Bài 31. Giống vật nuôi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tùng
Ngày gửi: 10h:31' 13-04-2016
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tùng
Ngày gửi: 10h:31' 13-04-2016
Dung lượng: 47.5 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Bài: 31- Tiết: 24
Tuần:
Ngày dạy:
GIỐNG VẬT NUÔI
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
Biết được khái niệm về giống vật nuôi, biết cách phân loại giống vật nuôi .
HS hiểu được vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.
1.2. Kĩ năng: vận dụng kiến thức vào thực tế
1.3. Thái độ: có ý thức say sưa học tập kĩ thuật chăn nuôi
2. Trọng tâm:
Khái niệm giống vật nuôi.
Phân loại giống vật nuôi.
Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.
3. Chuẩn bị:
3.1.GV: tìm hiểu tài liệu . Tranh ảnh một số loại vật nuôi.
3.2.HS: - Chuẩn bị trước bài: “Giống vât nuôi”.
+ nào là giống vật nuôi.
+ Giống vật nuôi có vai trò gì trong ngành chăn nuôi?
4. Tiến trình:
4.1. Ổn định tổ chức,kiểm diện: kiểm diện sĩ số HS
7A1: ; 7A2:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Chăn nuôi có vai trò gì?
Đáp án:Cung cấp thực phẩm sức kéo, phân bón và nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất khác
Câu 2: Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Đáp án:Giống vật nuôi quyết định đến năng suất, chất lượng sảnphẩm chăn nuôi
4.3. Bài mới
Hoạt động giáo viên – học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 :Giới thiệu bài: Giống vật nuôi cũng là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất chăn nuôi.Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về giống vật nuôi
GV: yêu cầu học sinh đọc nội dung SGK/83 và quan sát hình 51, 52, 53
Các con vật trong cùng giống có chung nguồn gốc không?
HS: cùng chung nguồn gốc
GV: đặc điểm ngoại hình thể chất và tính năng sản xuất của những con vật khác giống thế nào?
HS: khác nhau
GV: đặc điểm con non thuần chủng có giống bố mẹ không?
HS: giống nhau và giống bố mẹ đã sinh ra nó
GV treo tranh một số giống vật nuôi và giới thiệu cho học sinh.
Hoạt động 3: Phân loại giống vật nuôi
GV: yêu cầu học sinh đọc nội dung mục 2. cho ví dụ và phân loại
a/ lợn Móng Cái
b/ Bò u, bò vàng
c/ gà tre, gà ác, gà ri
d/ lợn hướng nạc- Landrat
. Điều kiện để được công nhận là 1 giống vật nuôi là gì?
HS nghiên cứu SGK/84.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của giống vật nuôi
GV: yêu cầu học sinh quan sát bảng 3.85 và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Khối lượng thịt tối đa của lợn Landrat và lợn Ỉ khác nhau do yếu tố nào quyết định?
Năng suất cao do yếu tố nào quyết định?
Tỉ lệ mỡ trong sữa của trâu Mura và bò Hà Lan do yếu tố nào quyết định?
HS các nhóm báo cáo, nhận xét lẫn nhau.
GV chốt ý.
I. Khái niệm về giống vật nuôi
1. Thế nào là giống vật nuôi?
- Giống vật nuôi là những con vật có cùng nguồn gốc về đặc điểm di truyền
- Những con vật cùng giống sẽ có cùng đặc điểm ngoại hình thể chất và tính năng sản xuất
- Những đặc điểm đó được truyền lại cho đời sau
2. Phân loại giống vật nuôi
- Theo địa lí
- Theo hình thái, ngoại hiình
- Theo mức độ hoàn thiện của giống
- Theo hướng sản xuất
3. Điều kiện để được công nhận là 1 giống vật nuôi
SGK/84
II. Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi
- Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi
- Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi
4.4. Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu1.Thế nào là giống vật nuôi? Phân loại giống vật nuôi như thế nào?
Đáp án:Phần I.
Câu 2.Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Đáp án : Giống vật nuôi quyết định đến năng suất, chất lượng sảnphẩm chăn nuôi
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học :
*Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Tìm hiểu vai trò của giống vật nuôi có ở địa phương em.
Tuần:
Ngày dạy:
GIỐNG VẬT NUÔI
1. Mục tiêu:
1.1. Kiến thức:
Biết được khái niệm về giống vật nuôi, biết cách phân loại giống vật nuôi .
HS hiểu được vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.
