng trần phơi nắng phơi sương
Có manh áo cộc, tre nhường cho con”.
Câu 3: Nêu nội dung của văn bản trên?
Câu 4: Qua hình ảnh tre Việt Nam trong đoạn thơ trên
 









Các ý kiến mới nhất