1.2. Kĩ năng: vận dụng kiến thức vào thực tế
1.3. Thái độ: có ý thức say sưa học tập kĩ thuật chăn nuôi
2. Trọng tâm:
Khái niệm giống vật nuôi.
Phân loại giống vật nuôi.
Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi.
3. Chuẩn bị:
3.1.GV: tìm hiểu tài liệu . Tranh ảnh một số loại vật nuôi.
3.2.HS: - Chuẩn bị trước bài: “Giống vât nuôi”.
+ nào là giống vật nuôi.
+ Giống vật nuôi có vai trò gì trong ngành chăn nuôi?
4. Tiến trình:
4.1. Ổn định tổ chức,kiểm diện: kiểm diện sĩ số HS
7A1: ; 7A2:
4.2. Kiểm tra miệng:
Câu 1: Chăn nuôi có vai trò gì?
Đáp án:Cung cấp thực phẩm sức kéo, phân bón và nguyên liệu cho nhiều ngành sản xuất khác
Câu 2: Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Đáp án:Giống vật nuôi quyết định đến năng suất, chất lượng sảnphẩm chăn nuôi
4.3. Bài mới
Hoạt động giáo viên – học sinh
Nội dung
Hoạt động 1 :Giới thiệu bài: Giống vật nuôi cũng là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất chăn nuôi.Chúng ta cùng tìm hiểu vấn đề này qua bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm về giống vật nuôi
GV: yêu cầu học sinh đọc nội dung SGK/83 và quan sát hình 51, 52, 53
Các con vật trong cùng giống có chung nguồn gốc không?
HS: cùng chung nguồn gốc
GV: đặc điểm ngoại hình thể chất và tính năng sản xuất của những con vật khác giống thế nào?
HS: khác nhau
GV: đặc điểm con non thuần chủng có giống bố mẹ không?
HS: giống nhau và giống bố mẹ đã sinh ra nó
GV treo tranh một số giống vật nuôi và giới thiệu cho học sinh.
Hoạt động 3: Phân loại giống vật nuôi
GV: yêu cầu học sinh đọc nội dung mục 2. cho ví dụ và phân loại
a/ lợn Móng Cái
b/ Bò u, bò vàng
c/ gà tre, gà ác, gà ri
d/ lợn hướng nạc- Landrat
. Điều kiện để được công nhận là 1 giống vật nuôi là gì?
HS nghiên cứu SGK/84.
Hoạt động 4: Tìm hiểu vai trò của giống vật nuôi
GV: yêu cầu học sinh quan sát bảng 3.85 và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
Khối lượng thịt tối đa của lợn Landrat và lợn Ỉ khác nhau do yếu tố nào quyết định?
Năng suất cao do yếu tố nào quyết định?
Tỉ lệ mỡ trong sữa của trâu Mura và bò Hà Lan do yếu tố nào quyết định?
HS các nhóm báo cáo, nhận xét lẫn nhau.
GV chốt ý.
I. Khái niệm về giống vật nuôi
1. Thế nào là giống vật nuôi?
- Giống vật nuôi là những con vật có cùng nguồn gốc về đặc điểm di truyền
- Những con vật cùng giống sẽ có cùng đặc điểm ngoại hình thể chất và tính năng sản xuất
- Những đặc điểm đó được truyền lại cho đời sau
2. Phân loại giống vật nuôi
- Theo địa lí
- Theo hình thái, ngoại hiình
- Theo mức độ hoàn thiện của giống
- Theo hướng sản xuất
3. Điều kiện để được công nhận là 1 giống vật nuôi
SGK/84
II. Vai trò của giống vật nuôi trong chăn nuôi
- Giống vật nuôi quyết định đến năng suất chăn nuôi
- Giống vật nuôi quyết định đến chất lượng sản phẩm chăn nuôi
4.4. Câu hỏi và bài tập củng cố:
Câu1.Thế nào là giống vật nuôi? Phân loại giống vật nuôi như thế nào?
Đáp án:Phần I.
Câu 2.Giống vật nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi?
Đáp án : Giống vật nuôi quyết định đến năng suất, chất lượng sảnphẩm chăn nuôi
4.5. Hướng dẫn học sinh tự học :
*Đối với bài học ở tiết học này:
Học bài và trả lời câu hỏi SGK
Tìm hiểu vai trò của giống vật nuôi có ở địa phương em.
 









Các ý kiến mới nhất